Quyết định 03/2022/QĐ-UBND Bình Thuận Bộ đơn giá xây dựng CSDL tài nguyên và môi trường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

Số: 03/2022/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Bình Thuận, ngày 12 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

----------------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về việc quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 14/2020/TT-BTNMT ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2019/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số mức chi và tỷ lệ chi phí quản lý chung trong việc thực hiện các nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 499/TTr-STNMT ngày 16 tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Ban hành đơn giá về việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

2. Đối tượng áp dụng

Các sở, ngành trực thuộc tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các dự án, công trình về việc xây dựng, nâng cấp, duy trì, vận hành hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường; xây dựng, nâng cấp cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường; xây dựng, nâng cấp ứng dụng phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận:

1. Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng đơn giá.

2. Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.

3. Đơn giá xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường gồm: Đơn giá Xây dựng Phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường. Đơn giá Duy trì, vận hành phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường. Đơn giá Duy trì, vận hành hệ thống phần cứng công nghệ thông tin. Đơn giá Duy trì, vận hành phần mềm hệ thống thông tin. Đơn giá Kiểm tra, nghiệm thu phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường. Đơn giá Kiểm tra, nghiệm thu việc duy trì, vận hành hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường. Đơn giá Kiểm tra, nghiệm thu việc duy trì, vận hành hệ thống phần cứng công nghệ thông tin. Đơn giá Kiểm tra, nghiệm thu việc duy trì, vận hành phần mềm hệ thống.

Điều 3. Bộ đơn giá kèm theo Quyết định này là cơ sở để lập, thẩm tra, xét duyệt dự án đầu tư, xác định giá trị dự toán công trình, lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định giá trị gói thầu, thanh toán, quyết toán công trình hoàn thành trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 981/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu và xây dựng phần mềm hỗ trợ việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Quyết định số 532/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu và xây dựng phần mềm hỗ trợ việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng và quản lý thực hiện bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ban hành kèm theo quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh hoặc biến động liên quan đến đơn giá thì Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh, bổ sung.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Báo Bình Thuận; Đài PT-TH tỉnh;
- Trung tâm Thông tin (đăng tải);
- Lưu: VT, ĐTQH, TH, KT. Đức

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tuấn Phong

BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH THUẬN

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐƠN GIÁ

(Kèm theo Quyết định số: 03/QĐ-UBND, ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

I. Căn cứ ban hành đơn giá:

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

- Căn cứ Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 20/6/2012;

- Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

- Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

- Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

- Căn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;

- Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về việc quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (1.490.000 đồng/tháng);

- Căn cứ Nghị định số 58/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định mức đóng bảo hiểm bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Căn cứ Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường;

- Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Căn cứ Thông tư số 14/2020/TT-BTNMT ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường;

- Căn cứ Nghị quyết số 76/2019/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận Quy định một số mức chi và tỷ lệ chi phí quản lý chung trong việc thực hiện các nhiệm vụ, dự án về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.

II. Chi phí:

Đơn giá sản phẩm = Chi phí trực tiếp (1) + Chi phí chung (2)

1. Chi phí trực tiếp bao gồm:

Các khoản mục cấu thành nên giá trị sản phẩm gồm chi phí nhân công, chi phí công cụ - dụng cụ, chi phí vật liệu, chi phí sử dụng thiết bị (khấu hao - năng lượng), cách tính như sau:

Chi phí trực tiếp

=

Chi phí nhân công

(a)

+

Chi phí công cụ, dụng cụ

(b)

+

Chi phí vật liệu

(c)

+

Chi phí sử + dụng thiết bị

(d+e)

- Phương pháp xác định được quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính. Chi phí trực tiếp thay đổi khi có 01(một) hay các chi phí khác cấu thành thay đổi và là cơ sở để xác định chi phí chung và chi phí khác.

1.1. Chi phí nhân công:

Gồm chi phí lao động kỹ thuật tham gia trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu, duy trì, vận hành hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường tài nguyên và môi trường.

1.1.1. Chi phí lao động kỹ thuật được tính theo công thức:

Chi phí lao động kỹ thuật

=

Số công lao động kỹ thuật theo định mức

x

Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật

Trong đó:

Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật

=

Tiền lương 1 tháng theo cấp bậc kỹ thuật quy định trong định mức

+

Các khoản phụ cấp 1 tháng theo chế độ

26 ngày

- Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật bao gồm: tiền lương cơ bản, phụ cấp lương, các khoản đóng góp và các chế độ khác cho người lao động theo quy định hiện hành. Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật bao gồm: lương cấp bậc, phụ cấp trách nhiệm bằng 10% lương cơ bản (tính cho tổ bình quân 5 người). Phụ cấp BHXH + BHYT + KPCĐ + BHTN = 23,5% tiền lương cấp bậc (trong đó: BHXH=17,5%, BHYT=3%, BHTN=1%, KPCĐ=2%):

- Định mức lao động: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;

- Nội dung và phương pháp xác định đơn giá công lao động kỹ thuật theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính.

1.1.2. Chi phí lao động phổ thông:

Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tại Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường tại Thông tư số 14/2020/TT-BTNMT ngày 27/11/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường áp dụng để lập Bộ đơn giá này không tính chi phí cho lao động phổ thông.

1.2. Chi phí công cụ, dụng cụ:

Là giá trị công cụ, dụng cụ được phân bổ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, dự án.

Theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Mục II, Phụ lục 4 Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường. Chi phí công cụ, dụng cụ được tính như sau:

Chi phí công cụ, dụng cụ

=

Số ca sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức

x

Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ cho 01 ca

Trong đó:

Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ cho 01 ca

=

Đơn giá công cụ dụng cụ

Niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức (tháng)

x

26 ngày

- Đơn giá công cụ, dụng cụ, thiết bị lấy theo giá khảo sát thực tế trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

- Số ca sử dụng và thời hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo quy định trong Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Tổng cộng chi phí sử dụng dụng cụ cho loại công việc được tính thêm 5% dụng cụ nhỏ, phụ (theo quy định trong Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT).

- Chi phí này được phân bổ cho từng công việc chi tiết theo hệ số (theo Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 14/2020/TT-BTNMT).

1.3. Chi phí vật liệu:

Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm.

Căn cứ theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Mục II, Phụ lục 4 Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường để xác định chi phí vật liệu. Trong đó, đối với nhiệm vụ do ngân sách địa phương đảm bảo, đơn giá vật liệu căn cứ theo giá thị trường tại địa phương. Cách tính cụ thể như sau:

Chi phí vật liệu

=

∑ (Số lượng từng loại vật liệu theo định mức

x

Đơn giá từng loại vật liệu)

1.4. Chi phí sử dụng thiết bị:

- Chi phí khấu hao: là hao phí về máy, thiết bị sử dụng trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, được xác định trên cơ sở danh mục thiết bị, số ca sử dụng máy theo định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 14/2020/TT-BTNMT. Cách tính cụ thể như sau:

Chi phí khấu hao

=

Số ca máy theo định mức

x

Mức khấu hao một ca máy

Trong đó:

Mức khấu hao một ca máy

=

Nguyên giá

Số ca máy sử dụng một năm x Số năm sử dụng

- Số ca máy sử dụng một năm: 500 ca (máy nội nghiệp) theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC;

- Số năm sử dụng cho từng nhóm thiết bị quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC.

- Chi phí năng lượng (nhiên liệu): là chi phí sử dụng năng lượng dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian xây dựng cơ sở dữ liệu, được tính theo công thức:

Chi phí năng lượng

=

Năng lượng tiêu hao theo định mức

x

Đơn giá do Nhà nước quy định

- Giá điện năng tiêu thụ được tính theo Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ Công thương Quy định về giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá điện. Mục 3. Áp dụng bán lẻ điện cho kinh doanh. Khoản 3.3. Cấp điện áp dưới 6 Kv.

Đơn giá bình quân: (Giờ bình thường + Giờ thấp điểm + Giờ cao điểm)/3 = (2.666 + 1.622 + 4.587)/3 + 10%VAT = 3.254,167. Làm tròn 3.254 đồng.

- Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị; tính theo 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng dụng cụ, thiết bị) + 5% hao hụt.

2. Chi phí chung:

Chi phí chung là chi phí có tính chất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện như: Chi phí tiền lương và các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) cho bộ máy quản lý; chi phí điện, nước, điện thoại, xăng xe, công tác phí, văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ cho bộ máy quản lý; chi phí sửa chữa thiết bị, công cụ, dụng cụ đối với đơn vị sự nghiệp (hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý đối với doanh nghiệp); chi phí nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị trực tiếp thực hiện; chi hội nghị sơ kết, tổng kết của đơn vị. Chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ 11% tính trên chi phí trực tiếp dành cho nộp nghiệp.

3. Đơn giá sản phẩm:

Là tổng hợp đầy đủ chi phí cần thiết để hoàn thành các công việc theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính.

Đơn giá sản phẩm bằng (=) Chi phí trực tiếp cộng (+) Chi phí chung.

4. Chi phí khác:

Bao gồm các khoản mục như sau chi phí kiểm tra, nghiệm thu nhiệm vụ, dự án; chi phí nộp lưu trữ; chi phí khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ, dự án (nếu có). Khi lập dự toán từng mục chi phí trên cho phù hợp theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính.

5. Chi phí lập đề cương nhiệm vụ, dự án:

Căn cứ Phụ lục 6 Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính và Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 76/2019/NQHĐND ngày 25/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận để lập chi phí lập đề cương nhiệm vụ, dự án.

6. Chi phí kiểm tra, nghiệm thu:

Là chi phí để kiểm tra, giám sát trong quá trình thi công, thẩm định, tổ chức nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu của cấp có thẩm quyền và tổ chức thẩm định, xét duyệt nhiệm vụ, dự án hoàn thành.

Chi phí kiểm tra nghiệm thu bằng 4% trên chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án (chi phí trực tiếp + chi phí chung).

Chi phí kiểm tra, nghiệm thu đối với các nhiệm vụ, dự án về biển và hải đảo; khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu; viễn thám; đa dạng sinh học và nhiệm vụ chi khác (nếu có): Căn cứ quy chế kiểm tra, nghiệm thu do cấp có thẩm quyền ban hành, đơn vị lập dự toán chi phí kiểm tra, nghiệm thu theo khối lượng công việc cụ thể, chế độ chi tiêu hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nhưng tối đa không vượt quá 1,5% trên chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Mục IV Phụ lục 4 Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính.

7. Chế độ tiền lương và các khoản theo lương:

Chế độ tiền lương: theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

III. Quy định áp dụng đơn giá:

- Phương pháp xác định:

+ Dự toán chi phí = Chi phí trong đơn giá.

+ Chi phí trong đơn giá = Khối lượng công việc x Đơn giá sản phẩm.

+ Đơn giá sản phẩm = Chi phí trực tiếp + Chi phí chung.

- Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được thành lập trên cơ sở Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường bàn hành kèm theo Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT; Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường ban hành kèm theo thông tư 14/2020/TT- BTNMT. Bộ đơn giá chỉ được lập và phê duyệt lại khi quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật được thay đổi hoặc bị thay thế; các thay đổi khác về chế độ, chính sách của nhà nước trong từng thời kỳ, từng giai đoạn thì không phải lập và phê duyệt lại mà được điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng khi vận dụng bộ đơn giá.

- Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường hướng dẫn việc lập dự toán kinh phí chung cho cả doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp thực hiện. Khi xác định dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ do đơn vị sự nghiệp thực hiện không bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định. Ngoài ra, đối với đơn vị sự nghiệp được giao biên chế, được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường xuyên còn phải trừ toàn bộ kinh phí đã bố trí cho số biên chế của đơn vị trong thời gian thực hiện dự án, nhiệm vụ.

- Đơn giá trên chưa bao gồm: thuế giá trị gia tăng, khi lập dự toán và thanh toán, quyết toán sẽ tính thuế giá trị gia tăng theo luật thuế hiện hành; các khoản mục chi phí kiểm tra, nghiệm thu.

- Đơn giá trên được lập với mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng; các khoản đóng góp cho người lao động (BHXH, BHYT, BHTN mức tính 21,5% và KPCĐ mức tính 2% lương cấp bậc kỹ thuật) và định mức 26 ngày công/tháng. Khi có thay đổi về mức lương cơ sở hoặc các khoản đóng góp cho người lao động thì điều chỉnh lại chi phí nhân công lao động kỹ thuật cho phù hợp.

- Đơn giá thay đổi khi mức lương cơ sở thay đổi và các chi phí cấu thành đơn giá thay đổi.

IV. Quy định viết tắt:

Nội dung viết tắt

Chữ viết tắt

Cơ sở dữ liệu

CSDL

Trường hợp sử dụng

THSD

Đối tượng quản lý

ĐTQL

Phần mềm

PM

Công suất

CS

Dụng cụ

DC

Đơn vị tính

ĐVT

Kỹ sư bậc 4

KS4

Kỹ sư bậc 3

KS3

Kỹ sư bậc 2

KS2

Kỹ sư bậc 1

KS1

Loại khó khăn

KK

Loại khó khăn 1

KK1

Loại khó khăn 2

KK2

Loại khó khăn 3

KK3

Loại khó khăn 4

KK4

Loại khó khăn 5

KK5

Người dùng được cấp quyền

NDDCQ

Lao động kỹ thuật

LĐKT

ĐƠN GIÁ NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG

(Theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ, mức 1.490.000 đồng/ tháng, đơn giá ngày công lao động (Hệ bậc lương theo Nghị định 204/2004/NĐ- CP)

Đơn giá lương ngày

(áp dụng cho kỹ sư)

STT

Bậc lương

Hệ số

Lương cấp bậc

BHXH- YT-CĐ-TN

Lương tháng

Lương ngày (26)

23,5%

NỘI NGHIỆP

Kỹ sư

1

Bậc 1

2,34

3.486.600

819.351

4.305.951

165.614

2

Bậc 2

2,67

3.978.300

934.901

4.913.201

188.969

3

Bậc 3

3,00

4.470.000

1.050.450

5.520.450

212.325

4

Bậc 4

3,33

4.961.700

1.166.000

6.127.700

235.681

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Đơn vị tính: đồng

STT

Tên sản phẩm

Đơn vị tính

Khó khăn

Chi phí LĐKT (a)

Chi phí dụng cụ (b)

Chi phí vật liệu (c)

Chi phí sử dụng thiết bị

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung 11%

Đơn giá sản phẩm

Khấu hao (d)

Năng lượng (e)

1

Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu

1.1

Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu

1.1.1

Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa.

Bộ dữ liệu

1-3

944.846

4.509

2.102

22.788

89.680

1.063.926

117.032

1.180.957

1.1.2

Chuẩn bị dữ liệu mẫu

Bộ dữ liệu

1-3

755.877

3.610

2.102

17.796

69.538

848.923

93.381

942.304

1.2

Phân tích nội dung thông tin dữ liệu

1.2.1

Xác định danh mục các ĐTQL.

ĐTQL

1

1.433.618

5.771

1.682

26.317

80.048

1.547.436

170.218

1.717.654

2

1.792.023

7.213

2.102

32.896

100.061

1.934.295

212.772

2.147.067

3

2.329.630

9.377

2.733

42.765

130.079

2.514.583

276.604

2.791.187

1.2.2

Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL

ĐTQL

1

12.841.416

57.664

9.636

257.818

671.574

13.838.107

1.522.192

15.360.299

2

16.051.770

72.080

12.045

322.272

839.467

17.297.634

1.902.740

19.200.373

3

20.867.301

93.704

15.658

418.954

1.091.307

22.486.924

2.473.562

24.960.485

1.2.3

Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL

ĐTQL

1

4.722.108

21.617

6.243

97.325

267.947

5.115.241

562.677

5.677.918

2

5.902.635

27.022

7.804

121.656

334.934

6.394.051

703.346

7.097.397

3

7.673.426

35.128

10.146

158.153

435.414

8.312.267

914.349

9.226.616

1.2.4

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu

CSDL

1

716.809

2.888

1.253

40.037

679.440

1.440.427

158.447

1.598.874

2

896.012

3.610

1.567

50.047

849.300

1.800.534

198.059

1.998.593

3

1.164.815

4.693

2.037

65.060

1.104.090

2.340.695

257.476

2.598.171

1.2.5

Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím

Bộ dữ liệu

1

7.091.655

54.057

1.111

669.881

679.440

8.496.145

934.576

9.430.720

2

8.864.569

67.571

1.389

837.352

849.300

10.620.181

1.168.220

11.788.401

3

11.523.939

87.842

1.806

1.088.557

1.104.090

13.806.235

1.518.686

15.324.921

1.2.6

Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu

CSDL

1-3

1.980.992

5.408

14.341

75.037

849.300

2.925.079

321.759

3.246.838

1.2.7

Quy đổi đối tượng quản lý

ĐTQL

1-3

42.465

195

165

3.091

849.300

895.217

98.474

993.691

2

Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

2.1

Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

CSDL

1

6.420.708

29.263

16.848

131.482

400.242

6.998.542

769.840

7.768.382

2

8.025.885

36.578

16.848

164.352

500.303

8.743.966

961.836

9.705.802

3

10.433.651

47.552

16.848

213.658

650.393

11.362.101

1.249.831

12.611.933

2.2

Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

ĐTQL

1

9.508.763

39.365

16.848

175.187

482.321

10.222.484

1.124.473

11.346.957

2

11.885.954

49.206

16.848

218.984

602.901

12.773.893

1.405.128

14.179.021

3

15.451.740

63.968

16.848

284.679

783.771

16.601.007

1.826.111

18.427.117

2.3

Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu

ĐTQL

1

662.454

3.607

2.592

15.686

58.468

742.808

81.709

824.516

2

828.068

4.509

2.592

19.608

73.085

927.861

102.065

1.029.926

3

1.076.488

5.862

2.592

25.490

95.010

1.205.442

132.599

1.338.041

3

Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

3.1

Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu

ĐTQL

1-3

3.545.828

18.036

1.512

78.576

225.567

3.869.519

425.647

4.295.166

3.2

Tạo lập nội dung cho siêu dữ liệu

ĐTQL

1-3

2.836.662

14.426

1.404

62.848

180.434

3.095.775

340.535

3.436.310

4

Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu

4.1

Chuyển đổi dữ liệu

4.1.1

Chuẩn hóa phông chữ

ĐTQL

1

7.949.448

43.261

6.588

188.518

541.335

8.729.151

960.207

9.689.357

2

9.936.810

54.076

6.588

235.648

676.669

10.909.792

1.200.077

12.109.869

3

12.917.853

70.299

6.588

306.342

879.670

14.180.753

1.559.883

15.740.635

4.1.2

Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

ĐTQL

1

5.299.632

28.832

2.743

130.867

489.818

5.951.893

654.708

6.606.601

2

6.624.540

36.040

2.743

163.584

612.273

7.439.180

818.310

8.257.490

3

8.611.902

46.852

2.743

212.659

795.954

9.670.111

1.063.712

10.733.823

4.1.3

Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL

ĐTQL

1

2.267.631

10.822

2.419

49.075

183.682

2.513.629

276.499

2.790.128

2

2.834.539

13.527

2.419

61.344

229.602

3.141.431

345.557

3.486.989

3

3.684.900

17.585

2.419

79.747

298.483

4.083.135

449.145

4.532.280

4.2

Quét (chụp) tài liệu

4.2.1

Quét tài liệu

Trang A4

1-3

1.325

0

0

156

0

1.481

163

1.644

4.2.2

Xử lý và đính kèm tài liệu quét

Trang A4

1-3

414

0

0

12

0

426

47

473

4.3

Nhập, đối soát dữ liệu

4.3.1

Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian

Trường dữ liệu

1

411

0

0

14

0

425

47

472

2

513

0

0

18

0

531

58

590

3

667

0

0

23

0

691

76

767

4.3.2

Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian

Trường dữ liệu

1

729

0

0

14

0

743

82

825

2

911

0

0

18

0

929

102

1.031

3

1.184

0

0

23

0

1.208

133

1.340

4.3.3

Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian

Trang A4

1

7.512

0

0

5

0

7.517

827

8.344

2

9.390

0

0

6

0

9.396

1.034

10.430

3

12.207

0

0

8

0

12.215

1.344

13.559

4.3.4

Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian

Trang A4

1

8.877

0

0

5

0

8.882

977

9.859

2

11.096

0

0

6

0

11.102

1.221

12.323

3

14.425

0

0

8

0

14.433

1.588

16.020

4.3.5

Đối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian

Trường dữ liệu

1

119

0

0

240

0

359

40

399

2

149

0

0

300

0

449

49

498

3

194

0

0

390

0

584

64

648

4.3.6

Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian

Trường dữ liệu

1

199

0

0

240

0

439

48

487

2

248

0

0

300

0

548

60

609

3

323

0

0

390

0

713

78

791

4.3.7

Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian

Trang A4

1

1.895

0

0

62

0

1.957

215

2.172

2

2.368

0

0

78

0

2.446

269

2.715

3

3.079

0

0

101

0

3.180

350

3.530

4.3.8

Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian

Trang A4

1

2.252

0

0

62

0

2.315

255

2.569

2

2.815

0

0

78

0

2.893

318

3.212

3

3.660

0

0

101

0

3.761

414

4.175

5

Biên tập dữ liệu

5.1

Tuyên bố đối tượng

ĐTQL

1

9.936.810

54.401

2.754

229.939

531.626

10.755.530

1.183.108

11.938.638

2

12.421.013

68.002

2.754

287.424

664.532

13.443.724

1.478.810

14.922.534

3

16.147.316

88.402

2.754

373.651

863.891

17.476.015

1.922.362

19.398.377

5.2

Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian

ĐTQL

1

13.249.080

72.438

2.970

306.586

708.825

14.339.899

1.577.389

15.917.287

2

16.561.350

90.547

2.970

383.232

886.032

17.924.131

1.971.654

19.895.785

3

21.529.755

117.711

2.970

498.202

1.151.841

23.300.479

2.563.053

25.863.532

5.3

Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian

ĐTQL

1

9.936.810

54.401

2.754

229.939

531.626

10.755.530

1.183.108

11.938.638

2

12.421.013

68.002

2.754

287.424

664.532

13.443.724

1.478.810

14.922.534

3

16.147.316

88.402

2.754

373.651

863.891

17.476.015

1.922.362

19.398.377

5.4

Trình bày hiển thị dữ liệu không gian

ĐTQL

1

3.210.354

14.774

2.128

62.861

180.454

3.470.570

381.763

3.852.333

2

4.012.943

18.467

2.128

78.576

225.567

4.337.680

477.145

4.814.825

3

5.216.825

24.007

2.128

102.149

293.237

5.638.346

620.218

6.258.564

6

Kiểm tra sản phẩm

6.1

Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu

ĐTQL

1

1.698.600

7.430

6.518

32.717

132.295

1.877.559

206.532

2.084.091

2

2.123.250

9.287

6.518

40.896

165.368

2.345.319

257.985

2.603.305

3

2.760.225

12.074

6.518

53.165

214.979

3.046.960

335.166

3.382.126

6.2

Kiểm tra nội dung CSDL

ĐTQL

1

7.083.162

32.784

7.201

139.507

401.934

7.664.588

843.105

8.507.693

2

8.853.953

40.980

7.201

174.384

502.418

9.578.935

1.053.683

10.632.618

3

11.510.138

53.274

7.201

226.699

653.143

12.450.455

1.369.550

13.820.005

6.3

Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

ĐTQL

1

2.547.900

11.037

7.201

49.075

198.442

2.813.655

309.502

3.123.157

2

3.184.875

13.796

7.201

61.344

248.052

3.515.269

386.680

3.901.948

3

4.140.338

17.935

7.201

79.747

322.468

4.567.689

502.446

5.070.135

7

Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

7.1

Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm

CSDL

1-3

3.584.046

14.426

1.625

62.848

200.121

3.863.067

424.937

4.288.004

7.2

Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số

ĐTQL

1-3

377.939

1.805

11.988

8.168

33.061

432.960

47.626

480.586

7.3

Giao nộp sản phẩm

CSDL

1-3

165.614

899

216

4.072

15.294

186.095

20.470

206.565

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG, DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Đơn vị tính: đồng

STT

Tên sản phẩm

Đơn vị tính

Khó khăn

Chi phí LĐKT (a)

Chi phí dụng cụ (b)

Chi phí vật liệu (c )

Chi phí sử dụng thiết bị

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung 11%

Đơn giá sản phẩm

Khấu hao (d)

Năng lượng (e )

I.

XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CỞ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1

Xác định yêu cầu phần mềm

1.1

Thu thập các quy trình nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng hệ thống

THSD

1

679.440

2.888

11.591

13.158

40.766

747.843

82.263

830.106

2

849.300

3.610

11.591

16.448

50.958

931.907

102.510

1.034.416

3

1.104.090

4.693

11.591

21.382

66.245

1.208.001

132.880

1.340.881

1.2

Xác định yêu cầu chức năng

THSD

1

1.075.214

4.327

2.009

19.712

61.149

1.162.410

127.865

1.290.276

2

1.344.017

5.408

2.009

24.640

76.436

1.452.511

159.776

1.612.287

3

1.747.222

7.031

2.009

32.032

99.367

1.887.661

207.643

2.095.304

1.3

Đặc tả dữ liệu

ĐTQL

1

1.433.618

5.771

2.108

26.317

81.532

1.549.346

170.428

1.719.774

2

1.792.023

7.213

2.108

32.896

101.915

1.936.155

212.977

2.149.132

3

2.329.630

9.377

2.108

42.765

132.490

2.516.369

276.801

2.793.170

1.4

Xác định yêu cầu khác

PM

1

963.106

4.327

10.271

19.712

61.149

1.058.565

116.442

1.175.007

2

1.203.883

5.408

10.271

24.640

76.436

1.320.638

145.270

1.465.909

3

1.565.048

7.031

10.271

32.032

99.367

1.713.749

188.512

1.902.261

2

Phân tích và thiết kế

2.1

Phân tích yêu cầu

a

Xác định lại các quy trình nghiệp vụ được tin học hóa

THSD

1

1.320.662

5.413

1.664

24.381

68.360

1.420.480

156.253

1.576.733

2

1.650.827

6.767

1.664

30.476

85.450

1.775.184

195.270

1.970.454

3

2.146.075

8.797

1.664

39.619

111.085

2.307.240

253.796

2.561.036

b

Xác định danh sách chức năng hệ thống

THSD

1

509.580

2.163

2.236

9.872

30.562

554.413

60.985

615.398

2

636.975

2.704

2.236

12.340

38.202

692.457

76.170

768.627

3

828.068

3.515

2.236

16.042

49.663

899.523

98.948

998.471

c

Xác định các yêu cầu về thông tin dữ liệu

QLĐT

1

16.051.770

72.093

12.045

322.272

857.832

17.316.012

1.904.761

19.220.774

2

20.064.713

90.116

12.045

402.840

1.072.291

21.642.004

2.380.620

24.022.625

3

26.084.126

117.151

12.045

523.692

1.393.978

28.130.992

3.094.409

31.225.401

d

Xác định các yêu cầu về giao diện của phần mềm

THSD

1

481.553

2.163

2.236

9.872

30.562

526.386

57.902

584.288

2

601.941

2.704

2.236

12.340

38.202

657.423

72.317

729.740

3

782.524

3.515

2.236

16.042

49.663

853.979

93.938

947.917

e

Xác định các yêu cầu phi chức năng của phần mềm

PM

1

3.930.560

18.730

2.236

85.453

264.928

4.301.906

473.210

4.775.116

2

4.913.201

23.412

2.236

106.816

331.160

5.376.824

591.451

5.968.274

3

6.387.161

30.436

2.236

138.861

430.507

6.989.200

768.812

7.758.012

2.2

Thiết kế hệ thống

a

Thiết kế kiến trúc phần mềm.

THSD

1

609.288

2.450

1.454

11.162

34.649

659.002

72.490

731.492

2

761.610

3.062

1.454

13.952

43.311

823.389

90.573

913.962

3

990.093

3.981

1.454

18.138

56.304

1.069.969

117.697

1.187.666

b

Thiết kế biểu đồ THSD.

THSD

1

1.075.214

6.495

1.591

27.472

82.053

1.192.824

131.211

1.324.035

2

1.344.017

8.119

1.591

34.340

102.566

1.490.633

163.970

1.654.602

3

1.747.222

10.555

1.591

44.642

133.336

1.937.345

213.108

2.150.453

c

Thiết kế biểu đồ tuần tự.

THSD

1

716.809

2.888

1.454

13.158

40.766

775.075

85.258

860.334

2

896.012

3.610

1.454

16.448

50.958

968.481

106.533

1.075.014

3

1.164.815

4.693

1.454

21.382

66.245

1.258.589

138.445

1.397.034

d

Thiết kế biểu đồ lớp (class).

THSD

1

896.012

5.413

1.591

24.381

68.360

995.756

109.533

1.105.290

2

1.120.014

6.767

1.591

30.476

85.450

1.244.298

136.873

1.381.170

3

1.456.019

8.797

1.591

39.619

111.085

1.617.110

177.882

1.794.992

e

Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu (database).

ĐTQL

1

6.451.283

39.328

16.848

175.187

482.321

7.164.967

788.146

7.953.114

2

8.064.104

49.160

16.848

218.984

602.901

8.951.997

984.720

9.936.717

3

10.483.335

63.908

16.848

284.679

783.771

11.632.542

1.279.580

12.912.121

f

Thiết kế giao diện phần mềm.

THSD

1

358.405

1.444

9.299

6.554

3

375.704

41.327

417.031

2

448.006

1.805

9.299

8.192

4

467.305

51.404

518.709

3

582.407

2.346

9.299

10.650

5

604.707

66.518

671.225

3

Lập trình

3.1

Viết mã nguồn.

THSD

1

6.420.708

28.832

2.722

125.722

368.249

6.946.232

764.086

7.710.317

2

8.025.885

36.040

2.722

157.152

460.311

8.682.109

955.032

9.637.141

3

10.433.651

46.852

2.722

204.298

598.404

11.285.926

1.241.452

12.527.378

3.2

Tích hợp mã nguồn.

THSD

1

1.019.160

4.327

1.426

12.998

55.240

1.093.151

120.247

1.213.397

2

1.273.950

5.408

1.426

16.248

69.050

1.366.082

150.269

1.516.351

3

1.656.135

7.031

1.426

21.122

89.765

1.775.479

195.303

1.970.781

4

Kiểm tra, kiểm thử

4.1

Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình (coding convention).

THSD

1-3

188.969

899

720

4.252

16.758

211.598

23.276

234.874

4.2

Kiểm thử mức thành phần.

THSD

1

967.523

4.613

1.540

21.034

65.210

1.059.920

116.591

1.176.511

2

1.209.403

5.767

1.540

26.292

81.513

1.324.515

145.697

1.470.211

3

1.572.224

7.497

1.540

34.180

105.967

1.721.407

189.355

1.910.762

4.3

Kiểm thử mức hệ thống.

THSD

1

424.650

1.806

1.411

8.589

33.529

469.985

51.698

521.683

2

530.813

2.258

1.411

10.736

41.912

587.128

64.584

651.713

3

690.056

2.935

1.411

13.957

54.485

762.844

83.913

846.757

5

Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm

5.1

Viết các tài liệu mô tả giới thiệu phần mềm.

THSD

1

169.860

719

876

3.402

14.077

188.934

20.783

209.717

2

212.325

899

876

4.252

17.596

235.948

25.954

261.903

3

276.023

1.169

876

5.528

22.875

306.470

33.712

340.182

5.2

Viết tài liệu hướng dẫn cài đặt phần mềm.

THSD

1

75.588

362

590

1.734

7.052

85.326

9.386

94.712

2

94.485

453

590

2.168

8.815

106.510

11.716

118.227

3

122.830

589

590

2.818

11.460

138.287

15.212

153.498

5.3

Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm.

THSD

1

226.763

1.082

1.054

5.136

21.129

255.164

28.068

283.232

2

283.454

1.352

1.054

6.420

26.411

318.691

35.056

353.747

3

368.490

1.758

1.054

8.346

34.334

413.983

45.538

459.521

5.4

Đóng gói phần mềm.

THSD

1

509.580

1.297

2.052

4.896

18.639

536.464

59.011

595.475

2

636.975

1.621

2.052

6.120

23.299

670.067

73.707

743.774

3

828.068

2.108

2.052

7.956

30.288

870.471

95.752

966.223

6

Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng

6.1

Cài đặt phần mềm trên hạ tầng của đơn vị sử dụng.

THSD

1

128.414

663

316

2.592

8.148

140.134

15.415

155.548

2

160.518

829

316

3.240

10.185

175.088

19.260

194.347

3

208.673

1.077

316

4.212

13.241

227.519

25.027

252.546

6.2

Đào tạo, hướng dẫn người dùng sử dụng phần mềm.

THSD

1

481.553

2.258

457

9.872

30.562

524.702

57.717

582.419

2

601.941

2.823

457

12.340

38.202

655.763

72.134

727.897

3

782.524

3.669

457

16.042

49.663

852.355

93.759

946.114

6.3

Bàn giao tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm.

PM

1-3

94.485

571

286

2.168

8.395

105.906

11.650

117.555

7

Bảo trì, bảo hành phần mềm

7.1

Chỉnh sửa và khắc phục các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng phần mềm.

THSD

1

128.414

568

218

2.496

7.367

139.063

15.297

154.360

2

160.518

710

218

3.120

9.209

173.774

19.115

192.889

3

208.673

923

218

4.056

11.971

225.841

24.843

250.684

7.2

Phát hành các bản vá lỗi.

THSD

1

96.311

438

218

1.901

5.519

104.386

11.482

115.868

2

120.388

547

218

2.376

6.898

130.428

14.347

144.775

3

156.505

712

218

3.089

8.968

169.491

18.644

188.135

7.3

Xử lý sự cố liên quan đến dữ liệu (khôi phục dữ liệu, tối ưu hóa,…).

ĐTQL

1

224.725

1.006

218

4.397

12.886

243.231

26.755

269.986

2

280.906

1.258

218

5.496

16.107

303.984

33.438

337.423

3

365.178

1.635

218

7.145

20.939

395.114

43.463

438.577

8

Quản lý và cập nhật yêu cầu thay đổi

8.1

Ghi nhận yêu cầu thay đổi.

THSD

1-3

165.614

899

691

4.072

15.522

186.798

20.548

207.345

8.2

Cập nhật các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi.

THSD

1-3

849.300

3.610

2.722

2

91

855.724

94.130

949.854

II

DUY TRÌ, VẬN HÀNH PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CỞ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1

Kiểm tra, giám sát

1.1

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống.

PM

1

919.421

6.027

0

20.683

40.724

986.856

108.554

1.095.410

2

1.149.277

7.534

0

25.854

50.906

1.233.570

135.693

1.369.263

3

1.494.060

9.794

0

33.610

66.177

1.603.641

176.401

1.780.042

1.2

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống.

PM

1

1.047.456

6.027

0

20.683

40.724

1.114.891

122.638

1.237.529

2

1.309.320

7.534

0

25.854

50.906

1.393.613

153.297

1.546.911

3

1.702.116

9.794

0

33.610

66.177

1.811.698

199.287

2.010.984

1.3

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống.

PM

1

6.284.403

36.154

0

124.086

244.342

6.688.985

735.788

7.424.773

2

7.855.504

45.193

0

155.107

305.427

8.361.231

919.735

9.280.966

3

10.212.155

58.750

0

201.639

397.055

10.869.600

1.195.656

12.065.256

1.4

Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống.

PM

1

6.284.403

36.154

0

124.086

244.342

6.688.985

735.788

7.424.773

2

7.855.504

45.193

0

155.107

305.427

8.361.231

919.735

9.280.966

3

10.212.155

58.750

0

201.639

397.055

10.869.600

1.195.656

12.065.256

1.5

Kiểm tra theo dõi hiện trạng của hệ thống, sao lưu.

PM

1

499.423

2.873

74.653

10.165

19.586

606.700

66.737

673.437

2

624.278

3.591

74.653

12.706

24.483

739.712

81.368

821.081

3

811.562

4.669

74.653

16.518

31.828

939.230

103.315

1.042.545

2

Ghi nhận sự cố

2.1

Ghi nhận sự cố.

PM

1

16.561

121

3.161

417

815

21.076

2.318

23.394

2

20.702

152

3.161

522

1.019

25.555

2.811

28.366

3

26.912

197

3.161

678

1.324

32.273

3.550

35.823

2.2

Xác minh sự cố.

PM

1

42.465

239

0

822

1.619

45.145

4.966

50.111

2

53.081

299

0

1.027

2.024

56.432

6.207

62.639

3

69.006

389

0

1.335

2.631

73.361

8.070

81.431

2.3

Cập nhật danh mục sự cố.

PM

1

16.561

121

3.161

417

815

21.076

2.318

23.394

2

20.702

152

3.161

522

1.019

25.555

2.811

28.366

3

26.912

197

3.161

678

1.324

32.273

3.550

35.823

3

Phân tích sự cố

3.1

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố.

PM

1

37.794

239

0

822

1.619

40.474

4.452

44.926

2

47.242

299

0

1.027

2.024

50.593

5.565

56.158

3

61.415

389

0

1.335

2.631

65.771

7.235

73.005

3.2

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố.

PM

1

672.009

3.591

0

12.326

24.272

712.199

78.342

790.541

2

840.011

4.489

0

15.408

30.340

890.248

97.927

988.176

3

1.092.014

5.836

0

20.030

39.442

1.157.323

127.306

1.284.628

3.3

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố.

PM

1

806.410

4.310

112.101

14.977

29.380

967.178

106.390

1.073.567

2

1.008.013

5.387

112.101

18.722

36.725

1.180.947

129.904

1.310.851

3

1.310.417

7.003

112.101

24.338

47.742

1.501.601

165.176

1.666.777

4

Khắc phục sự cố

4.1

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất.

PM

1

134.402

718

0

2.465

5.098

142.683

15.695

158.378

2

168.002

898

0

3.082

6.372

178.354

19.619

197.973

3

218.403

1.167

0

4.006

8.284

231.860

25.505

257.364

4.2

Thực hiện giải pháp khắc phục.

PM

1

806.410

4.310

0

14.792

30.584

856.095

94.170

950.266

2

1.008.013

5.387

0

18.490

38.229

1.070.119

117.713

1.187.832

3

1.310.417

7.003

0

24.036

49.698

1.391.155

153.027

1.544.182

4.3

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục.

PM

1

134.402

361

0

1.233

2.547

138.543

15.240

153.782

2

168.002

451

0

1.541

3.184

173.178

19.050

192.228

3

218.403

586

0

2.003

4.140

225.132

24.765

249.896

4.4

Cập nhật danh mục sự cố.

PM

1

16.561

121

3.161

427

815

21.086

2.319

23.405

2

20.702

152

3.161

534

1.019

25.567

2.812

28.379

3

26.912

197

3.161

694

1.324

32.288

3.552

35.840

5

Báo cáo thống kê, nhật ký

5.1

Tổng hợp, xây dựng báo cáo trong quá trình duy trì vận hành hệ thống

PM

1-3

165.614

1.197

24.803

4.239

8.161

204.014

22.442

226.455

6

Sao lưu, phục hồi hệ thống

6.1

Thực hiện sao lưu hệ thống theo định kỳ, đột xuất, kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu sao lưu. Cập nhật nhật ký.

PM

1-3

566.908

3.591

74.653

12.478

24.483

682.114

75.032

757.146

6.2

Thực hiện phục hồi hệ thống khi có yêu cầu.

PM

1-3

283.454

1.796

0

6.163

12.137

303.550

33.391

336.941

7

Cài đặt bản vá lỗi

7.1

Kiểm tra các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống.

PM

1-3

41.403

299

0

1.027

2.024

44.754

4.923

49.677

7.2

Thực hiện nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống

PM

1-3

850.362

5.387

112.101

18.722

36.725

1.023.296

112.563

1.135.858

8

Hỗ trợ người dùng

8.1

Tiếp nhận yêu cầu người dùng (trực tiếp, điện thoại, email).

NDDCQ

1

1.060

8

0

26

57

1.151

127

1.277

2

1.325

10

0

32

72

1.439

158

1.597

3

1.722

12

0

42

93

1.870

206

2.076

8.2

Hỗ trợ trong việc cài đặt phần mềm.

NDDCQ

1

7.559

49

0

165

339

8.112

892

9.004

2

9.448

61

0

206

424

10.140

1.115

11.255

3

12.283

80

0

268

551

13.182

1.450

14.632

8.3

Xử lý yêu cầu người dùng.

NDDCQ

1

24.078

144

0

493

1.020

25.735

2.831

28.566

2

30.097

180

0

617

1.274

32.169

3.539

35.707

3

39.126

234

0

802

1.657

41.819

4.600

46.419

8.4

Ghi nhận kết quả xử lý.

NDDCQ

1

1.060

8

280

26

55

1.428

157

1.585

2

1.325

10

280

33

68

1.715

189

1.904

3

1.722

12

280

43

89

2.146

236

2.382

III

DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG PHẦN CỨNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1

Kiểm tra, giám sát

1.1

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống.

Thiết bị

1-3

1.045.021

6.999

519.264

32.716

108.358

1.712.359

188.359

1.900.718

1.2

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống.

Thiết bị

1-3

2.090.042

13.999

0

64.656

212.161

2.380.858

261.894

2.642.753

1.3

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống.

Thiết bị

1-3

755.877

4.444

0

20.472

67.358

848.151

93.297

941.448

2

Ghi nhận sự cố

2.1

Ghi nhận sự cố.

Thiết bị

1-3

20.702

135

0

648

1.952

23.437

2.578

26.015

2.2

Xác minh sự cố.

Thiết bị

1-3

150.485

837

0

3.720

9.437

164.479

18.093

182.572

2.3

Cập nhật danh mục sự cố.

Thiết bị

1-3

20.702

135

5.616

688

2.278

29.418

3.236

32.654

3

Phân tích sự cố

3.1

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố.

Thiết bị

1-3

53.081

268

0

1.282

4.230

58.861

6.475

65.335

3.2

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố.

Thiết bị

1-3

336.004

1.671

20.736

7.654

20.175

386.240

42.486

428.727

3.3

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố.

Thiết bị

1-3

159.244

835

4.147

4.054

13.667

181.947

20.014

201.962

4

Khắc phục sự cố

4.1

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất

Thiết bị

1-3

53.081

288

5.184

1.354

4.814

64.721

7.119

71.840

4.2

Thực hiện giải pháp khắc phục.

Thiết bị

1-3

336.004

1.729

0

7.442

20.121

365.297

40.183

405.479

4.3

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục.

Thiết bị

1-3

26.541

147

0

641

2.207

29.536

3.249

32.785

4.4

Cập nhật danh mục sự cố.

Thiết bị

1-3

11.905

79

5.184

335

1.145

18.648

2.051

20.700

5

Báo cáo thống kê, nhật ký

5.1

Tổng hợp, xây dựng báo cáo trong quá trình duy trì vận hành hệ thống, nhật ký hệ thống.

Thiết bị

1-3

23.621

140

10.368

677

2.291

37.097

4.081

41.178

6

Bảo dưỡng hệ thống

6.1

Lập kế hoạch bảo dưỡng, thông báo cho các bộ phận liên quan về lịch bảo dưỡng định kỳ.

Thiết bị

1-3

7.937

48

3.456

224

765

12.430

1.367

13.797

6.2

Vệ sinh các thiết bị.

Thiết bị

1-3

41.403

277

0

1.282

4.201

47.163

5.188

52.351

6.3

Kiểm tra các kết nối của các thiết bị ngoại vi, kết nối nguồn, kết nối mạng, kết nối hệ thống của các thiết bị.

Thiết bị

1-3

7.937

48

0

212

700

8.897

979

9.875

6.4

Kiểm tra môi trường hoạt động, độ ẩm, nhiệt độ, hệ thống làm mát của hệ thống.

Thiết bị

1-3

15.684

93

0

428

1.399

17.605

1.937

19.541

6.5

Lấy bản ghi nhật ký hệ thống hoạt động (log dữ liệu), kiểm tra các đèn cảnh báo.

Thiết bị

1-3

15.684

93

0

428

1.399

17.605

1.937

19.541

6.6

Chạy các chương trình kiểm tra hiệu năng máy tính, máy chủ về trạng thái hoạt động của thiết bị.

Thiết bị

1-3

47.242

277

0

1.282

4.201

53.002

5.830

58.832

6.7

Kiểm tra danh mục các phần mềm được phép chạy trên máy chủ và loại bỏ các phần mềm không được phép trên máy tính, máy chủ.

Thiết bị

1-3

23.621

137

0

641

2.102

26.501

2.915

29.416

6.8

Kiểm tra toàn bộ hệ thống và ghi nhận hiện trạng phục

Thiết bị

1-3

47.242

277

3.456

1.354

4.585

56.914

6.261

63.175

vụ cho các kỳ bảo dưỡng tiếp theo.

6.9

Thay thế/sửa chữa các thiết bị hỏng hóc phát sinh trong giai đoạn bảo dưỡng.

Thiết bị

1-3

94.485

555

3.456

2.701

9.167

110.363

12.140

122.503

7

Cập nhật firmware

7.1

Lập kế hoạch cập nhật, thông báo đến các bộ phận liên quan.

Thiết bị

1-3

3.968

22

1.728

1.031

400

7.150

786

7.936

7.2

Thực hiện sao lưu dữ liệu.

Thiết bị

1-3

47.242

277

0

1.282

4.411

53.212

5.853

59.066

7.3

Kiểm tra các phiên bản firmware của hệ thống.

Thiết bị

1-3

7.937

48

0

212

735

8.932

982

9.914

7.4

Thực hiện nâng cấp, cập nhật hệ thống.

Thiết bị

1-3

47.242

277

0

1.282

4.201

53.002

5.830

58.832

7.5

Kiểm tra vận hành thử sau nâng cấp.

Thiết bị

1-3

7.937

48

1.728

44

765

10.522

1.157

11.679

IV

DUY TRÌ, VẬN HÀNH PHẦN MỀM HỆ THỐNG

1

Kiểm tra, giám sát hệ thống

1.1

Kiểm tra các cổng kết nối của phần mềm, dịch vụ.

PM

1

3.352.017

22.411

0

103.457

356.430

3.834.315

421.775

4.256.090

2

4.190.022

28.013

0

129.322

445.538

4.792.894

527.218

5.320.112

3

5.447.028

36.417

0

168.118

579.199

6.230.762

685.384

6.916.146

4

6.285.032

42.020

0

193.982

668.307

7.189.341

790.828

7.980.168

5

7.542.039

50.424

0

232.779

801.968

8.627.209

948.993

9.576.202

1.2

Kiểm tra các service của phần mềm, dịch vụ trên hệ điều hành máy chủ dịch vụ.

PM

1

7.634.358

44.821

0

206.913

712.860

8.598.952

945.885

9.544.836

2

9.542.947

56.026

0

258.641

891.075

10.748.690

1.182.356

11.931.045

3

12.405.831

72.834

0

336.233

1.158.398

13.973.296

1.537.063

15.510.359

4

14.314.421

84.039

0

387.961

1.336.613

16.123.034

1.773.534

17.896.568

5

17.177.305

100.847

0

465.553

1.603.936

19.347.641

2.128.241

21.475.882

1.3

Kiểm tra các tính năng của phần mềm, dịch vụ.

PM

1

907.052

5.325

0

24.584

84.734

1.021.696

112.387

1.134.082

2

1.133.816

6.657

0

30.730

105.918

1.277.119

140.483

1.417.603

3

1.473.960

8.654

0

39.948

137.693

1.660.255

182.628

1.842.883

4

1.700.723

9.985

0

46.094

158.877

1.915.679

210.725

2.126.404

5

2.040.868

11.982

0

55.313

190.652

2.298.815

252.870

2.551.685

1.4

Kiểm tra nhật ký logs hoạt động của phần mềm, dịch vụ

PM

1

2.857.215

16.807

311.040

77.593

254.593

3.517.248

386.897

3.904.145

2

3.571.519

21.009

311.040

96.991

318.241

4.318.800

475.068

4.793.868

3

4.642.974

27.312

311.040

126.089

413.714

5.521.128

607.324

6.128.452

4

5.357.278

31.513

311.040

145.487

477.362

6.322.680

695.495

7.018.175

5

6.428.734

37.816

311.040

174.584

572.834

7.525.008

827.751

8.352.759

2

Ghi nhận sự cố

2.1

Ghi nhận sự cố.

PM

1

30.235

166

0

768

2.603

33.772

3.715

37.487

2

37.794

207

0

960

3.254

42.215

4.644

46.859

3

49.132

269

0

1.248

4.230

54.879

6.037

60.916

4

56.691

311

0

1.440

4.881

63.322

6.965

70.288

5

68.029

373

0

1.728

5.857

75.987

8.359

84.346

2.2

Xác minh sự cố.

PM

1

128.414

666

0

1.578

5.206

135.864

14.945

150.809

2

160.518

832

0

1.972

6.508

169.830

18.681

188.511

3

208.673

1.082

0

2.564

8.460

220.779

24.286

245.064

4

240.777

1.248

0

2.958

9.762

254.745

28.022

282.767

5

288.932

1.498

0

3.550

11.714

305.694

33.626

339.320

2.3

Cập nhật danh mục sự cố.

PM

1

26.498

166

3.110

768

2.603

33.145

3.646

36.791

2

33.123

207

3.110

960

3.254

40.654

4.472

45.126

3

43.060

269

3.110

1.248

4.230

51.917

5.711

57.628

4

49.684

311

3.110

1.440

4.881

59.426

6.537

65.963

5

59.621

373

3.110

1.728

5.857

70.689

7.776

78.465

3

Phân tích sự cố

3.1

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố.

PM

1

33.972

166

0

768

2.603

37.509

4.126

41.635

2

42.465

207

0

960

3.254

46.886

5.157

52.044

3

55.205

269

0

1.248

4.230

60.952

6.705

67.657

4

63.698

311

0

1.440

4.881

70.329

7.736

78.065

5

76.437

373

0

1.728

5.857

84.395

9.283

93.678

3.2

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố.

PM

1

286.724

666

0

5.954

15.359

308.702

33.957

342.659

2

358.405

832

0

7.442

19.199

385.878

42.447

428.324

3

465.926

1.082

0

9.675

24.958

501.641

55.181

556.821

4

537.607

1.248

0

11.164

28.798

578.817

63.670

642.486

5

645.128

1.498

0

13.396

34.557

694.580

76.404

770.984

3.3

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

PM

1

135.888

641

3.110

3.074

10.152

152.866

16.815

169.682

2

169.860

802

3.110

3.842

12.691

190.305

20.934

211.239

3

220.818

1.042

3.110

4.995

16.498

246.464

27.111

273.575

4

254.790

1.203

3.110

5.764

19.036

283.903

31.229

315.132

5

305.748

1.443

3.110

6.916

22.843

340.061

37.407

377.468

4

Khắc phục sự cố

4.1

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất.

PM

1

143.362

334

0

1.536

5.193

150.425

16.547