Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 38/2016 hướng dẫn Luật Khí tượng thủy văn

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thuỷ văn lần 1
  • Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường
  • Loại dự thảo: Nghị định
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Trạng thái: Đã biết

Phạm vi điều chỉnh

CHÍNH PHỦ
-------

Số:        /2019/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

DỰ THẢO 1

Hà Nội, ngày       tháng       năm 2019

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 38/2016/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thuỷ văn.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thuỷ văn

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

"1. Công trình phải quan trắc quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật khí tượng thủy văn gồm:

a) Sân bay;

b) Đập, hồ chứa nước thuộc loại quan trọng đặc biệt, loại lớn, loại vừa theo quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và hồ chứa thuộc phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông (sau đây gọi tắt là hồ chứa).

c) Phương án 1: Cảng biển loại I và loại II;

Phương án 2:

Bến cảng thuộc cảng biển loại I và loại II theo danh mục cảng biển, bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.

Trường hợp cảng biển có nhiều bến cảng thì Giám đốc Cảng vụ hàng hải lựa chọn, chỉ định một bến cảng có tính đại diện về điều kiện tự nhiên khí tượng thủy văn cho khu vực cảng biển để tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại Nghị định này. Các bến cảng còn lại được quyền khai thác, chia sẻ thông tin quan trắc và có nghĩa vụ đóng góp kinh phí để thực hiện quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.

Kinh phí tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn được dựa trên đóng góp theo tỷ lệ bình quân và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ bến cảng thuộc khu vực cảng biển;

d) Cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 mét trở lên;

đ) Tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp;

e) Cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch;

g) Vườn quốc gia;

h) Đường cao tốc;

i) Cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên.

2. Chủ sở hữu đối với hồ chứa, tổ chức quản lý trực tiếp vườn quốc gia, Giám đốc Cảng vụ hàng hải (đối với Phương án 1), chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân khai thác đối với sân bay, bến cảng (đối với phương án 2), cầu, tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình, cáp treo, đường cao tốc, cảng thủy nội địa (sau đây gọi tắt là chủ công trình) quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm bảo đảm kinh phí và tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại Nghị định này.

Kinh phí tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ công trình theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường định kỳ 03 năm rà soát, trình Chính phủ quyết định điều chỉnh, bổ sung loại công trình phải quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại Nghị định này.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

"Điều 4. Nội dung, chế độ và vị trí quan trắc khí tượng thủy văn

1. Chủ công trình quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này được quyết định nội dung, chế độ quan trắc khí tượng thủy văn theo nhu cầu khai thác, sử dụng công trình nhưng phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu đối với từng loại công trình như sau:

a) Sân bay:

Sân bay dân dụng, quan trắc theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

Sân bay quân sự, quan trắc theo quy định của Bộ Quốc phòng;

b) Hồ chứa:

Hồ chứa loại quan trọng đặc biệt, loại lớn, loại vừa quan trắc theo quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa.

Hồ chứa thuộc phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa, quan trắc theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về quy trình vận hành liên hồ chứa;

c) Phương án 1: Cảng biển, quan trắc hướng và tốc độ gió trên vùng đất cảng, quan trắc mực nước biển, sóng thuộc vùng nước cảng, tần suất 4 lần một ngày theo giờ Hà Nội vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;

Phương án 2: Bến cảng, quan trắc hướng và tốc độ gió trên bến cảng, mực nước biển, sóng thuộc vùng nước trước bến cảng, tầm nhìn xa phía biển, tần suất 4 lần một ngày theo giờ Hà Nội vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;

d) Cầu, quan trắc hướng và tốc độ gió tại khoảng giữa cầu hoặc một phía đầu cầu, tần suất 4 lần một ngày theo giờ Hà Nội vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;

đ) Tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp, quan trắc hướng và tốc độ gió tại vị trí 2/3 chiều cao tháp tính từ chân tháp, tần suất 3 lần một ngày theo giờ Hà Nội vào 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;

e) Cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch, quan trắc hướng, tốc độ gió tại điểm cao nhất của tuyến cáp, tần suất từng giờ trong thời gian vận hành;

g) Vườn quốc gia, quan trắc lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm không khí, hướng, tốc độ gió, tần suất 4 lần một ngày theo giờ Hà Nội vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ. Mỗi vườn quốc gia tối thiểu có một trạm quan trắc; trường hợp vườn quốc gia có diện tích lớn, chủ công trình bố trí thêm trạm để bảo đảm khoảng cách giữa các trạm từ 25km đến 30km;

h) Đường cao tốc, quan trắc lượng mưa, nhiệt độ, hướng và tốc độ gió, tầm nhìn xa, tần suất 4 lần một ngày theo giờ Hà Nội vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ. Khoảng cách giữa các trạm quan trắc dọc theo tuyến đường không quá 30 km; trường hợp đường cao tốc có độ dài dưới 30 km, quan trắc tại khoảng giữa tuyến đường; trường hợp đường cao tốc ở khu vực có nguy cơ sạt lở cao, chủ công trình bố trí tăng số lượng trạm quan trắc phù hợp với đặc điểm điều kiện khí tượng thủy văn tại khu vực nơi có đường cao tốc đi qua;

i) Cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên, quan trắc tầm nhìn xa, mực nước, hướng và tốc độ gió thuộc vùng nước cảng, tần suất 4 lần một ngày theo giờ Hà Nội vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ.

2. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của công trình, yêu cầu kỹ thuật quan trắc và nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu, chủ công trình quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này quyết định vị trí đặt công trình khí tượng thủy văn hoặc phương tiện đo khí tượng thủy văn phù hợp.

3. Phương pháp quan trắc khí tượng thủy văn của các công trình thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường." 

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

"Điều 5. Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn

Việc cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn quy định tại khoản 5 Điều 13 của Luật khí tượng thủy văn được thực hiện như sau:

1. Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tổ chức thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn của trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia, trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng cho hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia và cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.

2. Chủ công trình quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn quan trắc được như sau:

a) Sân bay:

Sân bay dân dụng: Cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn trong thời gian hoạt động quan trắc cho Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời điểm cung cấp thông tin, dữ liệu theo giờ Hà Nội:

Vào lúc 01 giờ 15 phút: Thông tin, dữ liệu quan trắc từ 19 giờ 01 phút ngày hôm trước đến 01 giờ 00 phút,

Vào lúc 07 giờ 15 phút: Thông tin, dữ liệu quan trắc từ 1 giờ 01 phút đến 07 giờ 00 phút,

Vào lúc 13 giờ 15 phút: Thông tin, dữ liệu quan trắc từ 7 giờ 01 phút đến 13 giờ 00 phút,

Vào lúc 19 giờ 15 phút: Thông tin, dữ liệu quan trắc từ 13 giờ 01 phút đến 19 giờ 00 phút.

Sân bay quân sự cung cấp theo quy định của Bộ Quốc phòng;

b) Hồ chứa:

Trong thời gian không quá 30 phút kể từ thời điểm kết thúc quan trắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Nghị định này, cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý tài nguyên môi trường cấp tỉnh nơi có hồ chứa, vùng hạ du đập.

Hồ chứa thuộc phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa thực hiện theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa;

c) Công trình khác cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn sau khi kết thúc quan trắc tối đa 30 phút cho Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý tài nguyên môi trường cấp tỉnh nơi có công trình.

3. Chủ trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này định kỳ trước ngày 31 tháng 3 hằng năm cung cấp một lần toàn bộ thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn quan trắc được của năm trước cho Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý tài nguyên môi trường cấp tỉnh nơi có công trình.

4. Việc cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phải thực hiện theo quy định chuẩn dữ liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường và bằng một hoặc nhiều phương thức sau:  

a) Văn bản, vật mang tin;

b) Phương tiện thông tin chuyên dùng;

c) Mạng internet;

d) Mạng thông tin công cộng;

đ) Thông tin trực tiếp qua điện thoại.

5. Chủ công trình quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này, cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng khác có trách nhiệm phối hợp, thống nhất với Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý tài nguyên môi trường cấp tỉnh nơi có công trình để cung cấp kịp thời, liên tục thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn.

6. Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý tài nguyên môi trường cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai trên trang tin điện tử, trụ sở cơ quan các thông tin về địa chỉ, tần số, cổng thông tin điện tử hoặc phương tiện liên lạc khác để thu nhận thông tin, dữ liệu từ chủ công trình quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này và chủ trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng khác."

4. Sửa đổi khoản 1 Điều 8 như sau:

“1. Bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia

a) Xây dựng, phê duyệt phương án cắm mốc giới và công khai mốc giới hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn

Việc xây dựng, phê duyệt phương án cắm mốc giới và công khai mốc giới hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn được thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.

Kinh phí xây dựng, phê duyệt, thực hiện phương án cắm mốc giới, công khai mốc giới hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn do cơ quan quản lý công trình lập dự toán hằng năm và được phân bổ từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Trong phạm vi hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn không được thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật khí tượng thủy văn; riêng vườn quan trắc khí tượng bề mặt và tháp lắp đặt ra đa thời tiết được quy định chi tiết thêm như sau:

Trong phạm vi 50 mét đến 100 mét tính từ hàng rào vườn quan trắc khí tượng bề mặt ra các phía được trồng cây hoặc xây dựng công trình nhưng độ cao phải bảo đảm góc giữa đường nối điểm gần nhất từ chân hàng rào vườn tới điểm cao nhất của cây hoặc công trình và bề mặt vườn không vượt quá 100 (mười độ).

Trong phạm vi hành lang kỹ thuật của tháp lắp đặt ra đa thời tiết được trồng cây hoặc xây dựng công trình có độ cao không vượt quá độ cao của tháp.”    

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 9 như sau:

“2. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; có quy trình kỹ thuật, công cụ, phương án dự báo bảo đảm tính khoa học, độc lập, khách quan của các sản phẩm dự báo; có quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.

3. Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 (ba) năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

"Điều 13. Nội dung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định này bao gồm các nội dung sau:

1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép.

2. Phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo.

3. Nội dung hoạt động dự báo, cảnh báo.

4. Đối tượng cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo.

5. Thời hạn của giấy phép."

7. Sửa đổi điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 15 như sau:

"d) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; nguồn số liệu; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định này.

đ) Bản khai kinh nghiệm công tác phù hợp với nội dung dự báo, cảnh báo được đề nghị cấp giấy phép của nhân viên tham gia dự báo, cảnh báo, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc."

8. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 15 như sau:

“c) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định này;”

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Thẩm quyền cung cấp, xác nhận nguồn gốc của thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn và xác nhận nguồn gốc của thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn thuộc quyền quản lý gồm:

1. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn.

2. Tổ chức sự nghiệp công lập về khí tượng thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ quản lý trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.”

10. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 30 như sau:

“c) Sau khi cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện xong việc nộp phí, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, dữ liệu theo yêu cầu trong thời hạn thỏa thuận thống nhất giữa 2 bên.”

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 34 như sau:

"2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và có ý kiến nhất trí bằng văn bản theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Trường hợp không nhất trí, Bộ Tài nguyên và Môi trường có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

3. Chế độ báo cáo về hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu thực hiện như sau:

a) Trường hợp thời hạn trao đổi thông tin, dữ liệu trên 1 năm thì định kỳ 6 tháng trước ngày 31 tháng 5 hằng năm, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi báo cáo về hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu tương ứng theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này về Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Trường hợp thời hạn trao đổi thông tin, dữ liệu từ 1 năm trở xuống thì trong thời hạn 10 ngày kể từ khi kết thúc hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi báo cáo về hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu tương ứng theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này về Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Báo cáo quy định tại điểm a và b Khoản này thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị định này.".

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Công trình hồ chứa loại vừa, cảng biển/bến cảng, cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 mét trở lên, đường cao tốc, cảng thủy nội địa tổng hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này đang khai thác, sử dụng mà chưa quan trắc khí tượng thủy văn thì chủ công trình phải tổ chức quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn chậm nhất sau 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, lập danh mục công trình và chủ công trình phải tổ chức quan trắc khí tượng thủy văn quy định tại Điều 1 của Nghị định này thuộc phạm vi quản lý; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra và trước ngày 15 tháng 12 hằng năm cập nhật, bổ sung danh mục công trình và chủ công trình gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày         tháng        năm 2019.

Điều 3. Trách nhiệm hướng dẫn, thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ 
Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT,
TCKTTV, PC.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Xuân Phúc

 

Mẫu số 01 

GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO,
CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

GIẤY PHÉP

HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO,
CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Số …………..

 

NĂM……..

 

 

Không cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng;             Chỉ hoạt động theo nội dung giấy phép được cấp.

 

(trang 1)

 

(trang 2)

 

NỘI DUNG GIẤY PHÉP

  1. Tên, địa chỉ của tổ chức theo giấy đăng ký kinh doanh/cá nhân được cấp giấy phép:…………………………………………
  2. Nội dung dự báo, cảnh báo:………………
  3. Phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo:…...
  4. Đối tượng cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo:………………………………….
  5. Thời hạn của giấy phép:………………….

                   

       Hà Nội, ngày     tháng      năm
                  BỘ TRƯỞNG

           BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

 

 

Gia hạn/bổ sung lần thứ nhất:…......

      

 

Hà Nội, ngày     tháng      năm
        BỘ TRƯỞNG

       BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

 

Gia hạn/bổ sung lần thứ hai:...…......

    

Hà Nội, ngày     tháng      năm
        BỘ TRƯỞNG

       BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

 

(trang 3)

 

(trang 4)

 

Giấy phép được in trên giấy có hoa văn, ở giữa là hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________

……., ngày       tháng       năm

BẢN KHAI

Cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo;

quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;

quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo

(Kèm theo đơn đề nghị cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn

của tổ chức/cá nhân)

 

I. PHẦN KÊ KHAI

1. Nhân viên tham gia thực hiện dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

TT

Họ và tên

Chuyên ngành

Trình độ

Thâm niên công tác

1

Nguyễn Văn A

Khí tượng

Cử nhân

05 năm

2

Nguyễn Văn B

Thủy văn

Cao đẳng

03 năm

 

 

 

 

 

2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật

a) Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn:

TT

Tên, mã hiệu của thiết bị, công nghệ

Cấu hình

Số lượng

Tình trạng

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Các công cụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

TT

Tên phương pháp, công cụ dự báo, cảnh báo

Nguồn, xuất xứ

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c) Thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn:

TT

Các loại thông tin, dữ liệu  

Nguồn thông tin,

dữ liệu

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

d) Các quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo

TT

Tên quy trình

Số, ký hiệu văn bản

Ngày, tháng văn bản

Người ký văn bản

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

1. Thuyết minh điều kiện năng lực, kinh nghiệm của tổ chức/cá nhân xin cấp phép; phương án bố trí nhân viên thực hiện dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

2. Thuyết minh phương án sử dụng mô hình, công cụ dự báo, khai thác thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

Cam kết xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai này của tổ chức/cá nhân./.

 

Người đứng đầu tổ chức/cá nhân xin phép
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 03

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

--------

Số:              /BTNMT-TCKTTV

V/v trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài của .................................(1)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------

       Hà Nội, ngày.......tháng ..... năm ........

 

Kính gửi: …………………………………….(1)

Ngày ……tháng …… năm ……, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tiếp nhận đơn xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài của …………………….(1)

Căn cứ các quy định tại Điều 31, Điều 32 và Điều 33 Nghị định số ............ ngày ....... tháng ....... năm ........... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn về trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Sau khi xem xét, nghiên cứu, Bộ Tài nguyên và Môi trường có ý kiến trả lời như sau:

Nhất trí với đơn xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài của …………………..(1) có trụ sở chính tại ...................; địa chỉ giao dịch tại ................ với các nội dung cụ thể như sau:

1. Tên tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép trao đổi thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn: ………………………………………………………

2. Loại, số lượng thông tin khí tượng thủy văn được phép trao đổi, bao gồm: ………………………………………………………………………………

3. Mục đích trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: …………...

4. Thời gian được phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn:

……………………………………………………………………………

5. Hình thức trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: ……………...

6. Thời hạn trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: …………….....

7. Nội dung khác (nếu có):…………………………………………………

Đề nghị ………………………….(1) thực hiện đúng các nội dung đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường đồng ý nêu trên, đồng thời có trách nhiệm gửi báo cáo về hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn này về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo đúng quy định tại Điều ……. Nghị định số ..................  ngày ......... tháng ....... năm ............ của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn.

Trân trọng gửi ......................(1) để biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:                    

- Như trên;

- Lưu: VT.

BỘ TRƯỞNG

 

(Ký tên, đóng dấu)

 

--------------------

(1): Tên tổ chức, cá nhân xin phép được trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức, cá nhân nước ngoài

 

Mẫu số 04
 

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU KTTV VỚI TỔ CHỨC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC,

CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI

 

Số:............./BC...........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

        ..............., ngày ........ tháng ......... năm .......

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

VỚI TỔ CHỨC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường

I. Thông tin chung

1. Tổ chức, cá nhân được phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài: ……………………. (1)

2. Địa chỉ:................................ Điện thoại: ................... Fax: ...................

3. Người đại diện theo pháp luật:

- Họ và tên:....................................................................................................

- Năm sinh: ...................................................................................................

- Trình độ chuyên môn: ................................................................................

II. Kết quả hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài từ ngày.... tháng.... năm...... đến ngày..... tháng.... năm....

1. Tên tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện trao đổi thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn: ………………………………………………………

2. Loại, số lượng thông tin khí tượng thủy văn đã thực hiện trao đổi, bao gồm: ………………………………………………………………………………

3. Tần suất, thời gian thực hiện trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: ………………………………………………………………………..

4. Hình thức thực hiện trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: …...

5. Đánh giá hiệu quả hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: ………………………………………………………………………..

6. Nội dung khác (nếu có):…………………………………………………

III. Đề xuất, kiến nghị

                                                                        Tổ chức, cá nhân

                                                                        (Ký tên, đóng dấu)

-------------------------

(1): Tên tổ chức, cá nhân xin phép được trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức, cá nhân nước ngoài

 

Dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được Dự thảo tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên