Dự thảo Nghị định sửa đổi quy định về xử phạt VPHC lĩnh vực phòng chống thiên tai

Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 104/2017/NĐ-CP ngày 14/09/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Phòng, chống thiên tai; Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Đê điều
  • Lĩnh vực: Vi phạm hành chính , Tài nguyên-Môi trường
  • Loại dự thảo: Nghị định
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • Trạng thái: Đã biết

Nội dung tóm lược

CHÍNH PHỦ

 

Số:          /2019/NĐ-CP

 

DỰ THẢO

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------

 

                                     Hà Nội, ngày        tháng        năm 2019

 

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Phòng, chống thiên tai; Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Đê điều
 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Phòng, chống thiên tai; Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Đê điều.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Phòng, chống thiên tai; Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Đê điều.

1. Bổ sung Điều 14a sau Điều 14 như sau:

Điều 14a. Vi phạm quy định trong việc thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

1. Cản trở việc thanh tra, kiểm tra hoạt động thủy lợi;

2. Chống đối, cản trở hoặc không chấp hành quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc ứng phó khẩn cấp khi công trình thủy lợi xảy ra sự cố.

2. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 15. Vi phạm quy định về vận hành công trình thủy lợi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện không đúng quy định trong quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi, quy trình vận hành công trình thủy lợi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Không có nhiệm vụ mà tự ý vận hành công trình thủy lợi.

2. Phạt tiền đối với hành vi không có quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi, quy trình vận hành công trình thủy lợi theo quy định, cụ thể như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi, quy trình vận hành công trình thủy lợi nhỏ theo quy định;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi, quy trình vận hành công trình thủy lợi vừa theo quy định;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không có quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi, quy trình vận hành công trình thủy lợi lớn và quan trọng đặc biệt theo quy định.

3. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về vận hành hồ chứa nước thủy lợi như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ chứa thủy lợi nhỏ không đúng quy trình vận hành được tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa phê duyệt;

b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ chứa thủy lợi vừa không đúng quy trình vận hành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ chứa thủy lợi lớn không đúng quy trình vận hành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d) Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ chứa thủy lợi quan trọng đặc biệt không đúng quy trình vận hành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 17. Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lấn chiếm đất để làm lều, quán, tường, bãi đậu xe, bãi tập kết phương tiện, máy móc, thiết bị và các công trình tạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

b) Đào, cuốc, xới, đánh vầng cỏ, gieo trồng các loại cây hoa màu trên bờ, mái kênh, mái đập đất.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng lò gạch, lò vôi trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

b) Nuôi trồng thủy sản trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

c) Phá dỡ, xê dịch trái phép mốc chỉ giới, biển báo của công trình thủy lợi; tự ý đấu nối kênh, đường ống dẫn nước;

d) Trồng cây lâu năm, nghiên cứu khoa học trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

e) Đào, đắp ao, hồ trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi dưới đây về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy lợi:

a) Không lập và gửi báo cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa nước theo nội dung và thời gian quy định;

b) Không thực hiện kiểm tra đập, hồ chứa theo nội dung và chế độ quy định;

c) Không lập và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập trong quá trình thi công; không tổ chức thực hiện phương án;

d) Không tổ chức lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai;

đ) Không tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy lợi; không thành lập hội đồng tư vấn đánh giá an toàn và quyết định phương án tích nước và giải pháp bảo đảm an toàn đối với đập, hồ chứa thủy lợi;

e) Không thực hiện kiểm định an toàn đập, hồ chứa nước theo quy định;

g) Không cắm mốc phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa nước; không lập và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bảo vệ; không tổ chức thực hiện phương án bảo vệ đã được phê duyệt;

h) Không lập; rà soát, điều chỉnh, bổ sung hằng năm và không tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp.

4. Phạt tiền đối với hành vi mở rộng diện tích công trình hoặc thay đổi kết cấu công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mở rộng diện tích công trình dưới 10m2 khi sửa chữa, cải tạo công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mở rộng diện tích công trình từ 10m2 đến dưới 30m2 khi sửa chữa, cải tạo công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hành vi mở rộng diện tích công trình trên 30m2 hoặc thay đổi kết cấu công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng trái phép công trình ngầm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

b) Khoan, đào khảo sát địa chất; thăm dò, khai thác nước dưới đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

c) Chôn chất thải trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

d) Tổ chức các hoạt động du lịch, thể thao hoặc các dịch vụ khác với mục đích kinh doanh trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

đ) Khai thác nước trái phép từ công trình thủy lợi.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thủy lợi;

b) Xây dựng nhà ở, công trình phụ, cầu, kè, bến bốc dỡ hàng hóa, nơi sản xuất, bãi chứa vật liệu và các công trình kiên cố khác trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

c) Khai thác đất, đá, cát, sỏi và các vật liệu xây dựng trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

6a. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này trường hợp công trình thủy lợi là đập, hồ chứa nước như sau:

a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với đập, hồ chứa nước nhỏ;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.00.000 đồng đối đối với đập, hồ chứa nước vừa;

c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với đập, hồ chứa nước lớn;

d) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt.

7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi nổ mìn và các hoạt động gây nổ trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; điểm b, c, d, e khoản 2; điểm b, c, d khoản 5; điểm a, c khoản 5 và khoản 6 Điều này;

b) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; điểm a khoản 2; khoản 4; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều này.”

4. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 19. Vi phạm quy định của giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động sai nội dung quy định trong mỗi loại giấy phép sau đây:

a) Trồng cây lâu năm;

b) Nuôi trồng thủy sản;

c) Nghiên cứu khoa học.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động sai nội dung quy định trong mỗi loại giấy phép sau đây:

a) Khoan, đào khảo sát địa chất; thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

b) Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện;

c) Xây dựng các công trình ngầm, bao gồm: Đường ống dẫn dầu, cáp điện, cáp thông tin, đường ống cấp thoát nước;

d) Tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ, du lịch, thể thao;

đ) Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động sai nội dung quy định trong mỗi loại giấy phép sau:

a) Xây dựng công trình mới trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

b) Xả nước thải vào công trình thủy lợi;

c) Nổ mìn và các hoạt động gây nổ trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

3a. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này trường hợp công trình thủy lợi là đập, hồ chứa nước như sau:

a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với đập, hồ chứa nước nhỏ;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.00.000 đồng đối với đập, hồ chứa nước vừa;

c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với đập, hồ chứa nước lớn;

d) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; điểm a, khoản 2; điểm b, điểm c khoản 3 Điều này;

b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; điểm b, điểm d khoản 2; điểm a khoản 3 Điều này.”

Điều 2. Bãi bỏ và sửa đổi các từ ngữ

1. Bãi bỏ các Điều 15, Điều 17, Điều 19 của Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão.

2. Thay đổi từ “Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001” thành từ “Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017” tại phần căn cứ ban hành Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Áp dụng các quy định của Nghị định này để xử lý đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực như sau:

Trong trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi vi phạm trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Nghị định này có hiệu lực từ ngày    tháng    năm 2019.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 Nơi nhận: 

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;            - Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;                                              
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTN (3b). XH

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 Nguyễn Xuân Phúc

Loading...