Quyết định 1040/2011/QĐ-UBND Quy định thủ tục xác định giá khởi điểm để đấu giá

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
-----------
Số: 1040/2011/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
Thanh Hoá, ngày 04 tháng 04 năm 2011
 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐỂ ĐẤU GIÁ VÀ GIÁ GIAO CẤP QUYỀN KHAI THÁC MỎ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ.
-------------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
 
 
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của
 Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Thông tư số 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 của Bộ Tài chính về việc Ban hành quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ;
Căn cứ Quyết định số 2261/2010/QĐ-UBND ngày 28/6/2010 của UBND tỉnh về việc Ban hành "Quy chế tạm thời đấu giá quyền khai thác cát, sỏi, đất và đá làm vật liệu xây dung thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản của UBND tỉnh”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Thanh Hoá tại tờ trình số: 349/TTr/STC ngày 25 tháng 02 năm 2011 về việc "Quy định tạm thời trình tự, thủ tục xác định giá sàn đấu giá và giá giao cấp quyền khai thác mỏ vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá”,
 
 
QUYẾT ĐỊNH: 
 
 
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tạm thời trình tự, thủ tục xác định giá khởi điểm để đấu giá và giá giao cấp quyền khai thác mỏ vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Thanh Hoá; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 
 

 Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Thường trực Tỉnh uỷ (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Các đ/c Uỷ viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC (QĐCĐ 11-007).
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trịnh Văn Chiến
 
 
 
 
 
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐỂ ĐẤU GIÁ VÀ GIÁ GIAO CẤP QUYỀN KHAI THÁC MỎ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1040/2011/QĐ-UBND ngày 04 /4/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi áp dụng.
Áp dụng đối với các loại mỏ khoáng sản là cát, sỏi, đất và đá làm vật liệu xây dựng (sau đây gọi tắt là mỏ vật liệu xây dựng) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của UBND tỉnh theo quy định tại Quyết định số 2261/2010/QĐ-UBND ngày 28/6/2010 của UBND tỉnh.
Điều 2. Điều kiện của mỏ khi xác định giá khởi điểm để đấu giá và giá giao cấp quyền khai thác mỏ phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau đây:
1. Là những mỏ vật liệu xây dựng thuộc danh mục được UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu giá, xác định giá giao để cấp quyền khai thác mỏ hàng năm.
2. Đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả thăm dò, khảo sát trữ lượng, chất lượng mỏ.
3. Mỏ đã được giải phóng mặt bằng(GPMB);
4. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này;
 
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
 
Điều 3. Xây dựng danh mục các mỏ vật liệu xây dựng phải đấu giá, định giá giao để cấp quyền khai thác hàng năm; thực hiện GPMB và thuê tổ chức tư vấn thăm dò, khảo sát mỏ vật liệu xây dựng:
1. Xây dựng danh mục các mỏ vật liệu xây dựng phải đấu giá, định giá giao.
Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan lập danh mục các mỏ vật liệu xây dựng phải đấu giá, định giá giao để cấp quyền khai thác, trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Thực hiện công tác GPMB.
- Đối với những mỏ vật liệu xây dựng phải thực hiện công tác GPMB.
Ngay sau khi Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục mỏ vật liệu xây dựng phải đấu giá, định giá giao để cấp quyền khai thác, UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là các huyện), nơi có mỏ phải triển khai phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện GPMB.
- Nguồn kinh phí thực hiện GPMB được tạm ứng từ nguồn sự nghiệp môi trường thuộc ngân sách tỉnh hàng năm và được hoàn ứng bằng nguồn thu của các chủ mỏ được cấp quyền khai thác qua đấu giá hoặc định giá giao.
Sở Tài chính căn cứ dự toán kinh phí GPMB do Chủ tịch UBND các huyện phê duyệt và tờ trình xin tạm ứng kinh phí của các huyện, chủ động trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho các huyện tạm ứng nguồn để thực hiện công tác GPMB, thu hồi hoàn ứng ngay sau khi chủ mỏ nộp tiền.
3. Xác định trữ lượng, chất lượng mỏ vật liệu xây dựng và khối lượng mỏ có thể khai thác trong một năm:
Uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn có đủ năng lực để thăm dò, khảo sát. Tổ chức tư vấn sau khi thăm dò, khảo sát tiến hành lập báo cáo kết quả thăm dò, khảo sát. Báo cáo thăm dò, khảo sát phải cung cấp tối thiểu được các thông tin sau:
- Khái quát được vị trí, điều kiện hạ tầng giao thông ra vào và điều kiện khai thác mỏ.
- Xác định trữ lượng mỏ vật liệu xây dựng tại thời điểm thăm dò, khảo sát;
- Xác định thành phần và tỷ trọng chủ yếu trong mỏ vật liệu xây dựng và nhóm sản phẩm sau khai thác, chế biến mỏ.
- Xác định trữ lượng có thể bồi lắng bổ sung cho mỏ hàng năm (đối với mỏ cát).
- Xác định khối lượng mỏ có thể khai thác trong một năm (theo năng lực khai thác trung bình của nhóm ngành nghề khai thác).
Sau khi nhận được báo cáo kết quả thăm dò, khảo sát của tổ chức tư vấn, Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường chủ trì phối hợp với Thủ trưởng các ngành liên quan thẩm định báo cáo thăm dò, khảo sát, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt (trong đó có đề xuất số năm cấp quyền khai thác).
Điều 4. Lựa chọn tổ chức định giá; căn cứ định giá; trình tự, thủ tục định giá một đơn vị (m3) vật liệu xây dựng để đấu giá, định giá giao để cấp quyền khai thác.
1. Lựa chọn tổ chức định giá.
- Đối với loại mỏ vật liệu xây dựng tại khu vực, địa phương chưa có mỏ nào (cùng loại, cùng thời gian và điều kiện tương tự) phải thuê tổ chức tư vấn định giá thì uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính lựa chọn và ký hợp đồng thuê tổ chức tư vấn định giá đơn vị (m3) vật liệu xây dựng theo quy định hiện hành của Nhà nước về định giá.
- Đối với khu vực, địa phương có loại mỏ (cùng loại, cùng thời gian và điều kiện tương tự) đã thuê tư vấn thẩm định, giao Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
2. Phương pháp và căn cứ để định giá một đơn vị (m3) vật liệu xây dựng.
- Đơn giá vật liệu xây dựng được xác định theo giá thị trường;
- Tuân thủ nghiêm ngặt phương pháp định giá theo quy định pháp luật về định giá, gắn với các điều kiện về vị trí, mức độ thuận lợi về hạ tầng giao thông, điều kiện khai thác, tỷ trọng các thành phần trong mỏ và sản phẩm sau khai thác, chế biến từ mỏ của mỏ mỏ cần xác định giá.
- Đơn giá một đơn vị (m3) vật liệu xây dựng được xác định theo hình thức nộp tiền một lần cho toàn bộ thời gian được cấp phép khai thác mỏ.
3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ và thời gian thuê tư vấn định giá.
3.1. Trình tự, thủ tục, hồ sơ:
- Sở Tài nguyên Môi trường có trách nhiệm cung cấp hồ sơ liên quan đến kết quả thăm dò, khảo sát mỏ cho Sở Tài chính ngay sau khi Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; Quyết định cấp giấy phép khai thác khoáng sản của UBND tỉnh (đối với mỏ đã cấp quyền khai thác phải định giá lại).
- UBND huyện (nơi có mỏ) gửi về Sở Tài chính quyết định phê duyệt dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ GPMB và báo cáo kết quả thực hiện công tác GPMB.
- Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả thăm dò, khảo sát mỏ của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, báo cáo kết quả thực hiện GPMB của huyện, Quyết định cấp giấy phép khai thác khoáng sản của UBND tỉnh (đối với mỏ đã cấp quyền khai thác phải định giá lại), Sở Tài chính tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn để định giá một đơn vị (m3) vật liệu xây dựng. Sở Tài chính có trách nhiệm gửi các hồ sơ liên quan đến mỏ cho tổ chức tư vấn định giá và đôn đốc tổ chức tư vấn thực hiện theo hợp đồng đã ký.
3.2. Thời gian thực hiện việc định giá một mỏ của tổ chức tư vấn: Tối đa 10 ngày làm việc.
4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ và thời gian định giá do Sở Tài chính thực hiện (Đối với khu vực, địa phương có loại mỏ cùng loại, cùng thời gian và điều kiện tương tự đã thuê tư vấn định giá).
4.1. Trình tự, thủ tục, hồ sơ:
Sở Tài chính đề nghị Sở Tài nguyên & Môi trường và UBND huyện (nơi có mỏ) gửi hồ sơ liên quan đến kết quả thăm dò, khảo sát mỏ của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, Quyết định cấp giấy phép khai thác khoáng sản của UBND tỉnh (đối với mỏ đã cấp quyền khai thác phải định giá lại) và báo cáo kết quả thực hiện GPMB, so sánh với kết quả định giá loại mỏ (cùng loại) tại khu vực, địa phương đã thuê tư vấn thẩm định trước đó để tổ chức định giá.
4.2. Thời gian định giá: Thời gian thực hiện việc định giá một mỏ của Sở Tài chính: Tối đa 05 ngày làm việc.
Điều 5. Phương pháp, trình tự, thủ tục xác định giá khởi điểm đấu giá, giá giao:
1. Phương pháp xác định giá khởi điểm:
1.1. Đối với mỏ phải đấu giá:
Giá khởi điểm để đấu giá = Đơn giá 01m3 vật liệu xây dựng nhân (x) với khối lượng mỏ khai thác trong một năm nhân (x) với số năm được cấp quyền khai thác do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
Giá khởi điểm đối với các vòng đấu tiếp theo bằng giá trả cao nhất của vòng đấu trước đó cộng với bước giá. Bước giá của mỗi vòng đấu thực hiện theo quy định tại phương án đấu giá do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
1.2 Đối với mỏ cấp quyền khai thác không thông qua hình thức đấu giá, giá giao cấp quyền khai thác được xác định như sau:
Giá giao cấp quyền khai thác mỏ = Đơn giá 01m3 sản phẩm xây dựng nhân (x) khối lượng mỏ khai thác trong một năm nhân (x) với số năm được cấp quyền khai thác do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
2. Trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện:
2.1. Tại Sở Tài chính:
Sau khi nhận được thông báo kết quả định giá của tổ chức tư vấn được thuê hoặc kết quả định giá do Sở Tài chính thực hiện (Đối với khu vực, địa phương có loại mỏ cùng loại, cùng thời gian và điều kiện tương tự đã thuê tư vấn định giá), Sở Tài chính căn cứ vào trữ lượng, chất lượng mỏ, hình thức giao mỏ, số năm được cấp quyền khai thác để xây dựng giá khởi điểm đấu giá, xây dựng giá giao không thông qua hình thức đấu giá để cấp quyền khai thác mỏ, trình Chủ tich UBND tỉnh phê duyệt.
- Hồ sơ trình bao gồm:
+ Quyết định phê duyệt kết quả thăm dò, khảo sát mỏ của Chủ tịch UBND tỉnh (bản gốc);
+ Kết quả định giá của tổ chức tư vấn (bản gốc);
+ Dự thảo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt giá khởi điểm đấu giá, giá giao cấp quyền khai thác mỏ vật liệu xây dựng( Chuyển bản dự thảo quyết định đồng thời về Văn phòng UBND tỉnh qua đường thư điện tử hoặc mail của chuyên viên thụ lý hồ sơ và phòng hành chính).         
- Thời gian thực hiện tại Sở Tài chính là 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được kết quả định giá của tư vấn hoặc kết quả định giá của Sở Tài chính)
2.2. Tại Văn phòng UBND tỉnh.
Sau khi nhận được Tờ trình của Sở Tài chính, Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh chuyển hồ sơ trình của Sở Tài chính cho chuyên viên được giao nhiệm vụ thực hiện, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.           
- Hồ sơ trình bao gồm:
+ Quyết định phê duyệt kết quả thăm dò, khảo sát mỏ của Chủ tịch UBND tỉnh (bản gốc);
+ Kết quả định giá của tổ chức tư vấn (bản gốc);
+ Dự thảo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt giá khởi điểm đấu giá, giá giao cấp quyền khai thác mỏ vật liệu xây dựng
- Thời gian thực hiện tại Văn phòng UBND tỉnh là 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài chính)
Điều 6. Kinh phí thực hiện
Kinh phí cho việc tổ chức điều tra, khảo sát, thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng mỏ vật liệu xây dựng; kinh phí thuê tư vấn định giá, kinh phí định giá mỏ vật liệu xây dựng của Sở Tài chính được chi từ dự toán ngân sách tỉnh hàng năm (nguồn sự nghiệp môi trường).
Điều 7. Các Sở, Ban, ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao cú trỏch nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc giao Sở Tài chính, Sở Tài nguyên & Môi trường tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./.
 

thuộc tính Quyết định 1040/2011/QĐ-UBND

Quyết định 1040/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban Quy định tạm thời trình tự, thủ tục xác định giá khởi điểm để đấu giá và giá giao cấp quyền khai thác mỏ vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh HóaSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:1040/2011/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Trịnh Văn Chiến
Ngày ban hành:04/04/2011Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài nguyên-Môi trường

tải Quyết định 1040/2011/QĐ-UBND

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi