Dự thảo Thông tư về chế độ phụ cấp ngành tài nguyên môi trường

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo thuộc ngành tài nguyên và môi trường
  • Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường
  • Loại dự thảo: Thông tư
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Trạng thái: Đã biết

Phạm vi điều chỉnh

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Số:         /2019/TT-BTNMT

DỰ THẢO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------

Hà Nội, ngày       tháng     năm 2019

 

 

THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ

lãnh đạo thuộc ngành tài nguyên và môi trường

 

 

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo Công văn số...... ngày   tháng  năm 2019 của Bộ Nội vụ về việc... và Công văn số...... ngày   tháng  năm 2019 của Bộ Tài chính về việc...;

Xét đề nghị của Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ và Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo thuộc ngành tài nguyên và môi trường,

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Công chức, viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc hệ thống bộ máy tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Công chức, viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.   

3. Thông tư này không áp dụng đối với công chức, viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo; nghiên cứu khoa học; y tế; thông tin và truyền thông; văn hóa, thể thao và du lịch.

 

Chương II

MỨC PHỤ CẤP

 

Điều 2. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các tổng cục, cục trực thuộc Bộ

1. Đối với tổng cục trực thuộc Bộ

a) Đối với các tổng cục; văn phòng, các vụ (hoặc ban) trực thuộc Tổng cục; các phòng trực thuộc văn phòng, các vụ (hoặc ban) trực thuộc tổng cục: áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Khoản 3, Mục I, Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

b) Đối với các cục trực thuộc tổng cục, các phòng trực thuộc cục trực thuộc tổng cục: áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Khoản 5, Mục I, Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

c. Đối với các chi cục (các tổ chức trong chi cục) trực thuộc cục thuộc tổng cục trực thuộc Bộ: áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

d) Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tổng cục, các phòng hoặc tổ chức tương đương trực thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc tổng cục (trừ các Tổng cục: Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Khí tượng Thủy văn): áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Mục III, Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.

2. Đối với các cục trực thuộc Bộ: áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Khoản 2, Điều 2, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP.

Điều 3. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các đơn vi sự nghiệp thuộc Bộ

1. Đối với các đơn vi sự nghiệp trực thuộc Bộ (trừ Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia và các tổ chức sự nghiệp thuộc các đơn vị sự nghiệp quy định tại Khoản 2, Điều 3): áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

2. Đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ (trừ các cục trực thuộc Bộ): áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) và Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp huyện)

1. Đối với Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Phát triển quỹ đất và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh: áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này.

2. Đối với chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Trung tâm Phát triển quỹ đất (cấp huyện) thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành tài nguyên và môi trường trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện: áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm ... và thay thế các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 03/2005/TT-BTNMT ngày 28 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo thuộc Ngành tài nguyên và môi trường và số 60/2014/TT-BTNMT ngày 14 tháng 11 năm 2014 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong Chi cục thuộc Cục thuộc Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Vụ Tổ chức cán bộ và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định tại Thông tư này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn và vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để xem xét, giải quyết./.

 

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Ban Tổ chức Trung ương;

- Các bộ, cơ quan ngang Bộ,

  cơ quan thuộc Chính phủ;

- Tỉnh ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các tỉnh,

  thành phố trực thuộc Trung ương;

- Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Thành ủy, Sở Tài nguyên

  và Môi trường, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố

  trực thuộc Trung ương;

- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;

- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;

- Đảng ủy Bộ;

- Đảng ủy khối cơ sở Bộ TN&MT

  tại Thành phố Hồ Chí Minh;

- Công đoàn Bộ,

  Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ,

  Hội Cựu chiến binh cơ quan Bộ;

- Cổng Thông tin điển tử Bộ TN&MT;

- Lưu: VT, TCCB. (BN550)

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

Trần Hồng Hà

 

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Phụ lục số 1

BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO

CỦA CÁC CHI CỤC (PHÒNG TRONG CHI CỤC)

TRỰC THUỘC CỤC THUỘC TỔNG CỤC TRỰC THUỘC BỘ

 (Kèm theo Thông tư số              /2019/TT-BTNMT ngày         tháng      năm 2019

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

TT

Đơn vị/chức vụ, chức danh

Hệ số phụ cấp

chức vụ lãnh đạo

1

Chi cục trưởng

0,60

2

Phó Chi cục trưởng

0,40

3

Cấp trưởng các tổ chức trong chi cục thuộc cục

0,30

4

Cấp phó các tổ chức trong chi cục cục thuộc cục

0,20

 

 

 

Phụ lục số 2

BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO

CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC BỘ

 (Kèm theo Thông tư số              /2019/TT-BTNMT ngày         tháng      năm 2019

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

TT

Đơn vị/chức vụ, chức danh

Hệ số phụ cấp

chức vụ lãnh đạo

1

Cấp trưởng

1,00

2

Cấp phó

0,80

3

Cấp trưởng các tổ chức trực thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ

0,60

4

Cấp phó các tổ chức trực thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ

0,40

5

Cấp trưởng các tổ chức trực thuộc các tổ chức trực thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ

0,30

6

Cấp phó các tổ chức trực thuộc các tổ chức trực thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ

0,20

 

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

 

Phụ lục số 3

BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO

CỦA CÁC TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP THUỘC CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ (TRỪ CÁC CỤC TRỰC THUỘC BỘ)

 (Kèm theo Thông tư số              /2019/TT-BTNMT ngày         tháng      năm 2019

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

TT

Đơn vị/chức vụ, chức danh

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo

I

CÁC TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP THUỘC TỔNG CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

 

1

Các trung tâm, liên đoàn, Đài Khí tượng cao không trực thuộc Tổng cục Khí tượng Thủy văn (KTTV)

 

a

Cấp trưởng

0,90

b

Cấp phó

0,70

c

Cấp trưởng các tổ chức trực thuộc

0,50

d

Cấp phó các tổ chức trực thuộc

0,40

2

Các Đài KTTV khu vực

 

a

Cấp trưởng

1,00

b

Cấp phó

0,80

c

Cấp trưởng các tổ chức trực thuộc

0,60

d

Cấp phó các tổ chức trực thuộc

0,40

3

Các tổ chức nghiệp vụ thuộc Đài KTTV khu vực

 

a

Giám đốc Đài KTTV tỉnh

0,60

b

Phó Giám đốc Đài KTTV tỉnh

0,40

c

Trưởng trạm loại I

0,60

d

Phó Trưởng trạm loại I

0,40

đ

Trưởng trạm loại II

0,45

e

Phó Trưởng trạm loại II

0,25

g

Trưởng Trạm loại III

0,25

h

Phó Trưởng trạm loại III

0,15

II

CÁC TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

 

1

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (ĐC&KSVN)

 

a

Cấp trưởng

0,90

b

Cấp phó

0,70

2

Các phòng, ban giúp việc cấp trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

 

a

Trưởng phòng hoặc tương đương

0,45

b

Phó Trưởng phòng hoặc tương đương

0,30

3

Các đoàn trực thuộc các liên đoàn trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

 

a

Cấp trưởng

0,50

b

Cấp phó

0,30

4

Các phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc đoàn trực thuộc các liên đoàn trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

 

a

Trưởng phòng

0,25

b

Phó Trưởng phòng

0,15

III

CÁC TỔNG CỤC KHÁC CÒN LẠI

 

1

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tổng cục

 

a

Cấp trưởng

0,90

b

Cấp phó

0,70

2

Các phòng hoặc tổ chức tương đương trực thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc tổng cục

 

a

Cấp trưởng

0,50

b

Cấp phó

0,30

IV

TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA (QH&ĐTTNNQG)

 

1

Văn phòng, các phòng, ban giúp việc Tổng giám đốc Trung tâm QH&ĐTTNNQG

 

a

Cấp trưởng

0,60

b

Cấp phó

0,40

2

Các trung tâm trực thuộc Trung tâm QH&ĐTTNNQG

 

a

Giám đốc

0,70

b

Phó Giám đốc

0,50

c

Trưởng phòng hoặc tương đương

0,40

d

Phó Trưởng phòng hoặc tương đương

0,30

3

Các liên đoàn trực thuộc Trung tâm QH&ĐTTNNQG

 

a

Liên đoàn trưởng

0,90

b

Phó Liên đoàn trưởng

0,70

3.1

Các phòng, ban giúp việc liên đoàn trưởng trực thuộc Trung tâm QH&ĐTTNNQ

 

a

Cấp trưởng

0,45

b

Cấp phó

0,30

3.2

Các đoàn và tương đương trực thuộc liên đoàn trực thuộc Trung tâm QH&ĐTTNNQ

 

a

Cấp trưởng

0,50

b

Cấp phó

0,30

3.3

Các phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc đoàn trực thuộc liên đoàn trực thuộc Trung tâm QH&ĐTTNNQ

 

a

Trưởng phòng

0,25

b

Phó Trưởng phòng

0,15

 

                                            

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Phụ lục số 4

BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Thông tư số            /2019/TT-BTNMT ngày         tháng    năm 2019

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

TT

Chức vụ, chức danh

Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

Ghi chú

Đô thị loại đặc biệt,

thành phố Hà Nội

và thành phố

Hồ Chí Minh

Đô thị loại I,

các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại

 

1

Giám đốc

0,80

0,70

 

2

Phó Giám đốc

0,60

0,50

 

3

Trưởng phòng

0,40

0,30

 

4

Phó Trưởng phòng

0,25

0,20

 

 

 

Phụ lục số 5

BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

(Kèm theo Thông tư số            /2019/TT-BTNMT ngày         tháng    năm 2019

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

TT

 

 

Chức vụ, chức danh

 

 

Các đơn vị sự nghiệp thuộc

Uỷ ban nhân dân cấp huyện

 

Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I và đô thị loại II

Thành phố thuộc tỉnh

là đô thị loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội và quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh

 

Huyện, thị xã

và các quận còn lại

1

Cấp trưởng

0,50

0,40

0,30

2

Cấp phó

0,30

0,25

0,20

Dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được Dự thảo tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm