Quyết định 27/2019/QĐ-UBND giá nước sạch tại khu vực nông thôn ở tỉnh Ninh Bình

Thuộc tính văn bản
Quyết định 27/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 27/2019/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Ngọc Thạch
Ngày ban hành: 28/08/2019 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

Số: 27/2019/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Ninh Bình, ngày 28 tháng 8 năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

-------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định s177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định s 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định s177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư liên tịch s 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Căn cThông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Căn cứ Thông tư s 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đi với hàng hóa dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 83/TTr-STC ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:

1. Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn do Công ty cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn sản xuất, như sau:

STT

Mục đích sử dụng

Giá bán chưa có thuế VAT (đồng/m3)

Giá bán đã có thuế VAT 5% (đồng/m3)

1

Sinh hoạt dân cư

8.550

9.000

2

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp

11.280

11.800

3

Hoạt động sản xuất vật chất

14.100

14.800

4

Kinh doanh dịch vụ

18.800

19.700

 

Giá tiêu thụ nước sạch bình quân

9.400

9.870

2. Giá tiêu thụ nước sạch tại Khoản 1 Điều này áp dụng đối với nước sạch do các đơn vị cung cp nước sạch nông thôn khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình sản xut (ngoài Công ty cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn).

Điều 2. Hiu Ic thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 644/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch nông thôn của các trạm cấp nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 3. Tổ chức thc hin

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt nông thôn tại Điều 1 Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty Cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp,
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh (để thông báo);
- Báo Ninh Bình (để thông báo);
- Lưu VT, VP5.
VH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thạch

 

 

 

 

Văn bản cùng lĩnh vực
Văn bản cùng lĩnh vực