Quyết định 3093/QĐ-UBND Thanh Hóa 2021 Phương án bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 3093/QĐ-UBND

Quyết định 3093/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Phương án bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, giai đoạn 2021-2030
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh HóaSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:3093/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lê Đức Giang
Ngày ban hành:13/08/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THANH HÓA
__________

Số: 3093 /QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Thanh Hoá, ngày 13 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Phương án bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, giai đoạn 2021-2030

______________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13/11/2013; Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học; số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về việc sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và PTNT: Số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định về quản lý rừng bền vững; số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định về các biện pháp lâm sinh; số 30/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định danh mục loài cây lâm nghiệp chính; số 31/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định về phân định ranh giới rừng; số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định phương pháp định giá rừng; số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng; Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019 về hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh;

Căn cứ các văn bản của Bộ Nông nghiệp và PTNT: Số 8264/TB-BNN-VP ngày 30/11/2020 về công tác quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ năm 2020 và đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; số 3819/BNN-TCLN ngày 21/6/2021 về xây dựng phương án quản lý rừng bền vững tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ Quyết định số 3230/QĐ-UBND ngày 29/8/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2025;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Báo cáo thẩm định số 467/BC-SNN&PTNT ngày 10/8/2021; của Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên tại Tờ trình số 29/TTr-BTXL ngày 29/7/2021 (kèm theo hồ sơ có liên quan).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phương án bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, giai đoạn 2021-2030, với các nội dung chính như sau:
1. Tên chủ rừng: Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên.
2. Địa chỉ: Khu phố Tiến Sơn 2, thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu chung
Bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên nhằm gìn giữ, phát huy các giá trị đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo an ninh nguồn nước khu vực đầu nguồn sông Chu, sông Khao. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai; tăng giá trị các hoạt động sản xuất lâm nghiệp và dịch vụ môi trường rừng; góp phần hài hòa giữa lợi ích bảo tồn, bảo vệ môi trường với lợi ích kinh tế, quốc phòng, an ninh địa phương.
3.2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu về môi trường
- Bảo vệ hiệu quả 24.728,6 ha đất rừng hiện có; duy trì và tăng độ che phủ rừng trên 97%; nâng cao khả năng giá trị phòng hộ đầu nguồn và cung cấp nguồn sinh thủy cho hồ thủy điện Cửa Đạt, Xuân Minh, Bái Thượng và Dốc Cáy; đảm bảo nguồn nước tưới cho 86.000 ha đất nông nghiệp, cung cấp nước sạch sinh hoạt cho vùng hạ lưu tỉnh Thanh Hóa.
- Bảo tồn được giá trị đa dạng sinh học và các giá trị dịch vụ môi trường rừng; bảo tồn và phát triển 56 loài thực vật, 94 loài động vật đặc hữu, quý hiếm có tên trong Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ, Sách đỏ Việt Nam và Sách đỏ thế giới, điển hình như các loài: Pơmu, Sa mu dầu, Bách xanh, Vượn đen má trắng, Voọc xám, các loài Mang...
- Bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái rừng, thông qua các biện pháp lâm sinh như: Trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, làm giàu rừng, nhằm phát huy tối đa các chức năng của rừng (hạn chế xói mòn đất, chống suy thoái tài nguyên nước; bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn nguồn gen các loài động, thực vật quý hiếm...)
b) Mục tiêu về xã hội
- Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương thông qua giao khoán bảo vệ, phát triển rừng và các hoạt động lâm nghiệp khác.
- Từng bước nâng cao nhận thức chủ rừng, người dân chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; bảo tồn các giá trị văn hóa, kiến thức bản địa của địa phương.
- Tạo môi trường thuận lợi thu hút các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư sản xuất nông lâm nghiệp bền vững, theo chuỗi giá trị.
c) Mục tiêu về kinh tế
- Khai thác, phát huy tối đa tiềm năng cung ứng dịch vụ môi trường rừng (đảm bảo kinh phí thu được hàng năm đạt trên 5 tỷ đồng), dịch vụ du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học, thuê dịch vụ môi trường, cung ứng dịch vụ các bon rừng và các dịch vụ khác theo quy định.
- Triển khai, thực hiện hiệu quả, tạo đột phá trong phát triển du lịch du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định tại khoản 6, Điều 14 của Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 và Quyết định số 5126/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 của UBND tỉnh.
4. Nội dung và các hoạt động chính
4.1. Kế hoạch sử dụng đất
Sử dụng hiệu quả 25.601,98 ha đất được giao theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt. Đến năm 2030, phương án sử dụng đất theo hướng:
a) Loại đất, loại rừng.
- Tiếp tục duy trì, sử dụng ổn định đất nông nghiệp: 24.728,6 ha, gồm: Đất rừng đặc dụng: 23.816,23 ha; đất rừng sản xuất: 912,37 ha.
- Tăng diện tích đất phi nông nghiệp: Từ 21,91ha (năm 2019) lên 153,46ha đến năm 2030 (tăng 131,55 ha) phục vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Giảm diện tích đất chưa sử dụng (giảm 147,04 ha) để bàn giao về cho địa phương quản lý: Giảm từ 998,51 (năm 2019) xuống còn 719,92ha vào năm 2030.
b) Sử dụng đất theo phân khu.
Tiếp tục sử dụng hiệu quả, bền vững đất đai rừng đặc dụng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2405/QĐ-UBND ngày 12/7/2013: Chi tiết quy hoạch sử dụng đất cho từng phân khu có Phụ biểu số I kèm theo.
4.2. Kế hoạch khoán bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại chỗ
- Khoán ổn định: Tiếp tục giao khoán 836,54 ha đất rừng sản xuất cho các đối tượng nhận khoán để bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng, trồng rừng... theo đúng quy định tại Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ.
- Khoán công việc, dịch vụ: Giao khoán bảo vệ rừng trên diện tích 23.285,4ha rừng đặc dụng và 75,83ha rừng sản xuất cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư vùng đệm khu bảo tồn để bảo vệ rừng theo quy định tại Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ và cơ chế chính sách về khoán bảo vệ rừng của pháp luật khác liên quan.
(Chi tiết có Phụ biểu số II kèm theo)
4.3. Kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học
4.3.1. Kế hoạch bảo vệ rừng: Giai đoạn 2021-2030 tập trung thực hiện các hoạt động để bảo vệ an toàn 24.148,88 ha rừng, được chia ra:
- Rừng đặc dụng: 23.285,40 ha (rừng tự nhiên 23.190,05 ha; rừng trồng 95,35 ha)
- Rừng sản xuất: 863,48 ha (rừng tự nhiên 744,12 ha; rừng trồng 119,36 ha).
4.3.2. Kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng
- Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên theo giai đoạn và hàng năm; trọng tâm là xác định vùng trọng điểm có nguy cơ cháy rừng cao (diện tích thảm thực bì dễ cháy, diện tích rừng nứa vầu thuần loài và rừng hỗn giao nứa, vầu - gỗ...) làm cơ sở xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện các biện pháp lâm sinh làm giảm vật liệu cháy hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Chương IV, Nghị định 156/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tổ chức 10 lớp tập huấn nghiệp vụ công tác PCCCR; 10 cuộc diễn tập phối hợp lực lượng tham gia chữa cháy rừng; 12 mô hình mô hình bảo vệ rừng, PCCCR cộng đồng thôn, bản.
- Xây dựng mới 20 km đường băng xanh; 05 chòi canh lửa rừng và đầu tư các trang thiết bị, dụng cụ thiết yếu phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Tiếp tục áp dụng, ứng dụng khoa học - kỹ thuật, công nghệ thông tin hiện đại để quan trắc, phát hiện sớm cháy rừng.
4.3.3. Kế hoạch phòng trừ sinh vật gây hại
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo dõi, dự tính, dự báo và phòng trừ sinh vật gây hại rừng bằng các biện pháp tổng hợp, ưu tiên sử dụng chế phẩm sinh học trên diện tích rừng trồng thuần loài.
4.3.4. Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn cao
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học; bảo tồn, phát triển các nguồn gen động, thực vật đặc hữu, quý, hiếm, loài ưu tiên bảo vệ có giá trị khoa học, kinh tế, giáo dục, có nguy cơ tuyệt chủng cao; trọng tâm là các nhiệm vụ: khu hệ động vật là các loài thuộc Bộ Linh trưởng, bò sát, ếch nhái, gặm nhấm...; khu hệ thực vật là các loài thuộc ngành Thông (Pinophyta), các loài lan, các hệ sinh thái đặc thù, điển hình vùng núi đất thấp...
- Xây dựng, tổ chức thực hiện dự án Kết nối hành lang đa dạng sinh học với tỉnh Nghệ An, tỉnh Hủa Phăn (Lào) để mở rộng vùng sinh cảnh sống của các loài linh trưởng; trồng rừng, phục hồi rừng nhất là những loài cây làm thức ăn cho các loài linh trưởng.
- Xây dựng kế hoạch, lập ô định vị theo dõi diễn thế hệ sinh thái rừng và quần thể rừng có giá trị bảo tồn cao; giám sát hệ sinh thái của khu rừng có giá trị bảo tồn cao (HCV) bằng định vị toàn cầu (GPS), công nghệ ảnh viễn thám, GIS...
- Đầu tư, nâng cấp Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật và dịch vụ môi trường rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên; xây dựng 01 khu trưng bày hiện vật, hình ảnh về đa dạng sinh học tại nhà bảo tàng của Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên phục vụ nghiên cứu, giáo dục, học tập cộng đồng gắn với thăm quan, du lịch.
4.3.5. Kế hoạch phát triển rừng
a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
- Quy mô: 270,58 ha
- Đối tượng, nội dung biện pháp kỹ thuật theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
(Chi tiết có Phụ biểu số III kèm theo)
b) Làm giàu rừng
- Quy mô: 550 ha, trong đó: rừng sản xuất 200 ha; rừng đặc dụng 350 ha (tại phân khu phục hồi sinh thái: 200 ha; tại phân khu dịch vụ hành chính: 150 ha).
- Đối tượng, nội dung biện pháp kỹ thuật theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
(Chi tiết có Phụ biểu số IV kèm theo)
c) Trồng rừng mới
- Quy mô: 37,51 ha
- Đối tượng, địa điểm: Trồng mới rừng sản xuất tại tiểu khu 522 và 524
(Chi tiết có Phụ biểu số V kèm theo)
d) Trồng cây xanh, bóng mát, cây cảnh quan
- Số lượng: 10.000 cây (tương đương 50 ha);
- Địa điểm: Trồng cây cảnh quan vùng lòng hồ Cửa Đạt, khuôn viên văn phòng Ban, các tuyến giao thông di chuyển nội bộ đơn vị, khuôn viên các trạm Kiểm lâm.
4.3.6. Kế hoạch khai thác lâm sản
Hạn chế tối đa việc khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng; chỉ khai thác trong các trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện, đối tượng theo quy định tại Điều 52, Luật Lâm nghiệp năm 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật khác liên quan.
4.3.7. Kế hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo nguồn nhân lực
a) Nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học
- Tiếp tục thực hiện 05 đề tài, dự án, nhiệm vụ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt thực hiện.
- Đề xuất, xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ về lựa chọn, tạo giống cây lâm nghiệp chất lượng cao; ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học trong quản lý, bảo vệ rừng, giám sát đa dạng sinh học; phát triển nông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ, trọng tâm là: Phát triển cây dược liệu dưới tán rừng vùng lõi và vùng đệm; sưu tập, bảo tồn, nhân giống vô tính các loài thực vật quý, hiếm, đặc hữu để tạo sản phẩm hàng hóa.
(Chi tiết có Phụ biểu số VI kèm theo)
b) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, kiến thức quản lý Nhà nước, ngoại ngữ... phù hợp với vị trí việc làm, số lượng người làm việc và nhu cầu phát triển của đơn vị, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
4.3.8. Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Thực hiện theo Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 5126/QĐ-UBND ngày 30/11/2020.
4.3.9. Xây dựng hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng
- Xây dựng hệ thống nước sạch cho 6 trạm Kiểm lâm; nhà ở cán bộ công nhân viên Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên; Trạm thu phí thăm quan khu bảo tồn; Trạm Kiểm lâm đường phía Tây; Trung tâm nghiên cứu bảo tồn, đa dạng sinh học tại thôn Vịn; hệ thống nước sạch và bể chứa nước phục vụ khu cứu hộ, chăn thả động vật hoang dã; nâng cấp Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Sông Khao; cầu cảnh quan từ nhà điều hành khu cứu hộ động vật sang Trạm Kiểm lâm Sông Khao.
- Đầu tư, xây dựng đường đi bộ tại các tuyến: Tuyến rừng Pơmu bản Vịn đi Trạm Kiểm lâm Hón Mong; tuyến đường đi bộ dọc suối Hón Bố; tuyến đường từ Vũng Đính Hồ Cửa Đạt - Rừng nguyên sinh Pù Gió - Trạm Kiểm lâm Hón Can; tuyến đường từ thôn Khong - hón Hích - hón Cà đi Trạm Kiểm lâm Hón Mong; tuyến đường từ Trạm Kiểm lâm bản Vịn đi sông Ken, bản Phống, bản Khong; tuyến đường từ sông Ken bản Phống đi hón Hích, thôn Khong; đường đi xung quanh hồ chứa nước sinh thái tạo cảnh quan cho du lịch và tạo nguồn nước phục vụ phòng cháy; đường đi bộ xung quanh điểm dừng nghỉ chân ngã ba sông Khao.
- Đầu tư, xây dựng hạ tầng du lịch khác theo Quyết định số 5126/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 của UBND tỉnh.
4.3.10. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng
- Thực hiện rà soát, xác định đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng, xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng và triển khai kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng hàng năm theo quy định.
- Cho thuê môi trường rừng: Tổng diện tích dự kiến cho thuê môi trường rừng: 1.686,18 ha, trong đó:
Vị trí số 1: Điểm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng với diện tích khoảng 438,57 ha tại khoảnh 4, 5, 6, tiểu khu 509; khoảnh 1a, 1b, 2a, tiểu khu 517, thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 2: Điểm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp (resort) với diện tích khoảng 230,78 ha tại khoảnh 1, 2, 3, 5, tiểu khu 513 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 3: Điểm thác Hón Yên với diện tích khoảng 533,39 ha tại khoảnh 1, 2, 3, tiểu khu 513, khoảnh 1, 3, 4a, 4b, 5a, tiểu khu 515 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 4: Điểm du lịch Hón Can với diện tích khoảng 123,81 ha tại khoảnh 1, 2, tiểu khu 520; khoảnh 1, 4, tiểu khu 521 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái.
Vị trí số 5: Điểm du lịch thác Thiên Thủy với diện tích khoảng 25,81 ha tại khoảnh 3, 4, 5a, tiểu khu 520 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 6: Điểm du lịch đỉnh Pù Gió với diện tích khoảng 333,82 ha tại khoảnh 6, tiểu khu 512; khoảnh 5b, tiểu khu 515; khoảnh 2, 5, 6, 7, 8, 9, tiểu khu 516 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái.
4.3.11. Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng
Tổ chức các đợt tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân hiện đang sinh sống trong vùng đệm khu bảo tồn; cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan trên địa bàn huyện; khách thăm quan du lịch; học sinh các Trường trung học cơ sở trên địa bàn các xã vùng đệm.
4.3.12. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; điều tra, kiểm kê rừng
- Thực hiện theo dõi diễn biến tài nguyên rừng theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Giám sát đa dạng sinh học theo đình kỳ hoặc đột xuất, trọng tâm là giám sát các giống, loài bản địa, điển hình của khu bảo tồn như: Vượn đen má trắng, Voọc xám; các loài Mang; một số loài Rùa, Cầy và các loài nguy cấp, quý hiếm, loài ưu tiên bảo vệ khác...
- Thực hiện điều tra, kiểm kê rừng theo quy định tại Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
5. Kinh phí thực hiện phương án
- Kinh phí thực hiện phương án được xác định chủ yếu từ nguồn vốn đơn vị huy động theo hình thức đầu tư và xã hội hóa từ các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng và vốn tự có của đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ theo Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 5126/QĐ-UBND ngày 30/11/2020; thực hiện đào tạo tập huấn, tuyên truyền, bảo vệ rừng phòng cháy chữa cháy rừng, mua sắm dụng cụ, trang thiết bị...
- Kinh phí đầu tư, hỗ trợ từ ngân sách Trung ương đầu tư, hỗ trợ nghiên cứu khoa học, bảo tồn thiên nhiên, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm phương tiện thiết bị...lồng ghép từ các chính sách bảo vệ và phát triển rừng; nguồn thu từ chi trả dịch vụ môi trường rừng; Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo nhanh và bền vững và các chương trình dự án khác.
- Kinh phí đầu tư, hỗ trợ từ ngân sách tỉnh: Hỗ trợ cho các hoạt động truyền thông, tuyên truyền, vận động; hỗ trợ hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu ứng dụng, các chương trình đào tạo ngắn hạn, phát triển cộng đồng, xây dựng cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm.
(Chi tiết kinh phí và nguồn kinh phí có Phụ biểu số VI kèm theo)
6. Các giải pháp trọng tâm thực hiện phương án
6.1. Giải pháp về công tác tổ chức quản lý
- Tiếp tục kiện toàn, thay đổi mô hình quản lý và lựa chọn, xây dựng cơ chế quản lý, vận hành phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn nhu cầu phát triển để nâng cao hiệu quả hoạt động Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên.
- Rà soát, hoàn thiện, trình phê duyệt Đề án vị trí việc làm và số lượng người làm việc làm cơ sở phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng vị trí, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị nhằm thực hiện hiệu quả Phương án bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên.
- Hàng năm cập nhật các hoạt động, kế hoạch quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng và lập kế hoạch thực hiện cho năm tiếp theo.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả quy chế và các biện pháp quản lý rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên theo đúng Luật lâm nghiệp năm 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật khác liên quan.
6.2. Giải pháp về phối hợp với các bên liên quan
- Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, quy chế phối hợp với các đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng rừng, phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng theo đúng chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng tại Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017, của Chính phủ tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 và UBND tỉnh tại Kế hoạch hành động số 47/KH-UBND, ngày 24/3/2017 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; đồng thời thực hiện đồng bộ các biện pháp để chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các vụ việc vi phạm Luật Lâm nghiệp; nhất là các hành vi lấn chiếm rừng, đất rừng, khai thác gỗ, lâm sản, săn bắt động vật trái phép và các hình thức xâm hại đến rừng.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình phối hợp với cấp ủy, chính quyền cấp xã, Ban quản lý các thôn, bản vùng đệm trong chỉ đạo, thực hiện các mô hình phát triển sinh kế, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, phát huy các giá trị sản phẩm truyền thống, nâng cao đời sống nhân dân.
- Kêu gọi, tiếp nhận, phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm, hạ tầng kỹ thuật, dụng cụ, phương tiện hiện đại phục vụ công tác bảo tồn thiên nhiên.
6.3. Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Tiếp tục nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong các hoạt động bảo tồn thiên nhiên, trọng tâm là bảo vệ môi trường sống tự nhiên đối với các giống, loài động, thực vật rừng quý, hiếm, đặc hữu, loài ưu tiên bảo vệ; nhân giống, dẫn giống với hình thức hiện đại, tiên tiến; áp dụng kỹ thuật chủ yếu về nhân giống vô tính trong sản xuất cây giống; nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật làm giàu rừng, nâng cao chất lượng rừng, trồng bằng các loại cây bản địa, loài cây có giá trị nguồn gen, kinh tế, môi trường cao.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại để áp dụng khoa học kỹ thuật mới phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, thường xuyên cập nhật tình hình bảo vệ rừng. Xây dựng hệ thống cảnh báo cháy rừng, hệ thống thông tin liên lạc chỉ huy phòng chống cháy rừng.
- Sử dụng công nghệ thông tin, internet để quảng bá giá trị đa dạng sinh học, giá trị cảnh quan của khu bảo tồn nhằm tăng cường, phát triển quan hệ hợp tác quốc tế tạo cơ hội tiếp cận với các phương pháp quản lý tiên tiến trên thế giới và khu vực.
6.4. Giải pháp về thu hút vốn đầu tư
- Thu hút vốn đầu tư từ các tổ chức trong và ngoài nước, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững gắn với thực hiện hiệu quả Đề án tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 19/01/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đối với các xã vùng đệm khu bảo tồn.
- Lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án đầu tư của nhà nước cho công tác bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học như: Đầu tư cơ sở hạ tầng, khuyến nông, khuyến lâm, đào tạo nghề lâm nghiệp.
- Tăng cường vận động, kêu gọi, thu hút và sử dụng đúng mục tiêu nguồn vốn tài trợ không hoàn lại nhằm phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, trong đó có bảo tồn và phát triển tài nguyên động thực vật quý hiếm, cải thiện sinh kế cho người dân sống phụ thuộc vào rừng.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế về đất đai, tài nguyên rừng để liên doanh, liên kết, kêu gọi đầu tư của các doanh nghiệp tiềm năng, doanh nghiệp có năng lực tài chính, nguồn nhân lực để cùng tham gia, phối hợp thực hiện hiệu quả phương án.
6.5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Kiện toàn tổ chức, đảm bảo đồng bộ về cơ cấu, đủ về số lượng để theo dõi, giám sát, bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học; phát huy vai trò, trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu, hoàn thiện các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ và chuyên môn kỹ thuật; thường xuyên kiểm tra, giám sát nhiệm vụ được phân công, phân cấp.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn, ngắn hạn, nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực quản lý; cử công chức, viên chức, người lao động tham gia các khóa đào tạo nâng cao hoặc đào tạo lại tại các Trường đại học, Viện nghiên cứu... nhằm phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, kỹ năng ngoại ngữ, công nghệ thông tin, nghiên cứu khoa học lâm nghiệp, bảo tồn đa dạng sinh học chuyên sâu.
- Có cơ chế phù hợp để tuyển dụng, ưu tiên tuyển dụng cán bộ được đào tạo chính quy, con em đồng bào tại địa phương; mời các chuyên gia kỹ thuật, quản lý tập huấn theo hình thức tại chỗ, cầm tay chỉ việc, nâng cao kỹ năng tiếp cận cộng đồng, bảo tồn thiên nhiên.
6.6. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Tiếp tục phát triển mối quan hệ, hợp tác đã có với các tổ chức quốc tế, các trường đại học, viện nghiên cứu; các đối tác phát triển như UNESCO, UNDP,...các tổ chức quốc tế như Trung tâm đa dạng sinh học ASEAN, JICA, GIZ,...; các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế và các chuyên gia để tiếp tục triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức, chia sẻ thông tin và triển khai các sáng kiến, chương trình và dự án đã được ký kết.
- Tìm kiếm, kêu gọi, đề xuất các sáng kiến, chương trình và dự án hợp tác quốc tế mới về bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển kinh tế xã hội vùng đệm khu bảo tồn; tham gia và tổ chức thực hiện hiệu quả các điều ước quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên.
- Tăng cường học tập, trao đổi nguồn lực, kinh nghiệm với các nước, tổ chức quốc tế về đa dạng sinh học thông qua công tác đào tạo, học tập kinh nghiệm về tiếp cận cộng đồng, bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên rừng đặc dụng.
6.7. Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm các quy định về bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyền thông sâu rộng và thường xuyên tới mọi tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư về tầm quan trọng, các hành động nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững rừng đặc dụng; tổ chức các chương trình ngoại khóa của các cấp học phổ thông và tổ chức học tập kinh nghiệm trong nước và quốc tế về bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước về bảo tồn thiên nhiên; đa dạng hóa nguồn và phương thức cung cấp thông tin về bảo tồn thiên nhiên phù hợp với cơ quan quản lý và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên rừng.
- Xây dựng và triển khai chuyên mục về bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên trên các phương tiện thông tin đại chúng; thực hiện các chương trình phối hợp với các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội nghề nghiệp... và cộng đồng dân cư địa phương để thực hiện các hoạt động nâng cao nhận thức về quản lý bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng.
(Nội dung chi tiết theo hồ sơ phương án kèm theo Báo cáo thẩm định số 467/BC-SNN&PTNT ngày 10/8/2021 của Sở Nông nghiệp và PTNT)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả phương án được phê duyệt.
2. UBND huyện Thường Xuân chỉ đạo UBND các xã trong vùng thực hiện phương án triển khai và tổ chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững trên địa bàn; phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các Sở, ngành cấp tỉnh để chỉ đạo Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
3. Các Sở, ban, ngành có liên quan:
- Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức công bố công khai, rộng rãi nội dung của phương án trên các phương tiện truyền thông để các xã, các tổ chức, cá nhân và nhân dân trên địa bàn biết, thực hiện.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT cân đối, bố trí, lồng ghép các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung của phương án được phê duyệt; hàng năm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Các Sở, ngành, đơn vị: Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch và các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động hướng dẫn Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên thực hiện hiệu quả phương án theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Khoa học và Công nghệ; Công thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND huyện Thường Xuân; Giám đốc Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên và Thủ trưởng các ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ (để thực hiện);
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/cáo);
- Các đơn vị liên quan;
- Lưu: VT, NN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Lê Đức Giang

Phụ biểu số I: Quy hoạch các phân khu chức năng
Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên thuộc Phương án bảo tồn và phát triển bền vững giai đoạn 2021-2030

(Kèm theo Quyết định số: 3093/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh)

 

TT

Tiểu khu

Khoảnh

Lô

Diện tích (ha)

Ghi chú

Tổng cộng

 

23.816,23

 

I

Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

10.869,18

 

1

484

6a, 6b, 7a, 7b

380 lô

484,09

 

2

485

1, 2, 3, 4, 5,6

435 lô

871,49

 

3

486

2a, 2b, 3, 4

324 lô

592,98

 

4

487

4, 5a, 5b, 6

420 lô

709,94

 

2

22 ÷ 55

62,24

 

3

7, 9, 10, 47; 14 ÷ 19; 23 ÷ 27; 30 ÷ 33; 35 ÷ 39; 42 ÷ 45; 49 ÷ 55; 57 ÷ 114

157,03

 

5

489

1, 3a, 3b, 4a, 5a, 5b

513 lô

914,19

 

6

494

2

99 ÷ 101

1,86

 

4

31, 36, 44, 49; 51 ÷ 52; 67 ÷ 68; 60 ÷ 64; 72 ÷ 74; 78 ÷ 80; 82 ÷ 87

43,35

 

5a

20 ÷ 22; 27 ÷ 31

16,41

 

5b

14, 15; 21 ÷ 22; 27 ÷ 28; 32 ÷ 33

12,33

 

7

495

1a, 1b, 2, 3a, 3b

345 lô

906,75

 

8

497

1, 2, 3, 4, 5a, 5b, 6, 7, 8

784 lô

1.532,96

 

9

498

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12

601 lô

1.181,37

 

10

499

1, 2, 3a, 3b, 4, 5, 6, 7

539 lô

927,76

 

8

1 ÷ 38; 40; 42 ÷ 44

69,95

 

9

1 ÷ 29; 31 ÷ 32

44,34

 

10

1 ÷ 28

78,50

 

11

1 ÷ 20

55,81

 

12

1 ÷ 7; 9; 12 ÷ 13

21,75

 

11

500

1, 2, 3a, 3b, 5a, 5b

352 lô

867,31

 

4a

1 ÷ 5; 7 ÷ 15; 19 ÷ 23; 25 ÷ 27; 30; 38 ÷ 40; 44 ÷ 46; 51 ÷ 52; 58 ÷ 59; 63 ÷ 64; 68 ÷ 72; 74 ÷ 80

103,32

 

6a

1 ÷ 26; 28 ÷ 33; 35 ÷ 40; 43 ÷ 45; 49 ÷ 54; 58 ÷ 59

97,17

 

6b

1 ÷ 8; 10 ÷ 11; 14 ÷ 18; 21, 28, 32

18,20

 

12

505

1, 2, 3, 4, 5

302 lô

889,93

 

13

507

6, 7

76 lô

208,15

 

II

Phân khu phục hồi sinh thái

10.393,38

 

1

481

4

30 lô

103,57

 

2

486

1

21 lô

46,48

 

3

487

1a, 1b

128 lô

279,54

 

2

1÷21

34,74

 

3

1 ÷ 6; 8; 11 ÷ 13; 20 ÷ 22; 28 ÷ 29; 34; 40 ÷ 41; 46, 48, 56

31,03

 

4

494

1a, 1b, 1c, 3a, 3b

218 lô

584,82

 

2

1 ÷ 98

215,01

 

4

1 ÷ 30; 32 ÷ 35; 37 ÷ 43; 45 ÷ 48; 50; 53 ÷ 59; 65 ÷ 66; 69 ÷ 71; 75 ÷ 77; 81

160,51

 

5a

1 ÷ 19; 23 ÷ 26

97,52

 

5b

1 ÷ 13; 16 ÷ 20; 23 ÷ 26; 29 ÷ 31; 34 ÷ 51

142,84

 

5

496

1a, 1b, 1c, 2a, 2b

197 lô

457,97

 

6

499

13, 14, 15

130 lô

248,89

 

8

39; 41; 45 ÷ 67

79,47

 

9

30; 33 ÷ 47

23,34

 

10

29 ÷ 53

64,28

 

11

21 ÷ 33

60,44

 

12

8; 10 ÷ 11; 14 ÷ 52

71,35

 

7

500

4b, 7, 8, 9, 10, 11

277 lô

759,33

 

4a

6; 16 ÷ 18; 24; 28 ÷ 29; 31 ÷ 37; 41 ÷ 43; 47 ÷ 50; 53 ÷ 57; 60 ÷ 62; 65 ÷ 67; 73

73,11

 

6a

27; 34; 41 ÷ 42; 46 ÷ 48; 55 ÷ 57; 60 ÷ 66

38,20

 

6b

9; 12 ÷ 13; 19 ÷ 20; 22 ÷ 27; 29 ÷ 31; 33 ÷ 41

129,72

 

8

501

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

429 lô

833,20

 

9

502

1b, 2, 3, 4b, 5, 6, 7, 8

360 lô

772,35

 

10

504

3

35 lô

180,79

 

11

507

1, 2, 3, 4, 5

110 lô

423,73

 

12

508

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

153 lô

748,26

 

13

509

1

1 ÷ 4

65,50

 

2

1 ÷ 10; 12 ÷ 14; 18 ÷ 20; 23

26,98

 

4

1 ÷ 22; 25; 30 ÷ 33; 35

43,93

 

14

510

1, 2, 3, 4

145 lô

563,60

 

15

512

1, 2, 3, 4, 5

201 lô

515,85

 

6

1 ÷ 48

86,44

 

16

513

6b

13 ÷ 14; 18 ÷ 21; 28 ÷ 29; 38 ÷ 40; 44 ÷ 48; 53 ÷ 58; 63 ÷ 64

49,76

 

17

515

1, 5b

85 lô

300,56

 

2

1 ÷ 44; 49 ÷ 51

67,80

 

4a

1 ÷ 60; 62 ÷ 66; 70

108,46

 

4b

1 ÷ 47; 53 ÷ 54

70,26

 

18

516

1, 3, 4, 5, 6, 9, 12

282 lô

552,87

 

2

1 ÷ 37; 41 ÷ 42

65,48

 

7

12 ÷ 40

54,84

 

8

13 ÷ 15; 18 ÷ 21; 26 ÷ 30; 35 ÷ 36; 40 ÷ 56

49,41

 

10

8 ÷ 9; 12 ÷ 17; 20 ÷ 25; 30; 35 ÷ 37; 42 ÷ 43

42,49

 

11

1 ÷ 17; 19 ÷ 25; 30 ÷ 31; 35 ÷ 38; 40 ÷ 44

54,30

 

13

2; 7 ÷ 10; 12; 18 ÷ 20; 22 ÷ 25; 29; 33

33,94

 

19

519

1, 2, 3a, 4a

122 lô

302,58

 

20

520

1, 2, 3

13 lô

336,29

 

21

521

3

37 lô

128,63

 

4

1 ÷ 43; 45 ÷ 48; 52 ÷ 68

100,84

 

22

522

6a, 7a

37 lô

112,08

 

III

Phân khu Dịch vụ - hành chính

2.553,67

 

1

509

3, 5, 6

63 lô

156,97

 

2

11; 15 ÷ 17; 21 ÷ 22; 24 ÷ 34

101,26

 

4

23 ÷ 24; 26 ÷ 29; 32; 34; 36 ÷ 60

97,77

 

2

512

6

49; 50

0,84

 

3

513

1,2, 3, 5, 6a

247 lô

441,76

 

6b

1 ÷ 12; 15 ÷ 17; 22 ÷ 27; 30 ÷ 37; 41 ÷ 43; 49 ÷ 52; 59 ÷ 62; 65 ÷ 67

72,75

 

4

515

3, 5a

29 lô

328,20

 

2

45 ÷ 48; 52 ÷ 109

86,14

 

4a

61; 67 ÷ 69; 71 ÷ 87

43,39

 

4b

48 ÷ 52; 55 ÷ 100

96,85

 

5

516

2

38 ÷ 40

3,35

 

7

1 ÷ 11

18,19

 

8

1 ÷ 12; 16 ÷ 17; 22 ÷ 25; 31 ÷ 34; 37 ÷ 39

68,09

 

10

1 ÷ 7; 10 ÷ 11; 18 ÷ 19; 26 ÷ 29; 31 ÷ 34; 38 ÷ 41; 44 ÷ 48

54,22

 

11

18; 26 ÷ 29; 32 ÷ 34; 39

10,90

 

13

1; 3 ÷ 6; 11; 13 ÷ 17; 21; 26 ÷ 28; 30 ÷ 32; 34 ÷ 37

53,04

 

6

517

1a, 1b, 2a, 2b, 3a, 3c

178 lô

322,22

 

7

520

4, 5a

30 lô

395,45

 

1

4 ÷ 25; 27 ÷ 40; 43; 47 ÷ 48; 51 ÷ 55; 58; 61 ÷ 66; 3560, 3578, 3595, 3596, 3608, 3609, 3620

90,20

 

2

2 ÷ 28

58,69

 

3

9 ÷ 25

42,70

 

8

521

1

3664, 3673, 3685, 3725

2,38

 

4

44, 49, 50

8,31

 

Phụ biểu số II: Danh sách cộng đồng dân cư thôn, bản vùng đệm

Phương án bảo tồn và phát triển bền vững Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, giai đoạn 2021-2030

(Kèm theo Quyết định số: 3093/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh)

 

TT

Xã vùng đệm

Các thôn, bản thuộc vùng đệm

Ghi chú

Vùng đệm trong

Vùng đệm ngoài

 

1

Xã Bát Mọt

 

Thôn Vịn

 

 

Thôn Chiềng

 

 

Thôn Phống

 

2

Xã Yên Nhân

 

Thôn Khong

 

 

Thôn Lửa

 

3

Xã Lương Sơn

 

Thôn Minh Ngọc

 

4

Thị trấn Thường Xuân

 

Khu phố Thanh Xuân

 

 

Khu phố Tiến Sơn 1

 

 

Khu phố Tiến Sơn 2

 

5

Xã Vạn Xuân

 

Thôn Hang Cáu

 

 

Thôn Quặn

 

 

Thôn Thác Làng

 

Phụ biểu số III: Kế hoạch khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên thuộc

Phương án bảo tồn và phát triển bền vững Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, giai đoạn 2021-2030

(Kèm theo Quyết định số:3093/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh)

 

TT

Địa điểm

Tiểu khu

Khoảnh

Diện tích (ha)

Trạng thái

Ghi chú

1

Xã Bát Mọt

486

3

86

0,96

dt2

 

2

Xã Bát Mọt

487

6

101

0,84

dt2

 

3

Xã Bát Mọt

487

6

34

0,43

dt2

 

4

Xã Bát Mọt

487

6

58

0,43

dt2

 

5

Xã Bát Mọt

486

2a

78

0,40

dt2

 

6

Xã Bát Mọt

486

4

58

0,60

dt2

 

7

Xã Bát Mọt

487

6

73

0,48

dt2

 

8

Xã Bát Mọt

486

3

71

1,75

dt2

 

9

Xã Bát Mọt

486

3

74

2,39

dt2

 

10

Xã Yên Nhân

487

5b

37

4,94

dt2

 

11

Xã Yên Nhân

487

4

66

0,25

dt2

 

12

Xã Yên Nhân

494

5a

1

0,63

dt2

 

13

Xã Yên Nhân

494

1b

6

1,00

dt2

 

14

Xã Yên Nhân

487

1a

26

0,26

dt2

 

15

Xã Yên Nhân

487

1a

36

0,12

dt2

 

16

Xã Yên Nhân

500

1

11

0,18

dt2

 

17

Xã Yên Nhân

487

1a

56

0,94

dt2

 

18

Xã Yên Nhân

499

2

50

0,29

dt2

 

19

Xã Yên Nhân

487

1b

43

0,57

dt2

 

20

Xã Yên Nhân

500

2

13

0,31

dt2

 

21

Xã Yên Nhân

487

2

52

0,35

dt2

 

22

Xã Yên Nhân

487

3

104

0,79

dt2

 

23

Xã Yên Nhân

487

3

100

0,54

dt2

 

24

Xã Yên Nhân

487

4

93

0,26

dt2

 

25

Xã Yên Nhân

487

5a

2

0,78

dt2

 

26

Xã Yên Nhân

487

5a

70

0,22

dt2

 

27

Xã Yên Nhân

494

2

65

0,82

dt2

 

28

Xã Yên Nhân

487

5b

28

0,62

dt2

 

29

Xã Yên Nhân

487

5b

56

0,55

dt2

 

30

Xã Yên Nhân

487

5b

94

0,34

dt2

 

31

Xã Yên Nhân

494

1b

26

0,74

dt2

 

32

Xã Yên Nhân

494

2

51

2,55

dt2

 

33

Xã Yên Nhân

494

4

1

0,27

dt2

 

34

Xã Yên Nhân

494

4

21

0,28

dt2

 

35

Xã Yên Nhân

496

1b

7

0,42

dt2

 

36

Xã Yên Nhân

499

1

47

0,61

dt2

 

37

Xã Yên Nhân

499

1

19

0,97

dt2

 

38

Xã Yên Nhân

499

1

60

1,01

dt2

 

39

Xã Yên Nhân

499

3a

24

0,77

dt2

 

40

Xã Yên Nhân

499

4

7

0,59

dt2

 

41

Xã Yên Nhân

500

3a

6

0,24

dt2

 

42

Xã Yên Nhân

500

5a

38

1,28

dt2

 

43

Xã Yên Nhân

501

1

30

1,40

dt2

 

44

Xã Yên Nhân

487

1a

15

0,16

dt2

 

45

Xã Yên Nhân

500

3b

28

8,34

dt2

 

46

Xã Yên Nhân

500

6b

21

6,38

dt2

 

47

Xã Yên Nhân

500

6b

9

6,04

dt2

 

48

Xã Yên Nhân

500

5a

43

8,02

dt2

 

49

Xã Yên Nhân

494

5a

6

5,05

dt2

 

50

Xã Yên Nhân

500

6a

35

18,21

dt2

 

51

Xã Yên Nhân

487

5b

51

0,34

dt2

 

52

Xã Yên Nhân

494

5a

7

0,30

dt2

 

53

Xã Yên Nhân

487

1b

31

0,64

dt2

 

54

Xã Yên Nhân

500

5b

77

3,02

dt2

 

55

Xã Yên Nhân

494

3a

6

1,27

dt2

 

56

Xã Yên Nhân

502

1b

32

0,40

dt2

 

57

Xã Yên Nhân

494

1c

43

0,55

dt2

 

58

Xã Yên Nhân

487

5a

8

0,86

dt2

 

59

Xã Yên Nhân

500

3a

14

1,02

dt2

 

60

Xã Yên Nhân

487

1a

24

1,41

dt2

 

61

Xã Yên Nhân

487

3

110

1,63

dt2

 

62

Xã Yên Nhân

487

3

40

2,43

dt2

 

63

Xã Yên Nhân

487

5b

72

2,28

dt2

 

64

Xã Yên Nhân

487

5b

75

1,51

dt2

 

65

Xã Yên Nhân

500

5a

2

2,98

dt2

 

66

Xã Yên Nhân

500

5b

17

1,30

dt2

 

67

Xã Yên Nhân

500

3a

19

3,49

dt2

 

68

Xã Yên Nhân

500

3a

25

1,23

dt2

 

69

Xã Yên Nhân

500

3a

27

2,60

dt2

 

70

Xã Yên Nhân

500

5b

11

3,11

dt2

 

71

Xã Yên Nhân

500

5b

67

4,54

dt2

 

72

Xã Yên Nhân

494

4

87

0,48

dt2

 

73

Xã Yên Nhân

500

6b

19

3,18

dt2

 

74

Xã Yên Nhân

500

6b

26

3,41

dt2

 

75

Xã Yên Nhân

501

8

25

2,12

dt2

 

76

Xã Yên Nhân

487

4

92

0,45

dt2

 

77

Xã Yên Nhân

487

5a

3

3,07

dt2

 

78

Xã Yên Nhân

487

3

18

0,90

dt2

 

79

Xã Yên Nhân

487

3

3

1,09

dt2

 

80

Xã Yên Nhân

494

1b

39

0,56

dt2

 

81

Xã Yên Nhân

499

3b

12

0,55

dt2

 

82

Xã Yên Nhân

500

3a

22

1,62

dt2

 

83

Xã Yên Nhân

500

3b

4

0,97

dt2

 

84

Xã Yên Nhân

500

5a

7

0,85

dt2

 

85

Xã Yên Nhân

500

5b

33

1,45

dt2

 

86

Xã Yên Nhân

494

4

13

0,36

dt2

 

87

Xã Yên Nhân

494

5b

8

6,73

dt2

 

88

Xã Yên Nhân

481

4

11

0,50

dt2

 

89

Xã Yên Nhân

481

4

8

0,58

dt2

 

90

Xã Yên Nhân

481

4

23

0,92

dt2

 

91

Xã Yên Nhân

481

4

17

0,39

dt2

 

92

Xã Yên Nhân

481

4

6

0,02

dt2

 

93

Xã Yên Nhân

487

2

4

0,68

dt2

 

94

Xã Yên Nhân

481

4

5

0,31

dt2

 

95

Xã Yên Nhân

481

4

6

9,89

dt2

 

96

Xã Yên Nhân

487

2

4

3,39

dt2

 

97

Xã Yên Nhân

487

2

11

2,53

dt2

 

98

Xã Yên Nhân

487

2

11

1,13

dt2

 

99

Xã Yên Nhân

494

2

34

1,18

dt2

 

100

Xã Lương Sơn

502

6

58

0,71

dt2

 

101

Xã Lương Sơn

496

2b

40

1,87

dt2

 

102

Xã Lương Sơn

504

3

20

0,47

dt2

 

103

Xã Lương Sơn

502

5

8

0,42

dt2

 

104

Xã Lương Sơn

496

2b

19

0,90

dt2

 

105

Xã Lương Sơn

496

2a

48

0,67

dt2

 

106

Xã Lương Sơn

496

2b

35

0,67

dt2

 

107

Xã Lương Sơn

502

4b

11

1,04

dt2

 

108

Xã Lương Sơn

504

3

5

0,52

dt2

 

109

Xã Lương Sơn

504

3

26

0,82

dt2

 

110

Xã Lương Sơn

504

3

23

1,40

dt2

 

111

Xã Lương Sơn

502

3

10

2,47

dt2

 

112

Xã Vạn Xuân

515

4a

64

1,78

dt2

 

113

Xã Vạn Xuân

515

1

30

1,35

dt2

 

114

Xã Vạn Xuân

515

4a

3

0,73

dt2

 

115

Xã Vạn Xuân

519

2

10

0,92

dt2

 

116

Xã Vạn Xuân

516

4

42

1,05

dt2

 

117

Xã Vạn Xuân

515

4a

52

1,89

dt2

 

118

Xã Vạn Xuân

515

4a

28

1,92

dt2

 

119

Xã Vạn Xuân

515

4a

18

1,14

dt2

 

120

Xã Vạn Xuân

510

3

6

1,66

dt2

 

121

Xã Vạn Xuân

510

2

1

0,44

dt2

 

122

Xã Vạn Xuân

515

5a

4

2,47

dt2

 

123

Xã Vạn Xuân

515

1

51

1,05

dt2

 

124

Xã Vạn Xuân

515

1

48

1,51

dt2

 

125

Xã Vạn Xuân

515

1

25

2,23

dt2

 

126

Xã Vạn Xuân

515

1

29

1,23

dt2

 

127

Xã Vạn Xuân

515

1

36

0,64

dt2

 

128

Xã Vạn Xuân

515

1

2

2,66

dt2

 

129

Xã Vạn Xuân

508

6

1

2,76

dt2

 

130

Xã Vạn Xuân

520

1

43

3,35

dt2

 

131

Xã Vạn Xuân

516

4

7

2,23

dt2

 

132

Xã Vạn Xuân

516

4

38

1,83

dt2

 

133

Xã Vạn Xuân

515

4b

21

3,06

dt2

 

134

Xã Vạn Xuân

515

4a

48

4,21

dt2

 

135

Xã Vạn Xuân

516

3

28

1,53

dt2

 

136

Xã Vạn Xuân

515

4a

15

1,44

dt2

 

137

Xã Vạn Xuân

515

3

9

2,37

dt2

 

138

Xã Vạn Xuân

510

3

5

3,81

dt2

 

139

Xã Vạn Xuân

502

7

28

1,62

dt2

 

140

Xã Vạn Xuân

516

3

15

0,90

dt2

 

141

Xã Vạn Xuân

516

3

17

0,79

dt2

 

142

Xã Vạn Xuân

510

1

4

1,16

dt2

 

143

Xã Vạn Xuân

508

1

38

1,39

dt2

 

144

Xã Vạn Xuân

508

1

27

0,55

dt2

 

145

Xã Vạn Xuân

522

7a

4

0,99

dt2

 

146

Xã Vạn Xuân

510

3

29

8,48

dt2

 

147

Xã Vạn Xuân

515

4b

79

4,38

dt2

 

148

Xã Vạn Xuân

515

1

62

4,90

dt2

 

149

Xã Vạn Xuân

515

4a

4

0,85

dt2

 

150

Xã Vạn Xuân

502

7

23

0,83

dt2

 

151

Thị trấn Thường Xuân

517

2b

28

0,87

dt2

 

152

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

13

1,29

dt2

 

153

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

68

1,33

dt2

 

154

Thị trấn Thường Xuân

509

4

45

1,15

dt2

 

155

Thị trấn Thường Xuân

509

4

50

0,35

dt2

 

156

Thị trấn Thường Xuân

509

4

50

0,01

dt2

 

157

Thị trấn Thường Xuân

509

6

13

2,93

dt2

 

Tổng cộng

 

 

 

270,58

 

 

nhayPhụ biểu số III được điều chỉnh bởi Phụ biểu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 3025/QĐ-UBND theo quy định tại khoản 2 Điều 1.nhay

Phụ biểu số IV: Kế hoạch làm giàu rừng
Phương án bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, giai đoạn 2021-2030

(Kèm theo Quyết định số: 3093/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh)

 

TT

Địa điểm

Tiểu khu

Khoảnh

Diện tích (ha)

Trạng thái

Ghi chú

I

Rừng đặc dụng

 

 

 

200,00

 

 

1

Xã Lương Sơn

502

6

41

2,00

txp

 

2

Xã Lương Sơn

502

6

39

0,73

txp

 

3

Xã Lương Sơn

502

6

50

0,81

txp

 

4

Xã Lương Sơn

502

6

42

7,35

txp

 

5

Xã Lương Sơn

502

6

64

8,13

txp

 

6

Xã Lương Sơn

502

6

63

1,57

txp

 

7

Xã Lương Sơn

502

6

62

4,37

txp

 

8

Xã Lương Sơn

502

6

57

2,02

txp

 

9

Xã Lương Sơn

502

6

47

4,49

txp

 

10

Xã Lương Sơn

502

6

61

1,13

txp

 

11

Xã Lương Sơn

502

6

49

3,84

txp

 

12

Xã Lương Sơn

502

6

46

0,58

txp

 

13

Xã Lương Sơn

502

6

44

7,94

txp

 

14

Xã Lương Sơn

502

6

55

1,36

txn

 

15

Xã Yên Nhân

494

2

13

0,81

txp

 

16

Xã Yên Nhân

494

1a

10

1,19

txp

 

17

Xã Yên Nhân

507

5

10

54,94

txp

 

18

Xã Yên Nhân

507

5

15

10,62

txp

 

19

Xã Yên Nhân

494

1a

12

2,39

txp

 

20

Xã Yên Nhân

494

1a

13

1,49

txp

 

21

Xã Yên Nhân

507

5

1

2,55

txp

 

22

Xã Yên Nhân

507

5

3

0,64

txp

 

23

Xã Yên Nhân

494

5a

4

66,31

txp

 

24

Xã Yên Nhân

507

5

8

6,66

txp

 

25

Xã Yên Nhân

507

5

14

0,85

txp

 

26

Xã Yên Nhân

494

2

5

0,67

txp

 

27

Xã Yên Nhân

494

1a

9

1,23

txp

 

28

Xã Yên Nhân

494

1a

4

2,44

txp

 

29

Xã Yên Nhân

494

2

9

0,17

txp

 

30

Xã Yên Nhân

494

1a

2

0,46

txp

 

31

Xã Yên Nhân

494

2

12

0,26

txp

 

II

Rừng Sản xuất

 

 

 

200,00

 

 

1

Xã Vạn Xuân

522

5

53

0,81

txp

 

2

Xã Vạn Xuân

522

5

19

0,81

txp

 

3

Xã Vạn Xuân

522

5

31

1,28

txp

 

4

Xã Vạn Xuân

522

5

10

0,67

txp

 

5

Xã Vạn Xuân

522

5

49

1,90

txp

 

6

Xã Vạn Xuân

522

5

35

10,64

txp

 

7

Xã Vạn Xuân

522

5

14

2,22

txp

 

8

Xã Vạn Xuân

522

5

26

1,34

txp

 

9

Xã Vạn Xuân

522

5

30

0,90

txp

 

10

Xã Vạn Xuân

522

5

47

2,82

txp

 

11

Xã Vạn Xuân

522

5

6

0,71

txp

 

12

Xã Vạn Xuân

522

5

46

2,09

txp

 

13

Xã Vạn Xuân

522

5

28

1,40

txp

 

14

Xã Vạn Xuân

522

5

40

1,36

txp

 

15

Xã Vạn Xuân

522

5

18

2,97

txp

 

16

Xã Vạn Xuân

522

5

42

0,99

txp

 

17

Xã Vạn Xuân

522

5

7

8,97

txp

 

18

Xã Vạn Xuân

522

5

45

3,67

txp

 

19

Xã Vạn Xuân

522

5

36

2,68

txp

 

20

Xã Vạn Xuân

522

5

24

1,92

txp

 

21

Xã Vạn Xuân

522

5

22

4,04

txp

 

22

Xã Vạn Xuân

522

5

5

4,69

txp

 

23

Xã Vạn Xuân

522

5

39

4,41

txp

 

24

Xã Vạn Xuân

522

5

29

1,23

txp

 

25

Xã Vạn Xuân

522

5

16

2,46

txp

 

26

Xã Vạn Xuân

522

5

25

1,10

txp

 

27

Xã Vạn Xuân

522

5

41

3,84

txp

 

28

Xã Vạn Xuân

522

5

38

1,57

txp

 

29

Xã Vạn Xuân

522

5

27

5,04

txp

 

30

Xã Vạn Xuân

522

5

23

2,21

txp

 

31

Xã Vạn Xuân

522

5

21

3,95

txp

 

32

Xã Vạn Xuân

522

5

11

1,93

txp

 

33

Xã Vạn Xuân

522

5

15

0,57

txp

 

34

Xã Vạn Xuân

522

5

48

6,23

txp

 

35

Xã Vạn Xuân

522

5

32

1,11

txp

 

36

Xã Vạn Xuân

522

5

20

1,20

txp

 

37

Xã Vạn Xuân

522

5

13

10,08

txp

 

38

Xã Vạn Xuân

522

5

51

4,52

txp

 

39

Thị trấn Thường Xuân

522

4

15

1,40

txp

 

40

Thị trấn Thường Xuân

522

4

12

2,03

txp

 

41

Thị trấn Thường Xuân

522

2

16

9,84

txp

 

42

Thị trấn Thường Xuân

522

4

6

1,24

txp

 

43

Thị trấn Thường Xuân

522

4

5

0,54

txp

 

44

Thị trấn Thường Xuân

522

2

24

3,27

txp

 

45

Thị trấn Thường Xuân

522

2

10

2,51

txp

 

46

Thị trấn Thường Xuân

522

2

14

12,65

txp

 

47

Thị trấn Thường Xuân

522

2

22

0,18

txp

 

48

Thị trấn Thường Xuân

522

2

8

1,58

txp

 

49

Thị trấn Thường Xuân

522

4

14

1,96

txp

 

50

Thị trấn Thường Xuân

522

2

7

0,47

txp

 

51

Thị trấn Thường Xuân

522

2

23

1,00

txp

 

52

Thị trấn Thường Xuân

522

2

19

3,08

txp

 

53

Thị trấn Thường Xuân

522

4

4

3,99

txp

 

54

Thị trấn Thường Xuân

522

2

25

0,43

txp

 

55

Thị trấn Thường Xuân

522

4

8

12,10

txp

 

56

Thị trấn Thường Xuân

522

2

6

6,57

txp

 

57

Thị trấn Thường Xuân

522

2

13

1,22

txp

 

58

Thị trấn Thường Xuân

522

2

11

5,30

txp

 

59

Thị trấn Thường Xuân

522

4

11

2,82

txp

 

60

Thị trấn Thường Xuân

522

2

21

4,72

txp

 

61

Thị trấn Thường Xuân

522

4

3

1,33

txp

 

62

Thị trấn Thường Xuân

522

2

20

0,65

txp

 

63

Thị trấn Thường Xuân

522

2

15

1,42

txp

 

64

Thị trấn Thường Xuân

522

4

2

1,84

txp

 

65

Thị trấn Thường Xuân

522

4

21

5,53

txp

 

III

Trồng vườn thực vật

 

 

 

150,00

 

 

1

Thị trấn Thường Xuân

517

2a

27

14,75

txp

 

2

Thị trấn Thường Xuân

517

2a

38

0,52

txp

 

3

Thị trấn Thường Xuân

517

3a

24

0,70

txk

 

4

Thị trấn Thường Xuân

517

3a

27

1,74

txk

 

5

Thị trấn Thường Xuân

517

3a

20

1,25

txp

 

6

Thị trấn Thường Xuân

517

3a

23

1,18

txk

 

7

Thị trấn Thường Xuân

517

3a

16

0,83

txp

 

8

Thị trấn Thường Xuân

517

3a

11

0,84

txp

 

9

Thị trấn Thường Xuân

517

3a

9

1,32

txp

 

10

Thị trấn Thường Xuân

517

2b

27

0,67

txp

 

11

Thị trấn Thường Xuân

517

2b

10

1,86

txp

 

12

Thị trấn Thường Xuân

517

2b

32

0,83

txp

 

13

Thị trấn Thường Xuân

517

2b

18

0,94

txk

 

14

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

7

0,63

txk

 

15

Thị trấn Thường Xuân

517

2b

30

0,15

txk

 

16

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

69

0,75

txp

 

17

Thị trấn Thường Xuân

517

2b

6

0,61

txk

 

18

Thị trấn Thường Xuân

517

2b

4

0,39

txp

 

19

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

61

0,20

dt1

 

20

Thị trấn Thường Xuân

517

2b

28

0,87

dt2

 

21

Thị trấn Thường Xuân

517

3a

26

0,29

txk

 

22

Thị trấn Thường Xuân

517

2b

9

1,00

txp

 

23

Thị trấn Thường Xuân

517

3a

19

6,64

txp

 

24

Thị trấn Thường Xuân

517

3a

2

0,14

txp

 

25

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

39

0,49

txp

 

26

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

28

0,56

txk

 

27

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

33

0,15

dt1

 

28

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

67

5,26

rtg

 

29

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

80

1,45

rtg

 

30

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

79

2,25

rtg

 

31

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

84

2,67

dt1

 

32

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

78

0,21

dt1

 

33

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

73

2,95

rtg

 

34

Thị trấn Thường Xuân

517

3a

18

0,55

rtg

 

35

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

13

1,29

dt2

 

36

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

68

1,33

dt2

 

37

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

50

0,20

rtg

 

38

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

27

0,19

rtg

 

39

Thị trấn Thường Xuân

517

3b

75

1,59

rtg

 

40

Thị trấn Thường Xuân

517

3a

6

2,98

txp

 

41

Thị trấn Thường Xuân

517

3a

5

4,02

txp

 

42

Thị trấn Thường Xuân

517

3a

7

1,34

txp

 

43

Thị trấn Thường Xuân

517

3a

21

3,94

txp

 

44

Thị trấn Thường Xuân

517

3a

25

1,22

txk