Dự thảo Quyết định quy định mực nước tương ứng các cấp báo động lũ

Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Quyết định quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông trên phạm vi cả nước
  • Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường
  • Loại dự thảo: Quyết định
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Trạng thái: Đã biết

Phạm vi điều chỉnh

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số:           /2019/QĐ-TTg
DỰ THẢO 

Hà Nội, ngày       tháng      năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ

trên các sông thuộc phạm vi cả nước

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy địnhmực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước.

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các trạm thủy văn trên các sông phục vụ hoạt động phòng, chống,ứng phó với lũ, ngập lụt và phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước.

Điều 3. Cấp báo động lũ

1. Cấp báo động lũ là sự phân định cấp độ của lũ. Mỗi cấp độ lũ được xác định thông quamột giá trị mực nướctương ứng quy định tại các vị trí đo trên sông, suối,phản ánhmức độ nguy hiểm của lũ cũng như mức độ ngập lụt do lũ gây ra.

2. Cấp báo động lũ được phân thành ba cấptheo mức độ tăng dần của mực nước lũ, làm cơ sở cho việc phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong công tác phòng, chống, ứng phó với lũ, ngập lụt.

3. Cấp báo động lũ được xác định căn cứ vào đặc điểm, độ lớn mực nước lũ vàmức độ tác động của lũ lụt đến đê điều, bờ sông, công trình và dân sinh, kinh tế - xã hội trên khu vực.

Điều 4. Phân cấp báo động lũ

1. Báo động cấp I là khi có khả năng xảy ra lũ, được phản ánh thông qua mực nước trong sông, suối dâng cao, bắt đầu gây ngập ở các vùng đất thấp và đe dọa các phần bờ cao.

2. Báo động cấp II là khi tình trạng lũ nguy hiểm, được phản ánh thông qua mực nước trong sông, suối tiếp tục dâng cao, gây ngập lụt tại những vùng bằng phẳng, trừ những thị trấn và thành phố được bảo vệ trước sự tấn công của nước lũ; tốc độ dòng chảy trong sông lớn gây nguy hiểm cho bờ sông và làm xói lở đê; chân cầu có nguy cơ bị nguy hiểm do xói lở.

3. Báo động cấp III là khi tình trạng lũ rất nguy hiểm, được phản ánh thông qua mực nước trong sông, suối đã dâng lên rất cao, tất cả các vùng đất thấp đều đã bị ngập, kể cả những vùng đất thấp nằm trong thành phố; sự an toàn của các đê bảo vệ ven sông đang bị đe dọa; bắt đầu có sự thiệt hại về cơ sở hạ tầng.

Điều 5. Quy định chi tiết mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các trạm thủy văn trên các sông

1. Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các trạm thủy văntrên các sông thuộc phạm vi cả nướcđược quy địnhtại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Căn cứ vào nhu cầu công tác phòng, chống, ứng phó với lũ, ngập lụt tại địa phương,Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngxây dựng và ban hành mực nước tương ứng với các cấp báo động lũđối với các sông, suối khác trên địa bàn quản lý.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý sử dụng mức báo động lũ tại các trạm thủy văn quy định tại Quyết định này;

b) Tiếp nhận thông tin phản hồi của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc sử dụng cấp báo động lũ trong các hoạt động phòng, chống, ứng phó với lũ, ngập lụt và phát triển kinh tế xã hội;

c) Định kỳ 5 năm, tổ chức rà soát, đánh giá việc sử dụng mực nước tương ứng với cấp báo động lũ quy định tại Quyết định này, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung danh sách các trạm thủy văn được quy định cấp báo động lũvà mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ cho phù hợp với thực tế.

2. Các Bộ, ngành, địa phương

a)Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý của mìnhđể quản lý vàsử dụng cấp báo động đảm bảo phù hợp, hiệu quả.

b) Định kỳ 5 năm, thực hiện tổng kết, đánh giá sự phù hợp quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các trạm thủy văn do Thủ tướng Chính phủ quy định thuộc bộ, ngành, địa phương quản lý và gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày       tháng        năm 2019.

 Quyết định số 632/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng, cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;                         

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;                                        

- Văn phòng Quốc hội;

- Toà án nhân dân tối cao;                                                                       

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai;

- Ủy ban Quốc gia UPSCTT&TKCN;

- VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ,

  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KTN (5b). KN

 

THỦ TƯỚNG

 

 

 


Nguyễn Xuân Phúc

 

 

Phụ lục

MỰC NƯỚC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC CẤP BÁO ĐỘNG LŨ

TRÊN CÁC SÔNG THUỘC PHẠM VI CẢ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số            /QĐ-TTg ngày      tháng     năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)

 

TT

Tên sông

Trạm thủy văn

Mực nước tương ứng với các cấp báo động (m)

I

II

III

I

Đài Khí tượng thủy văn khu vực Tây Bắc

1

Đà

Hòa Bình

20,0

21,0

22,0

2

Nậm Rốm

Mường Thanh

480,0

481,0

482,0

3

Nậm Pàn

Hát Lót

511,5

512,5

513,5

4

Nậm Nứa

Bản Yên

474,0

475,0

476,0

5

Xã Là

279,5

280,5

281,5

6

Bôi

Hưng Thi

13,0

14,0

16,0

7

Bùi

Lâm Sơn

21,5

22,5

23,5

II

Đài Khí tượng thủy văn khu vực Việt Bắc

1

Thao

Lào Cai

80,0

82,0

83,5

2

Thao

Yên Bái

30,0

31,0

32,0

3

Thao

Phú Thọ

17,5

18,2

19,0

4

Hà Giang

99,0

101,0

103,0

5

Tuyên Quang

22,0

24,0

26,0

6

Vụ Quang

18,3

19,5

20,5

7

Việt Trì

13,7

14,9

15,9

8

Cầu

Bắc Cạn

132,0

133,0

134,0

9

Cầu

Gia Bảy

25,0

26,0

27,0

10

Chảy

Long Phúc (Bảo Yên)

71,0

73,0

75,0

11

Vĩnh Tuy

46,5

47,5

48,5

12

Bắc Quang

68,5

69,5

70,5

13

Gâm

Bắc Mê

121,5

122,5

123,5

14

Cầu

Chợ Mới

54,5

56,0

57,5

15

Ngòi Thia

Ngòi Thia

43,5

44,5

45,5

16

Ngòi Hút

Ngòi Hút

53,0

53,5

54,5

17

Bứa

Thanh Sơn

22,5

24,0

25,5

18

Ngòi Nhù

Ngòi Nhù

88,5

89,5

90,5

19

Cầu

Thác Giềng

96,8

97,5

98,5

20

Cầu

Chã

7,5

8,5

9,5

III

Đài Khí tượng thủy văn khu vực Đông Bắc

1

Luộc

Chanh Chử

2,5

3,0

3,5

2

Văn Úc

Trung Trang

2,0

2,3

2,6

3

Cầu

Đáp Cầu

4,3

5,3

6,3

4

Thương

Phủ Lạng Thương

4,3

5,3

6,3

5

Lục Nam

Lục Nam

4,3

5,3

6,3

6

Đuống

Bến Hồ

6,8

7,5

8,4

7

Kỳ Cùng

Lạng Sơn

252,0

254,0

256,0

8

Bằng Giang

Bằng Giang

180,5

181,5

182,5

9

Đá Bạc

Đồn Sơn

2,0

2,2

2,4

10

Đá Bạch

Bến Triều

2,2

2,4

2,6

11

Tiên Yên

Bình Liêu

79,5

80,5

81,5

12

Kinh Thầy

Cửa Cấm

1,9

2,0

2,1

13

Lạch Tray

Kiến An

1,7

1,9

2,1

14

Thái Bình

Đông Xuyên

1,9

2,1

2,3

15

Mới

Tiên Tiến

2,0

2,2

2,4

16

Lục Nam

Chũ

11,0

12,0

13,0

17

Cầu

Phúc Lộc Phương

5,5

6,5

7,5

18

Thương

Cầu Sơn

14,0

15,0

16,0

19

Gâm

Bảo Lạc

196,0

197,0

198,0

20

Bắc Giang

Vân Mịch

187,0

188,0

190,0

21

Bằng Giang

Bằng Giang

180,5

181,5

182,5

IV

Đài Khí tượng thủy văn khu vực đồng bằng Bắc Bộ

1

Hồng

Hà Nội

9,5

10,5

11,5

2

Tiến Đức

4,8

5,6

6,3

3

Hưng Yên

5,5

6,3

7,0

4

Sơn Tây

12,4

13,4

14,4

5

Thái Bình

Phả Lại

4,3

5,3

6,3

6

Luộc

Triều Dương

4,9

5,4

6,1

7

Đáy

Ninh Bình

2,5

3,0

3,5

8

Ba Thá

5,0

6,0

7,0

9

Phủ Lý

2,9

3,5

4,1

10

Đào

Nam Định

3,2

3,8

4,3

11

Ninh Cơ

Phú Lễ

2,0

2,3

2,5

12

Hoàng Long

Bến Đế

3,0

3,8

4,5

13

Gùa

Bá Nha

2,0

2,4

2,7

14

Kinh Môn

An Phụ

2,2

2,6

2,9

15

Đà

Trung Hà

15,0

16,0

17,0

16

Đuống

Thượng Cát

9,5

10,5

11,5

17

Thái Bình

Phú Lương

3,1

3,6

4,1

18

Kinh Thầy

Bến Bình

3,5

4,0

5,0

19

Trà Lý

Thái Bình

2,2

2,8

3,5

20

Hồng

Đông Quý

2,0

2,3

2,5

21

Hồng

Ba Lạt

2,0

2,3

2,6

22

Hồng

Tiến Đức

5,0

5,8

6,5

23

Luộc

La Tiến

2,2

2,8

3,5

24

Hoàng Long

Gián Khẩu

2,7

3,2

3,7

25

Ninh Cơ

Trực Phương

2,0

2,4

2,8

26

Rạng

Quảng Đạt

1,8

2,2

2,5

V

Đài Khí tượng thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ

1

Lý Nhân

9,5

11,0

12,0

2

Giàng

4,0

5,5

6,5

3

Chu

Bái Thượng

15,0

16,5

18,0

4

Chu

Xuân Khánh

9,0

10,4

12,0

5

Bưởi

Kim Tân

10,0

11,0

12,0

6

Yên

Chuối

2,0

2,8

3,5

7

Cả

Nam Đàn

5,4

6,9

7,9

8

Cả

Đô Lương

14,5

16,5

18,0

9

Cả

Dừa

20,5

22,5

24,5

10

La

Linh Cảm

4,5

5,5

6,5

11

Ngàn Phố

Sơn Diệm

10,0

11,5

13,0

12

Ngàn Sâu

Hòa Duyệt

7,5

9,0

10,5

13

Lèn

Lèn

4,0

5,0

6,0

14

Cả

Con Cuông

27,5

28,5

29,5

15

Hiếu

Nghĩa Khánh

38,0

39,0

40,0

16

Ngàn Sâu

Chu Lễ

11,5

12,5

14,0

17

Cẩm Thủy

17,0

18,5

20,0

18

Hồi Xuân

59,0

62,0

64,0

VI

Đài Khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ

1

Gianh

Mai Hóa

3,0

5,0

6,5

2

Kiến Giang

Lệ Thủy

1,2

2,2

2,7

3

Hiếu

Đông Hà

2,0

3,0

4,0

4

Thạch Hãn

Thạch Hãn

3,0

4,5

6,0

5

Bồ

Phú Ốc

2,0

3,0

4,5

6

Hương

Huế (Kim Long)

1,5

2,5

3,5

7

Vu Gia

Ái Nghĩa

6,5

8,0

9,0

8

Hàn

Cẩm Lệ

1,0

2,0

2,5

9

Thu Bồn

Câu Lâu

2,0

3,0

4,0

10

Thu Bồn

Hội An

1,0

1,5

2,0

11

Tam Kỳ

Tam Kỳ

1,7

2,2

2,7

12

Trà Khúc

Trà Khúc

5,0

6,0

7,0

13

Thu Bồn

Giao Thủy

6,5

7,5

8,8

14

Gianh

Đồng Tâm

9,0

12,0

15,0

15

Nhật Lệ

Đồng Hới

1,2

1,5

1,8

16

Cửa Việt

Cửa Việt

1,0

1,5

2,0

17

Bến Hải

Gia Vòng

6,0

8,5

11,0

18

Tả Trạch

Thượng Nhật

61,0

62,0

63,0

19

Thu Bồn

Nông Sơn

11,0

13,0

15,0

20

Cái

Thành Mỹ

15,0

19,0

22,0

21

Bến Hải

Hiền Lương

1,0

2,0

2,5

VII

Đài Khí tượng thủy văn khu vực Nam Trung Bộ

1

Lại Giang

Bồng Sơn

6,0

7,0

8,0

2

Kôn

Tân An (Thạnh Hòa)

7,0

7,5

8,0

3

Kỳ Lộ

Hà Bằng

7,5

8,5

9,5

4

Ba

Củng Sơn

29,5

32,0

34,5

5

Đà Rằng

Tuy Hòa (Phú Lâm)

1,7

2,7

3,7

6

Dinh Ninh Hòa

Ninh Hòa

4,2

5,0

5,7

7

Cái Nha Trang

Đồng Trăng

8,0

9,5

11,0

8

Cái Phan Rang

Tân Mỹ

35,5

36,5

37,5

9

Cái Phan Rang

Phan Rang

2,5

3,5

4,5

10

Lũy

Sông Lũy

26,5

27,5

28,5

11

Cà Ty

Phan Thiết

1,0

1,5

2,0

12

La Ngà

Tà Pao

119,0

120,0

121,0

13

An Lão

An Hòa

22,0

23,0

24,0

14

Kôn

Vĩnh Sơn

71,0

72,5

74,0

15

Kôn

Bình Nghi

15,5

16,5

17,5

VIII

Đài Khí tượng thủy văn khu vực Tây Nguyên

1

Pô Kô

Đắk Mốt

584,5

585,5

586,5

2

Pô Kô

Đắk Tô

577,0

578,0

579,0

3

ĐắkBla

Kon Plông

592,5

593,5

594,5

4

ĐắkBla

Kon Tum

518,0

519,5

520,5

5

Ayun

PơMơRê

676,0

677,5

679,0

6

Ba

An Khê

404,5

405,5

406,5

7

Ba

AyunPa

153,0

154,5

156,0

8

KrôngBuk

Cầu 42 (KrôngBuk)

454,0

455,0

456,0

9

KrôngAna

Giang Sơn

420,0

422,0

424,0

10

SPốc

Bản Đôn

171,0

173,0

174,0

11

Đắk Nông

Đắk Nông

589,0

589,5

590,5

12

La Ngà

Đại Nga

739,0

739,5

740,0

13

Cam Ly

Thanh Bình

831,0

832,0

833,0

14

Đa Nhim

Đại Ninh

828,5

830,0

831,5

15

Krôngnô

Đức Xuyên

428,0

429,5

431,5

IX

Đài Khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ

1

Tiền

Tân Châu

3,5

4,0

4,5

2

Tiền

Mỹ Thuận

1,6

1,7

1,8

3

Tiền

Mỹ Tho

1,5

1,6

1,7

4

Tiền

Cao Lãnh

1,9

2,1

2,3

5

Hậu

Châu Đốc

3,0

3,5

4,0

6

Hậu

Cần Thơ

1,8

1,9

2,0

7

Hậu

Long Xuyên

1,9

2,2

2,5

8

Sài Gòn

Phú An

1,4

1,5

1,6

9

Sài Gòn

Dầu Tiếng

2,6

3,6

4,6

10

Sài Gòn

Thủ Dầu Một

1,3

1,4

1,5

11

Đồng Nai

Tà Lài

112,5

113,0

113,5

12

Đồng Nai

Biên Hòa

1,6

1,8

2,0

13

Phước Hòa

29,0

30,0

31,0

14

La Ngà

Phú Hiệp

104,5

105,5

106,5

15

Bến Đá

Cần Đăng

10,0

11,0

12,0

16

Vàm Cỏ Đông

Gò Dầu Hạ

1,1

1,3

1,5

17

Vàm Cỏ Tây

Mộc Hóa

1,2

1,6

2,0

18

Vàm Cỏ Tây

Tân An

1,2

1,4

1,6

19

Rạch Cái Cối

Phú Đức

1,4

1,5

1,6

20

Kênh Phước Xuyên

Trường Xuân

1,5

2,0

2,5

21

Rạch Ông Chưởng

Chợ Mới

2,0

2,5

3,0

22

Kênh Vĩnh Tế

Xuân Tô

3,0

3,5

4,0

23

Kênh 13

Trí Tôn

2,0

2,4

2,8

24

Kênh Cái Sắn

Tân Hiệp

0,9

1,2

1,5

25

Cái Côn

Phụng Hiệp

1,2

1,3

1,4

26

Gành Hào

Cà Mau

0,75

0,8

0,85

27

Gành Hào

Gành Hào

1,8

2,0

2,2

28

Biển Đông

Vũng Tàu

4,0

4,2

4,3

29

Vàm Nao

Vàm Nao

2,2

2,7

3,2

30

Kiên

Rạch Giá

0,7

0,8

0,9

31

Cái Lớn

Xẻo Rô

0,8

0,9

1,0

32

Đồng Điền

Nhà Bè

1,4

1,5

1,6

33

Hậu

Trần Đề

2,1

2,2

2,3

34

Cổ Chiên

Trà Vinh

1,7

1,8

1,9

35

Cửa Lớn

Năm Căn

1,4

1,5

1,6

36

Sông Đốc

Sông Đốc

0,8

0,9

1,0

37

Quản Lộ Phụng Hiệp

Phước Long

0,6

0,8

0,9

38

Xà No

Vị Thanh

0,55

0,65

0,75

39

Ba Rài

Cai Lậy

1,7

1,8

1,9

40

Kênh Xáng

Long Định

1,5

1,6

1,7

41

Cửa Tiểu

Hòa Bình

1,4

1,5

1,6

42

Cửa Tiểu

Vàm Kênh

1,4

1,5

1,6

43

Hậu

Đại Ngãi

1,9

2,0

2,1

 

Loading...