Văn bản hợp nhất 05/VBHN-NHNN năm 2018 ban hành Hệ thống tài khoản kế toán tổ chức tín dụng

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

Số: 05/VBHN-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

 

Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Quyết định số 1146/2004/QĐ-NHNN ngày 10 tháng 9 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi Điều 2 Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2004.

2. Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ- NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014.

3. Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ- NHNN ngày 18/4/2007 và Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015.

4. Thông tư số 22/2017/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018.

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

 

Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 07/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Được sự chấp thuận ban hành Hệ thống tài khoản kế toán của Bộ Tài chính tại công văn số 1138/TC-CĐKT ngày 05/02/2004;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính1,2,3,4,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

Điều 2.5 Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2005 và thay thế các Quyết định sau:

- Quyết định số 435/1998/QĐ-NHNN2 ngày 25/12/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

- Quyết định số 522/2000/QĐ-NHNN2 ngày 20/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung tài khoản và sửa đổi một số quy định về hạch toán ngoại tệ trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

- Quyết định số 224/2001/QĐ-NHNN ngày 23/3/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc hủy bỏ Bảng cân đối tài chính của Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 435/1998/QĐ-NHNN2 ngày 25/12/1998.

- Quyết định số 482/2001/QĐ-NHNN ngày 24/4/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

- Quyết định số 559/2002/QĐ-NHNN ngày 03/6/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

- Quyết định số 69/2003/QĐ-NHNN ngày 22/01/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung một số tài khoản vào Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

Điều 3.6,7,8,9 Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước).

 

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

1.10Hệ thống tài khoản kế toán này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.

2. Các Tổ chức tín dụng chỉ được mở và sử dụng các tài khoản quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán khi đã có cơ chế nghiệp vụ và theo đúng nội dung được cấp giấy phép hoạt động.

3. Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng gồm các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán, được bố trí thành 9 loại:

- Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán gồm 8 loại (từ loại 1 đến loại 8).

- Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán có 1 loại (loại 9).

- Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán (từ đây gọi tắt là tài khoản trong bảng và tài khoản ngoài bảng) được bố trí theo hệ thống số thập phân nhiều cấp, từ tài khoản cấp I đến tài khoản cấp III, ký hiệu từ 2 đến 4 chữ số.

- Tài khoản cấp I ký hiệu bằng 2 chữ số từ 10 đến 99. Mỗi loại tài khoản được bố trí tối đa 10 tài khoản cấp I.

- Tài khoản cấp II ký hiệu bằng 3 chữ số, hai số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp I, số thứ 3 là số thứ tự tài khoản cấp II trong tài khoản cấp I, ký hiệu từ 1 đến 9.

- Tài khoản cấp III ký hiệu bằng 4 chữ số, ba số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp II, số thứ 4 là số thứ tự tài khoản cấp III trong tài khoản cấp II, ký hiệu từ 1 đến 9.

Các tài khoản cấp I, II, III là những tài khoản tổng hợp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định, dùng làm cơ sở để hạch toán kế toán tại các Tổ chức tín dụng.

3.1. Về mở và sử dụng tài khoản cấp III:

3.1.1. Đối với Tổ chức tín dụng có khả năng ứng dụng công nghệ tin học để hạch toán, quản lý và theo dõi được các chỉ tiêu tài khoản cấp III, đảm bảo tính chính xác, kịp thời và đầy đủ, trên cơ sở đó, lập được các loại báo cáo theo đúng quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước, thì không bắt buộc phải mở và sử dụng các tài khoản cấp III quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán này mà có thể sử dụng trực tiếp các tài khoản cấp II do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định để hạch toán; hoặc mở các tài khoản cấp III, IV, V,... theo đặc thù và yêu cầu quản lý của tổ chức mình. Để thực hiện theo quy định này, Tổ chức tín dụng cần phải:

- Có quy trình nghiệp vụ cụ thể và phần mềm nghiệp vụ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành để:

+ Xử lý hạch toán các nghiệp vụ phát sinh theo đúng quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán;

+ Tổng hợp, lập và gửi các loại báo cáo do Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước quy định.

- Được Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận trước khi triển khai thực hiện. Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước là đầu mối chịu trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ, Thanh tra Ngân hàng và các Vụ, Cục Ngân hàng Nhà nước có liên quan để xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho Tổ chức tín dụng có đủ điều kiện được mở và sử dụng tài khoản cấp III theo quy định tại điểm 3.1.1 trên đây.

3.1.2. Đối với Tổ chức tín dụng chưa thể ứng dụng công nghệ tin học để hạch toán, quản lý, theo dõi các chỉ tiêu tài khoản cấp III thì bắt buộc phải mở và sử dụng các tài khoản cấp III do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.

3.2. Các tài khoản cấp IV, V... là những tài khoản tổng hợp do Tổng giám đốc, Giám đốc các Tổ chức tín dụng quy định để đáp ứng yêu cầu cụ thể về hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của từng Tổ chức tín dụng. Việc bổ sung các tài khoản cấp III (đối với các Tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại điểm 3.1.1), IV, V... phải phù hợp với tính chất, nội dung của các tài khoản cấp I, II, III do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã quy định.

3.3. Trước khi áp dụng, các Tổ chức tín dụng (trừ các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở) phải gửi Hệ thống tài khoản kế toán của tổ chức mình về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Kế toán - Tài chính) để báo cáo.

4. Ký hiệu tiền tệ: Để phân biệt đồng Việt Nam, ngoại tệ và giữa các loại ngoại tệ khác nhau, Tổ chức tín dụng sử dụng ký hiệu tiền tệ: (i) bằng số (ký hiệu từ 00 đến 99) để ghi vào bên phải tiếp theo số hiệu tài khoản tổng hợp; hoặc (ii) bằng chữ (như: VND, USD...). Ký hiệu tiền tệ cụ thể quy định trong Phụ lục kèm theo Hệ thống tài khoản kế toán này.

5. Định khoản ký hiệu tài khoản chi tiết: Tài khoản chi tiết (tiểu khoản) dùng để theo dõi phản ảnh chi tiết các đối tượng hạch toán của tài khoản tổng hợp. Việc mở tài khoản chi tiết được thực hiện theo quy định tại phần nội dung hạch toán các tài khoản.

Cách ghi số hiệu tài khoản chi tiết:

Số hiệu tài khoản chi tiết gồm có 2 phần:

- Phần thứ nhất: Số hiệu tài khoản tổng hợp và ký hiệu tiền tệ.

- Phần thứ hai: Số thứ tự tiểu khoản trong tài khoản tổng hợp.

Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 10 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng một chữ số từ 1 đến 9.

Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 100 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng hai chữ số từ 01 đến 99.

Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 1000 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng ba chữ số từ 001 đến 999...

Số lượng chữ số của các tiểu khoản trong cùng một tài khoản tổng hợp bắt buộc phải ghi thống nhất theo quy định trên (một, hai, ba chữ số...) nhưng không bắt buộc phải ghi thống nhất số lượng chữ số của các tiểu khoản giữa các tài khoản tổng hợp khác nhau.

Số thứ tự tiểu khoản được ghi vào bên phải của số hiệu tài khoản tổng hợp và ký hiệu tiền tệ. Giữa số hiệu tài khoản tổng hợp, ký hiệu tiền tệ và số thứ tự tiểu khoản, ghi thêm dấu chấm (.) để phân biệt.

Ví dụ: Tài khoản 4221.37.18

4221 là số hiệu của tài khoản tổng hợp - Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ.

37 là ký hiệu ngoại tệ (đồng USD).

18 là số thứ tự tiểu khoản của đơn vị, cá nhân gửi tiền.

Số thứ tự tiểu khoản của đơn vị mở tài khoản đã ngừng giao dịch và tất toán tài khoản ít nhất sau một năm mới được sử dụng lại để mở cho đơn vị khác.

Ngoài ra, các tổ chức tín dụng được mở thêm tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ khi cần thiết.11

6. Phương pháp hạch toán trên các tài khoản:

6.1. Việc hạch toán trên các tài khoản trong bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ - Có). Các tài khoản trong bảng chia làm ba loại:

- Loại tài khoản thuộc tài sản Có: luôn luôn có số dư Nợ.

- Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ: luôn luôn có số dư Có.

- Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ - Có: lúc có số dư Có, lúc có số dư Nợ hoặc có cả hai số dư.

Khi lập bảng cân đối tài khoản tháng và năm, các Tổ chức tín dụng phải phản ảnh đầy đủ và đúng tính chất số dư của các loại tài khoản nói trên (đối với tài khoản thuộc tài sản Có và tài khoản thuộc tài sản Nợ) và không được bù trừ giữa hai số dư Nợ - Có (đối với tài khoản thuộc tài sản Nợ - Có).

6.2.12 Việc hạch toán trên các tài khoản ngoài bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ đơn (Nợ - Có - Số dư Nợ).

7.13 Khái niệm “trong nước” và “nước ngoài” quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng này được hiểu theo khái niệm “người cư trú” và “người không cư trú” quy định tại Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối.

8.14 Hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ và vàng

Việc hạch toán trên các tài khoản ngoại tệ quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán này thực hiện theo nguyên tắc sau:

8.1. Thực hiện hạch toán đối ứng và cân đối giữa các tài khoản ngoại tệ và từng loại ngoại tệ.

8.2. Đối với các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ, hạch toán đồng thời các bút toán đối ứng bằng ngoại tệ và bút toán đối ứng bằng đồng Việt Nam.

8.3. Vàng tại tổ chức tín dụng được hạch toán tương tự như ngoại tệ (vàng được coi là một loại ngoại tệ), đơn vị là “chỉ” vàng 99,99% và hạch toán nghiệp vụ mua bán vàng thông qua hai Tài khoản 4711 và 4712 để hạch toán tương tự như hạch toán mua bán ngoại tệ.

8.4. Các khoản thu nhập, chi phí bằng ngoại tệ được chuyển đổi ra đồng Việt Nam thông qua tài khoản mua bán ngoại tệ để hạch toán vào tài khoản thu nhập, chi phí bằng đồng Việt Nam.

8.5. Tỷ giá hạch toán

a) Tỷ giá sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ/vàng là tỷ giá mua, bán thực tế tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

b) Tỷ giá sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ khác về ngoại tệ để chuyển đổi ra đồng Việt Nam:

(i) Tổ chức tín dụng được cấp phép kinh doanh ngoại hối: Là tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khoản giao ngay của đồng ngoại tệ đó (sau đây gọi tắt là tỷ giá giao ngay) của tổ chức tín dụng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc tỷ giá giao ngay bình quân của tất cả các lần thay đổi tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch.

(ii) Tổ chức tín dụng không được cấp phép kinh doanh ngoại hối: Là tỷ giá giao ngay tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh của Ngân hàng thương mại mà tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch nhiều nhất trong kỳ kế toán.

(iii) Trường hợp tổ chức tín dụng không có tỷ giá giao ngay của loại ngoại tệ quy đổi, tổ chức tín dụng quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam, được niêm yết trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg hoặc các phương tiện khác đối với những loại ngoại tệ không được hiển thị trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg tại thời điểm quy đổi.

8.6. Cuối tháng, quý, năm khi lập Bảng cân đối tài khoản kế toán quy đổi theo từng loại ngoại tệ, tổ chức tín dụng phải thực hiện quy đổi số dư, doanh số hoạt động của tài khoản ngoại tệ ra đồng Việt Nam để tổng hợp và phản ánh vào bảng cân đối tài khoản hàng tháng bằng đồng Việt Nam như sau:

a) Tổ chức tín dụng được cấp phép kinh doanh ngoại hối:

(i) Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:

Quy đổi theo tỷ giá giao ngay (đối với vàng quy đổi theo tỷ giá bình quân mua và bán vàng) tại thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng, quý, năm của tổ chức tín dụng nếu tỷ giá này chênh lệch nhỏ hơn 1% so với tỷ giá bình quân gia quyền mua và bán của ngày làm việc cuối cùng của tháng, quý, năm.

Trường hợp tỷ giá giao ngay tại thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng, quý, năm chênh lệch lớn hơn hoặc bằng 1% so với tỷ giá bình quân gia quyền mua và bán của ngày làm việc cuối cùng của tháng, quý, năm thì tổ chức tín dụng sử dụng tỷ giá bình quân gia quyền mua và bán của ngày làm việc cuối cùng của tháng, quý, năm để quy đổi.

Tỷ giá bình quân gia quyền mua và bán được tính bằng tổng tỷ giá bình quân gia quyền mua và tỷ giá bình quân gia quyền bán chia cho 2 (hai).

Trong đó, tỷ giá bình quân gia quyền mua/bán là tỷ giá được xác định trên cơ sở lấy tổng doanh số mua/bán bằng đồng Việt Nam trong ngày chia cho số lượng ngoại tệ mua/bán trong ngày.

Trường hợp tại ngày làm việc cuối cùng của tháng, quý, năm tổ chức tín dụng không có tỷ giá giao ngay của loại ngoại tệ quy đổi, tổ chức tín dụng quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam, được niêm yết trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg hoặc các phương tiện khác đối với những loại ngoại tệ không được hiển thị trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg tại thời điểm quy đổi.

(ii) Đối với các khoản mục phi tiền tệ (góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ,...): quy đổi theo tỷ giá đã ghi nhận tại ngày hạch toán.

b) Tổ chức tín dụng không được cấp phép kinh doanh ngoại hối:

(i) Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Quy đổi theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng trong tháng, quý, năm của Ngân hàng thương mại mà tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch nhiều nhất trong kỳ kế toán.

Trường hợp tại ngày làm việc cuối cùng của tháng, quý, năm tổ chức tín dụng không có tỷ giá giao ngay của loại ngoại tệ quy đổi, tổ chức tín dụng quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam, được niêm yết trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg hoặc các phương tiện khác đối với những loại ngoại tệ không được hiển thị trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg tại thời điểm quy đổi.

(ii) Đối với các khoản mục phi tiền tệ (góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ,...): Quy đổi theo tỷ giá đã ghi nhận tại ngày hạch toán.

8.7. Các tổ chức tín dụng sử dụng đồng tiền kế toán là ngoại tệ áp dụng hạch toán các nghiệp vụ đối với các đồng tiền khác với đồng tiền kế toán tương tự điểm 8.4, điểm 8.5, điểm 8.6.

8.8. Các tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được lựa chọn áp dụng theo chuẩn mực kế toán quốc tế đối với giao dịch ngoại hối và các hợp đồng phái sinh; đồng thời, phải thuyết minh nội dung khác biệt giữa chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam, ảnh hưởng của sự khác biệt đó đến thông tin trên báo cáo tài chính.

8.9. Việc hạch toán các nghiệp vụ ngoại tệ đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn tại công văn hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở áp dụng các quy định trên đây phù hợp với đặc thù hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.

II. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 15

SỐ HIỆU TÀI KHOẢN

TÊN TÀI KHOẢN

Cấp I

Cấp II

Cấp III

 

Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư

10

 

 

Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại quý, đá quý

 

101

 

Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

 

 

1011

Tiền mặt tại đơn vị

 

 

1012

Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ

 

 

1013

Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

 

 

1014

Tiền mặt tại máy ATM

 

 

1019

Tiền mặt đang vận chuyển

 

103

 

Tiền mặt ngoại tệ

 

 

1031

Ngoại tệ tại đơn vị

 

 

1032

Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ

 

 

1033

Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ

 

 

1039

Ngoại tệ đang vận chuyển

 

104

 

Chứng từ có giá trị ngoại tệ

 

 

1041

Chứng từ có giá trị ngoại tệ tại đơn vị

 

 

1043

Chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ thu

 

 

1049

Chứng từ có giá trị ngoại tệ đang vận chuyển

 

105

 

Kim loại quý, đá quý

 

 

1051

Vàng tại đơn vị

 

 

1052

Vàng tại đơn vị hạch toán báo sổ

 

 

1053

Vàng đang mang đi gia công, chế tác

 

 

1054

Kim loại quý, đá quý đang vận chuyển

 

 

1058

Kim loại quý, đá quý khác

11

 

 

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

 

111

 

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bằng đồng Việt Nam

 

 

1111

Tiền gửi phong tỏa

 

 

1113

Tiền gửi thanh toán

 

 

1116

Tiền ký quỹ bảo lãnh

 

112

 

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bằng ngoại tệ

 

 

1121

Tiền gửi phong tỏa

 

 

1123

Tiền gửi thanh toán

 

 

1126

Tiền ký quỹ bảo lãnh

12

 

 

Đầu tư tín phiếu Chính phủ và các Giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước

 

121

 

Đầu tư vào tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và tín phiếu Chính phủ

 

 

1211

Đầu tư vào Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước

 

 

1212

Đầu tư vào Tín phiếu Kho bạc

 

122

 

Đầu tư vào các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước

 

123

 

Giá trị tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng đưa cầm cố vay vốn

 

129

 

Dự phòng giảm giá

13

 

 

Tiền, vàng gửi tại tổ chức tín dụng khác

 

131

 

Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam

 

 

1311

Tiền gửi không kỳ hạn

 

 

1312

Tiền gửi có kỳ hạn

 

132

 

Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngoại tệ

 

 

1321

Tiền gửi không kỳ hạn

 

 

1322

Tiền gửi có kỳ hạn

 

133

 

Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài

 

 

1331

Tiền gửi không kỳ hạn

 

 

1332

Tiền gửi có kỳ hạn

 

 

1333

Tiền gửi chuyên dùng

 

134

 

Tiền gửi bằng đồng Việt Nam ở nước ngoài

 

 

1341

Tiền gửi không kỳ hạn

 

 

1342

Tiền gửi có kỳ hạn

 

 

1343

Tiền gửi chuyên dùng

 

135

 

Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước

 

 

1351

Vàng gửi không kỳ hạn

 

 

1352

Vàng gửi có kỳ hạn

 

136

 

Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng ở nước ngoài

 

 

1361

Vàng gửi không kỳ hạn

 

 

1362

Vàng gửi có kỳ hạn

 

139

 

Dự phòng rủi ro

14

 

 

Chứng khoán kinh doanh

 

141

 

Chứng khoán Nợ

 

 

1411

Chứng khoán Chính phủ, chứng khoán chính quyền địa phương

 

 

1412

Chứng khoán do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành

 

 

1413

Chứng khoán do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành

 

 

1414

Chứng khoán nước ngoài

 

142

 

Chứng khoán Vốn

 

 

1421

Chứng khoán do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành

 

 

1422

Chứng khoán do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành

 

 

1423

Chứng khoán nước ngoài

 

148

 

Chứng khoán kinh doanh khác

 

149

 

Dự phòng rủi ro chứng khoán

 

 

1491

Dự phòng cụ thể

 

 

1492

Dự phòng chung

 

 

1499

Dự phòng giảm giá

15

 

 

Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán

 

151

 

Chứng khoán Chính phủ, chứng khoán chính quyền địa phương

 

152

 

Chứng khoán Nợ do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành

 

153

 

Chứng khoán Nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành

 

154

 

Chứng khoán Nợ nước ngoài

 

155

 

Chứng khoán Vốn do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành

 

156

 

Chứng khoán Vốn do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành

 

157

 

Chứng khoán Vốn nước ngoài

 

159

 

Dự phòng rủi ro chứng khoán

 

 

1591

Dự phòng cụ thể

 

 

1592

Dự phòng chung

 

 

1599

Dự phòng giảm giá

16

 

 

Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

 

161

 

Chứng khoán Chính phủ, chứng khoán chính quyền địa phương

 

162

 

Chứng khoán Nợ do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành

 

163

 

Chứng khoán Nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành

 

164

 

Chứng khoán Nợ nước ngoài

 

169

 

Dự phòng rủi ro chứng khoán

 

 

1691

Dự phòng cụ thể

 

 

1692

Dự phòng chung

 

 

1699

Dự phòng giảm giá

Loại 2: Hoạt động tín dụng

20

 

 

Cấp tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác16

 

201

 

Cho vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam

 

 

2011

Nợ trong hạn

 

 

2012

Nợ quá hạn

 

202

 

Cho vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngoại tệ

 

 

2021

Nợ trong hạn

 

 

2022

Nợ quá hạn

 

203

 

Cho vay các tổ chức tín dụng nước ngoài bằng ngoại tệ

 

 

2031

Nợ trong hạn

 

 

2032

Nợ quá hạn

 

205

 

Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác

 

 

2051

Nợ trong hạn

 

 

2052

Nợ quá hạn

 

209

 

Dự phòng rủi ro

 

 

2091

Dự phòng cụ thể

 

 

2092

Dự phòng chung

21

 

 

Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước

 

211

 

Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam

 

 

2111

Nợ trong hạn

 

 

2112

Nợ quá hạn

 

212

 

Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam

 

 

2121

Nợ trong hạn

 

 

2122

Nợ quá hạn

 

213

 

Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam

 

 

2131

Nợ trong hạn

 

 

2132

Nợ quá hạn

 

214

 

Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng

 

 

2141

Nợ trong hạn

 

 

2142

Nợ quá hạn

 

215

 

Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng

 

 

2151

Nợ trong hạn

 

 

2152

Nợ quá hạn

 

216

 

Cho vay dài hạn bằng ngoại tệ và vàng

 

 

2161

Nợ trong hạn

 

 

2162

Nợ quá hạn

 

219

 

Dự phòng rủi ro

 

 

2191

Dự phòng cụ thể

 

 

2192

Dự phòng chung

22

 

 

Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước

 

221

 

Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

 

 

2211

Nợ trong hạn

 

 

2212

Nợ quá hạn

 

222

 

Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ

 

 

2221

Nợ trong hạn

 

 

2222

Nợ quá hạn

 

229

 

Dự phòng rủi ro

 

 

2291

Dự phòng cụ thể

 

 

2292

Dự phòng chung

23

 

 

Cho thuê tài chính

 

231

 

Cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam

 

 

2311

Nợ trong hạn

 

 

2312

Nợ quá hạn

 

232

 

Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ

 

 

2321

Nợ trong hạn

 

 

2322

Nợ quá hạn

 

239

 

Dự phòng rủi ro

 

 

2391

Dự phòng cụ thể

 

 

2392

Dự phòng chung

24

 

 

Trả thay bảo lãnh

 

241

 

Các khoản trả thay khách hàng bằng đồng Việt Nam

 

242

 

Các khoản trả thay khách hàng bằng ngoại tệ

 

249

 

Dự phòng rủi ro

 

 

2491

Dự phòng cụ thể

 

 

2492

Dự phòng chung

25

 

 

Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư

 

251

 

Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận trực tiếp của các Tổ chức Quốc tế

 

 

2511

Nợ trong hạn

 

 

2512

Nợ quá hạn

 

252

 

Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận của Chính phủ

 

 

2521

Nợ trong hạn

 

 

2522

Nợ quá hạn

 

253

 

Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận của các tổ chức, cá nhân khác

 

 

2531

Nợ trong hạn

 

 

2532

Nợ quá hạn

 

254

 

Cho vay vốn bằng ngoại tệ nhận trực tiếp của các Tổ chức Quốc tế

 

 

2541

Nợ trong hạn

 

 

2542

Nợ quá hạn

 

255

 

Cho vay vốn bằng ngoại tệ nhận của Chính phủ

 

 

2551

Nợ trong hạn

 

 

2552

Nợ quá hạn

 

256

 

Cho vay vốn bằng ngoại tệ nhận của các tổ chức, cá nhân khác

 

 

2561

Nợ trong hạn

 

 

2562

Nợ quá hạn

 

259

 

Dự phòng rủi ro

 

 

2591

Dự phòng cụ thể

 

 

2592

Dự phòng chung

26

 

 

Tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài

 

261

 

Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam

 

 

2611

Nợ trong hạn

 

 

2612

Nợ quá hạn

 

262

 

Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam

 

 

2621

Nợ trong hạn

 

 

2622

Nợ quá hạn

 

263

 

Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam

 

 

2631

Nợ trong hạn

 

 

2632

Nợ quá hạn

 

264

 

Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng

 

 

2641

Nợ trong hạn

 

 

2642

Nợ quá hạn

 

265

 

Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng

 

 

2651

Nợ trong hạn

 

 

2652

Nợ quá hạn

 

266

 

Cho vay dài hạn bằng ngoại tệ và vàng

 

 

2661

Nợ trong hạn

 

 

2662

Nợ quá hạn

 

267

 

Tín dụng khác bằng đồng Việt Nam

 

 

2671

Nợ trong hạn

 

 

2672

Nợ quá hạn

 

268

 

Tín dụng khác bằng ngoại tệ và vàng

 

 

2681

Nợ trong hạn

 

 

2682

Nợ quá hạn

 

269

 

Dự phòng rủi ro

 

 

2691

Dự phòng cụ thể

 

 

2692

Dự phòng chung

27

 

 

Tín dụng khác đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước

 

271

 

Cho vay vốn đặc biệt

 

 

2711

Nợ trong hạn

 

 

2712

Nợ quá hạn

 

272

 

Cho vay thanh toán công nợ

 

 

2721

Nợ trong hạn

 

 

2722

Nợ quá hạn

 

273

 

Cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nước

 

 

2731

Nợ trong hạn

 

 

2732

Nợ quá hạn

 

275

 

Cấp tín dụng khác17

 

 

2751

Nợ trong hạn

 

 

2752

Nợ quá hạn

 

279

 

Dự phòng rủi ro

 

 

2791

Dự phòng cụ thể

 

 

2792

Dự phòng chung

28

 

 

Các khoản nợ chờ xử lý

 

281

 

Các khoản nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ

 

 

2811

Các khoản nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ từ 30/6/1998 về trước

 

 

2812

Các khoản nợ chờ xử lý khác đã có tài sản xiết nợ, gán nợ

 

282

 

Các khoản nợ có tài sản thế chấp liên quan đến vụ án đang chờ xét xử

 

283

 

Nợ tồn đọng có tài sản bảo đảm

 

284

 

Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm và không còn đối tượng để thu nợ

 

285

 

Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm nhưng con nợ còn tồn tại, đang hoạt động

 

289

 

Dự phòng rủi ro nợ chờ xử lý

 

 

2891

Dự phòng cụ thể

 

 

2892

Dự phòng chung

29

 

 

Nợ cho vay được khoanh

 

291

 

Cho vay ngắn hạn

 

292

 

Cho vay trung hạn

 

293

 

Cho vay dài hạn

 

299

 

Dự phòng rủi ro nợ được khoanh

 

 

2991

Dự phòng cụ thể

 

 

2992

Dự phòng chung

Loại 3: Tài sản cố định và tài sản Có khác

30

 

 

Tài sản cố định

 

301

 

Tài sản cố định hữu hình

 

 

3012

Nhà cửa, vật kiến trúc

 

 

3013

Máy móc, thiết bị

 

 

3014

Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

 

 

3015

Thiết bị, dụng cụ quản lý

 

 

3019

Tài sản cố định hữu hình khác

 

302

 

Tài sản cố định vô hình

 

 

3021

Quyền sử dụng đất

 

 

3024

Phần mềm máy vi tính

 

 

3029

Tài sản cố định vô hình khác

 

303

 

Tài sản cố định thuê tài chính

 

304

 

Bất động sản đầu tư

 

305

 

Hao mòn tài sản cố định

 

 

3051

Hao mòn tài sản cố định hữu hình

 

 

3052

Hao mòn tài sản cố định vô hình

 

 

3053

Hao mòn tài sản cố định đi thuê

 

 

3054

Hao mòn bất động sản đầu tư

31

 

 

Tài sản khác

 

311

 

Công cụ, dụng cụ

 

313

 

Vật liệu

32

 

 

Xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

 

321

 

Mua sắm tài sản cố định

 

322

 

Chi phí xây dựng cơ bản

 

 

3221

Chi phí công trình

 

 

3222

Vật liệu dùng cho xây dựng cơ bản

 

 

3223

Chi phí nhân công

 

 

3229

Chi phí khác

 

323

 

Sửa chữa tài sản cố định

34

 

 

Góp vốn, đầu tư dài hạn

 

341

 

Đầu tư vào công ty con bằng đồng Việt Nam

 

342

 

Vốn góp liên doanh bằng đồng Việt Nam

 

 

3421

Vốn góp liên doanh với các tổ chức tín dụng khác

 

 

3422

Vốn góp liên doanh với các tổ chức kinh tế

 

343

 

Đầu tư vào công ty liên kết bằng đồng Việt Nam

 

344

 

Đầu tư dài hạn khác bằng đồng Việt Nam

 

345

 

Đầu tư vào công ty con bằng ngoại tệ

 

346

 

Vốn góp liên doanh bằng ngoại tệ

 

 

3461

Vốn góp liên doanh với các tổ chức tín dụng khác

 

 

3462

Vốn góp liên doanh với các tổ chức kinh tế

 

347

 

Đầu tư vào công ty liên kết bằng ngoại tệ

 

348

 

Đầu tư dài hạn khác bằng ngoại tệ

 

349

 

Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

35

 

 

Các khoản phải thu bên ngoài

 

351

 

Ký quỹ, thế chấp, cầm cố

 

352

 

Các khoản tham ô, lợi dụng

 

353

 

Thanh toán với Ngân sách Nhà nước

 

 

3531

Tạm ứng nộp Ngân sách Nhà nước

 

 

3532

Thuế giá trị gia tăng đầu vào

 

 

3535

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

 

 

3539

Các khoản chờ Ngân sách Nhà nước thanh toán

 

355

 

Chi phí xử lý tài sản bảo đảm nợ

 

359

 

Các khoản khác phải thu

 

 

3591

Phải thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng

 

 

3592

Phải thu khác

 

 

3597

Dự phòng rủi ro cụ thể

 

 

3598

Dự phòng rủi ro chung

 

 

3599

Dự phòng phải thu khó đòi

36

 

 

Các khoản phải thu nội bộ

 

361

 

Tạm ứng và phải thu nội bộ bằng đồng Việt Nam

 

 

3612

Tạm ứng để hoạt động nghiệp vụ

 

 

3613

Tạm ứng tiền lương, công tác phí cho cán bộ, nhân viên

 

 

3614

Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý

 

 

3615

Các khoản phải bồi thường của cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng

 

 

3619

Các khoản phải thu khác

 

362

 

Tạm ứng và phải thu nội bộ bằng ngoại tệ

 

 

3622

Tạm ứng cho các văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài

 

 

3623

Tạm ứng công tác phí cho cán bộ, nhân viên

 

 

3629

Các khoản phải thu khác

 

366

 

Các khoản phải thu từ các giao dịch nội bộ

 

 

3661

Các khoản phải thu từ các chi nhánh

 

 

3662

Các khoản phải thu từ Hội sở chính

 

369

 

Các khoản phải thu khác

 

 

3692

Giá trị khoản nợ giao Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản

 

 

3699

Các khoản phải thu khác

37

 

 

Mua nợ

 

371

 

Mua nợ bằng đồng Việt Nam

 

372

 

Mua nợ bằng ngoại tệ

 

379

 

Dự phòng rủi ro

 

 

3791

Dự phòng cụ thể

 

 

3792

Dự phòng chung

38

 

 

Các tài sản Có khác

 

381

 

Chuyển vốn để cấp tín dụng hợp vốn

 

 

3811

Chuyển vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng đồng Việt Nam

 

 

3812

Chuyển vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng ngoại tệ

 

382

 

Ủy thác

 

 

3821

Ủy thác cấp tín dụng bằng đồng Việt Nam

 

 

3822

Ủy thác cấp tín dụng bằng ngoại tệ

 

 

3823

Ủy thác khác bằng đồng Việt Nam

 

 

3824

Ủy thác khác bằng ngoại tệ

 

383

 

Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính

 

 

3831

Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam

 

 

3832

Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính bằng ngoại tệ

 

386

 

Dự phòng rủi ro

 

 

3861

Dự phòng rủi ro cụ thể

 

 

3862

Dự phòng rủi ro chung

 

 

3863

Dự phòng rủi ro khác

 

387

 

Tài sản thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng chờ xử lý18

 

388

 

Chi phí chờ phân bổ

 

389

 

Tài sản có khác

39

 

 

Lãi và phí phải thu

 

391

 

Lãi phải thu từ tiền gửi

 

 

3911

Lãi phải thu từ tiền gửi bằng đồng Việt Nam

 

 

3912

Lãi phải thu từ tiền gửi bằng ngoại tệ

 

392

 

Lãi phải thu từ đầu tư chứng khoán

 

 

3921

Lãi phải thu từ tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và tín phiếu Kho bạc

 

 

3922

Lãi phải thu từ chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán

 

 

3923

Lãi phải thu từ chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

 

 

3929

Lãi phải thu khác từ chứng khoán19

 

394

 

Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng

 

 

3941

Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam

 

 

3942

Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàng

 

 

3943

Lãi phải thu từ cho thuê tài chính

 

 

3944

Lãi phải thu từ khoản trả thay khách hàng được bảo lãnh

 

395

 

Lãi phải thu từ nghiệp vụ mua nợ

 

 

3951

Lãi phải thu từ nợ mua bằng đồng Việt Nam

 

 

3952

Lãi phải thu từ nợ mua bằng ngoại tệ

 

396

 

Lãi phải thu từ các công cụ tài chính phái sinh

 

 

3961

Giao dịch hoán đổi

 

 

3962

Giao dịch kỳ hạn

 

 

3963

Giao dịch tương lai

 

 

3964

Giao dịch quyền chọn

 

397

 

Phí phải thu

Loại 4: Các khoản phải trả

40

 

 

Các khoản Nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

 

401

 

Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước bằng đồng Việt Nam

 

402

 

Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước bằng ngoại tệ

 

403

 

Vay Ngân hàng Nhà nước bằng đồng Việt Nam

 

 

4031

Vay theo hồ sơ tín dụng

 

 

4032

Vay chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá

 

 

4033

Vay cầm cố các giấy tờ có giá

 

 

4034

Vay thanh toán bù trừ

 

 

4035

Vay hỗ trợ đặc biệt

 

 

4038

Vay khác

 

 

4039

Nợ quá hạn

 

404

 

Vay Ngân hàng Nhà nước bằng ngoại tệ

 

 

4041

Nợ vay trong hạn

 

 

4049

Nợ quá hạn

41

 

 

Các khoản nợ các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng khác20

 

411

 

Tiền gửi của các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam

 

 

4111

Tiền gửi không kỳ hạn

 

 

4112

Tiền gửi có kỳ hạn

 

412

 

Tiền gửi của các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngoại tệ

 

 

4121

Tiền gửi không kỳ hạn

 

 

4122

Tiền gửi có kỳ hạn

 

413

 

Tiền gửi của các ngân hàng ở nước ngoài bằng đồng Việt Nam

 

 

4131

Tiền gửi không kỳ hạn

 

 

4132

Tiền gửi có kỳ hạn

 

414

 

Tiền gửi của các ngân hàng ở nước ngoài bằng ngoại tệ

 

 

4141

Tiền gửi không kỳ hạn

 

 

4142

Tiền gửi có kỳ hạn

 

415

 

Vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam

 

 

4151

Nợ vay trong hạn

 

 

4159

Nợ quá hạn

 

416

 

Vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngoại tệ

 

 

4161

Nợ vay trong hạn

 

 

4169

Nợ quá hạn

 

417

 

Vay các ngân hàng ở nước ngoài bằng đồng Việt Nam

 

 

4171

Nợ vay trong hạn

 

 

4179

Nợ quá hạn

 

418

 

Vay các ngân hàng ở nước ngoài bằng ngoại tệ

 

 

4181

Nợ vay trong hạn

 

 

4189

Nợ quá hạn

 

419

 

Nhận cấp tín dụng khác21

 

 

4191

Nhận cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác22

 

 

4199

Nhận cấp tín dụng khác23

42

 

 

Tiền gửi của khách hàng

 

421

 

Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng Việt Nam

 

 

4211

Tiền gửi không kỳ hạn

 

 

4212

Tiền gửi có kỳ hạn

 

 

4214

Tiền gửi vốn chuyên dùng

 

422

 

Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ

 

 

4221

Tiền gửi không kỳ hạn

 

 

4222

Tiền gửi có kỳ hạn

 

 

4224

Tiền gửi vốn chuyên dùng

 

423

 

Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam

 

 

4231

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

 

 

4232

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

 

 

4238

Tiền gửi tiết kiệm khác

 

424

 

Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng

 

 

4241

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

 

 

4242

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

 

425

 

Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng đồng Việt Nam

 

 

4251

Tiền gửi không kỳ hạn

 

 

4252

Tiền gửi có kỳ hạn

 

 

4254

Tiền gửi vốn chuyên dùng

 

426

 

Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ

 

 

4261

Tiền gửi không kỳ hạn

 

 

4262

Tiền gửi có kỳ hạn

 

 

4264

Tiền gửi vốn chuyên dùng

 

427

 

Tiền ký quỹ bằng đồng Việt Nam

 

 

4271

Tiền gửi để bảo đảm thanh toán Séc

 

 

4272

Tiền gửi để mở Thư tín dụng (L/C)

 

 

4273

Tiền gửi để bảo đảm thanh toán Thẻ

 

 

4274

Ký quỹ bảo lãnh

 

 

4277

Ký quỹ đảm bảo thuê tài chính

 

 

4279

Bảo đảm các khoản thanh toán khác

 

428

 

Tiền ký quỹ bằng ngoại tệ

 

 

4281

Tiền gửi để bảo đảm thanh toán Séc

 

 

4282

Tiền gửi để mở Thư tín dụng (L/C)

 

 

4283

Tiền gửi để bảo đảm thanh toán Thẻ

 

 

4284

Ký quỹ bảo lãnh

 

 

4287

Ký quỹ đảm bảo thuê tài chính

 

 

4289

Bảo đảm các khoản thanh toán khác

43

 

 

Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá

 

431

 

Mệnh giá giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

 

432

 

Chiết khấu giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

 

433

 

Phụ trội giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

 

434

 

Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

 

435

 

Chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

 

436

 

Phụ trội giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

44

 

 

Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay

 

441

 

Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam

 

 

4411

Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

 

 

4412

Vốn nhận của Chính phủ

 

 

4413

Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước

 

442

 

Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngoại tệ

 

 

4421

Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

 

 

4422

Vốn nhận của Chính phủ

 

 

4423

Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước

45

 

 

Các khoản phải trả cho bên ngoài

 

451

 

Các khoản phải trả về xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

 

452

 

Tiền giữ hộ và đợi thanh toán

 

 

4521

Tiền giữ hộ và đợi thanh toán

 

 

4523

Thanh toán với khách hàng về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

 

453

 

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 

 

4531

Thuế giá trị gia tăng phải nộp

 

 

4534

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

4535

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

 

 

4538

Các loại thuế khác

 

 

4539

Các khoản phải nộp khác

 

454

 

Chuyển tiền phải trả bằng đồng Việt Nam

 

455

 

Chuyển tiền phải trả bằng ngoại tệ

 

458

 

Chênh lệch mua bán nợ chờ xử lý

 

459

 

Các khoản chờ thanh toán khác

 

 

4591

Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ

 

 

4599

Các khoản chờ thanh toán khác

46

 

 

Các khoản phải trả nội bộ

 

461

 

Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý

 

462

 

Các khoản phải trả cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng

 

466

 

Các khoản phải trả từ các giao dịch nội bộ hệ thống tổ chức tín dụng

 

 

4661

Các khoản phải trả các chi nhánh

 

 

4662

Các khoản phải trả Hội sở chính

 

467

 

Giá trị khoản nợ nhận của ngân hàng thương mại để quản lý và khai thác

 

469

 

Các khoản phải trả khác

47

 

 

Các giao dịch ngoại hối

 

471

 

Mua bán ngoại tệ kinh doanh

 

 

4711

Mua bán ngoại tệ kinh doanh

 

 

4712

Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh

 

473

 

Giao dịch hoán đổi (SWAP)

 

 

4731

Cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ

 

 

4732

Giá trị giao dịch hoán đổi tiền tệ

 

474

 

Giao dịch kỳ hạn (FORWARD)

 

 

4741

Cam kết giao dịch kỳ hạn tiền tệ

 

 

4742

Giá trị giao dịch kỳ hạn tiền tệ

 

475

 

Giao dịch tương lai (FUTURES)

 

 

4751

Cam kết giao dịch tương lai tiền tệ

 

 

4752

Giá trị giao dịch tương lai tiền tệ

 

476

 

Giao dịch quyền chọn (OPTIONS)

 

 

4761

Cam kết giao dịch quyền chọn tiền tệ

 

 

4762

Giá trị giao dịch quyền chọn tiền tệ

 

478

 

Tiêu thụ vàng bạc, đá quý

48

 

 

Các tài sản Nợ khác

 

481

 

Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn

 

 

4811

Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng đồng Việt Nam

 

 

4812

Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng ngoại tệ

 

482

 

Nhận tiền ủy thác

 

 

4821

Nhận tiền ủy thác bằng đồng Việt Nam

 

 

4822

Nhận tiền ủy thác bằng ngoại tệ

 

483

 

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

 

 

4831

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

 

 

4832

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định

 

484

 

Quỹ khen thưởng, phúc lợi và thưởng Ban quản lý điều hành

 

 

4841

Quỹ khen thưởng

 

 

4842

Quỹ phúc lợi

 

 

4843

Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định

 

 

4844

Quỹ thưởng Ban quản lý điều hành

 

485

 

Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

 

486

 

Thanh toán đối với các công cụ tài chính phái sinh

 

 

4861

Thanh toán đối với giao dịch hoán đổi (SWAP)

 

 

4862

Thanh toán đối với giao dịch kỳ hạn (FORWARD)

 

 

4863

Thanh toán đối với giao dịch tương lai (FUTURES)

 

 

4864

Thanh toán đối với giao dịch quyền chọn (OPTIONS)

 

487

 

Cấu phần nợ của Cổ phiếu ưu đãi

 

488

 

Doanh thu chờ phân bổ

 

489

 

Dự phòng rủi ro khác

 

 

4891

Dự phòng cho các dịch vụ thanh toán khác

 

 

4892

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 

 

4895

Dự phòng chung đối với các cam kết đưa ra

 

 

4896

Dự phòng cụ thể đối với các cam kết đưa ra

 

 

4899

Dự phòng rủi ro khác

49

 

 

Lãi và phí phải trả

 

491

 

Lãi phải trả cho tiền gửi

 

 

4911

Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam

 

 

4912

Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ

 

 

4913

Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam

 

 

4914

Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ

 

492

 

Lãi phải trả về phát hành các giấy tờ có giá

 

 

4921

Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

 

 

4922

Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ

 

493

 

Lãi phải trả cho tiền vay

 

 

4931

Lãi phải trả cho tiền vay bằng đồng Việt Nam

 

 

4932

Lãi phải trả cho tiền vay bằng ngoại tệ

 

494

 

Lãi phải trả cho vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay

 

 

4941

Lãi phải trả cho vốn tài trợ, ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam

 

 

4942

Lãi phải trả cho vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư bằng ngoại tệ

 

496

 

Lãi phải trả cho các công cụ tài chính phái sinh

 

 

4961

Giao dịch hoán đổi

 

 

4962

Giao dịch kỳ hạn

 

 

4963

Giao dịch tương lai

 

 

4964

Giao dịch quyền chọn

 

497

 

Phí phải trả

Loại 5: Hoạt động thanh toán

50

 

 

Thanh toán giữa các tổ chức tín dụng

 

501

 

Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng

 

 

5011

Thanh toán bù trừ của ngân hàng chủ trì

 

 

5012

Thanh toán bù trừ của ngân hàng thành viên

 

502

 

Thu, chi hộ giữa các tổ chức tín dụng

 

509

 

Thanh toán khác giữa các tổ chức tín dụng

51

 

 

Thanh toán chuyển tiền

 

511

 

Chuyển tiền năm nay của đơn vị chuyển tiền

 

 

5111

Chuyển tiền đi năm nay

 

 

5112

Chuyển tiền đến năm nay

 

 

5113

Chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý

 

512

 

Chuyển tiền năm trước của đơn vị chuyển tiền

 

 

5121

Chuyển tiền đi năm trước

 

 

5122

Chuyển tiền đến năm trước

 

 

5123

Chuyển tiền đến năm trước chờ xử lý

 

513

 

Thanh toán chuyển tiền năm nay tại Trung tâm thanh toán

 

 

5131

Thanh toán chuyển tiền đi năm nay

 

 

5132

Thanh toán chuyển tiền đến năm nay

 

 

5133

Thanh toán chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý

 

514

 

Thanh toán chuyển tiền năm trước tại Trung tâm thanh toán

 

 

5141

Thanh toán chuyển tiền đi năm trước

 

 

5142

Thanh toán chuyển tiền đến năm trước

 

 

5143

Thanh toán chuyển tiền đến năm trước chờ xử lý

 

519

 

Thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng ngân hàng

 

 

5191

Điều chuyển vốn

 

 

5192

Thu hộ, chi hộ

 

 

5199

Thanh toán khác

52

 

 

Thanh toán liên hàng

 

521

 

Thanh toán liên hàng năm nay trong toàn hệ thống ngân hàng

 

 

5211

Liên hàng đi năm nay

 

 

5212

Liên hàng đến năm nay

 

 

5213

Liên hàng đến năm nay đã đối chiếu

 

 

5214

Liên hàng đến năm nay đợi đối chiếu

 

 

5215

Liên hàng đến năm nay còn sai lầm

 

522

 

Thanh toán liên hàng năm trước trong toàn hệ thống ngân hàng

 

 

5221

Liên hàng đi năm trước

 

 

5222

Liên hàng đến năm trước

 

 

5223

Liên hàng đến năm trước đã đối chiếu

 

 

5224

Liên hàng đến năm trước đợi đối chiếu

 

 

5225

Liên hàng đến năm trước còn sai lầm

 

 

5226

Chuyển tiêu liên hàng đi năm trước

 

 

5227

Chuyển tiêu liên hàng đến năm trước

 

523

 

Thanh toán liên hàng năm nay trong từng tỉnh, thành phố

 

 

5231

Liên hàng đi năm nay trong từng tỉnh, thành phố

 

 

5232

Liên hàng đến năm nay trong từng tỉnh, thành phố

 

 

5233

Liên hàng đến năm nay đã đối chiếu trong từng tỉnh, thành phố

 

 

5234

Liên hàng đến năm nay đợi đối chiếu trong từng tỉnh, thành phố

 

 

5235

Liên hàng đến năm nay còn sai lầm trong từng tỉnh, thành phố

 

524

 

Thanh toán liên hàng năm trước trong từng tỉnh, thành phố

 

 

5241

Liên hàng đi năm trước trong từng tỉnh, thành phố

 

 

5242

Liên hàng đến năm trước trong từng tỉnh, thành phố

 

 

5243

Liên hàng đến năm trước đã đối chiếu trong từng tỉnh, thành phố

 

 

5244

Liên hàng đến năm trước đợi đối chiếu trong từng tỉnh, thành phố

 

 

5245

Liên hàng đến năm trước còn sai lầm trong từng tỉnh, thành phố

 

 

5246

Chuyển tiêu liên hàng đi năm trước trong từng tỉnh, thành phố

 

 

5247

Chuyển tiêu liên hàng đến năm trước trong từng tỉnh, thành phố

56

 

 

Thanh toán với các ngân hàng ở nước ngoài

 

562

 

Thanh toán song biên

 

563

 

Thanh toán đa biên

 

569

 

Các khoản thanh toán khác

Loại 6: Nguồn vốn chủ sở hữu

60

 

 

Vốn của tổ chức tín dụng

 

601

 

Vốn điều lệ

 

602

 

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

 

603

 

Thặng dư vốn cổ phần

 

604

 

Cổ phiếu quỹ

 

609

 

Vốn khác

61

 

 

Quỹ của tổ chức tín dụng

 

611

 

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

 

612

 

Quỹ đầu tư phát triển

 

 

6121

Quỹ đầu tư phát triển

 

 

6122

Quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo

 

613

 

Quỹ dự phòng tài chính

 

619

 

Quỹ khác

63

 

 

Chênh lệch tỷ giá hối đoái, vàng bạc đá quý

 

631

 

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

 

 

6311

Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại vào thời điểm lập báo cáo

 

 

6312

Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản

 

 

6313

Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính

 

632

 

Chênh lệch đánh giá lại vàng bạc, đá quý

 

633

 

Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh

 

 

6331

Giao dịch hoán đổi

 

 

6332

Giao dịch kỳ hạn tiền tệ

 

 

6333

Giao dịch tương lai tiền tệ

 

 

6334

Giao dịch quyền chọn tiền tệ

 

 

6338

Công cụ phái sinh khác

64

 

 

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

 

641

 

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

 

642

 

Chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định

65

 

 

Cổ phiếu ưu đãi

69

 

 

Lợi nhuận chưa phân phối

 

691

 

Lợi nhuận năm nay

 

692

 

Lợi nhuận năm trước

Loại 7: Thu nhập

70

 

 

Thu nhập từ hoạt động tín dụng

 

701

 

Thu lãi tiền gửi

 

702

 

Thu lãi cho vay

 

703

 

Thu lãi từ đầu tư chứng khoán

 

704

 

Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh

 

705

 

Thu lãi cho thuê tài chính

 

706

 

Thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ

 

709

 

Thu khác từ hoạt động tín dụng

71

 

 

Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ

 

711

 

Thu từ dịch vụ thanh toán

 

713

 

Thu từ dịch vụ ngân quỹ

 

714

 

Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý

 

715

 

Thu từ dịch vụ tư vấn

 

716

 

Thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm

 

717

 

Thu phí nghiệp vụ chiết khấu

 

718

 

Thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két

 

719

 

Thu khác

72

 

 

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

 

721

 

Thu về kinh doanh ngoại tệ

 

722

 

Thu về kinh doanh vàng

 

723

 

Thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ

74

 

 

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác

 

741

 

Thu về kinh doanh chứng khoán

 

742

 

Thu từ nghiệp vụ mua bán nợ

 

748

 

Thu từ các công cụ tài chính phái sinh khác

 

749

 

Thu về hoạt động kinh doanh khác

78

 

 

Thu nhập góp vốn, mua cổ phần

79

 

 

Thu nhập khác

Loại 8: Chi phí

80

 

 

Chi phí hoạt động tín dụng

 

801

 

Trả lãi tiền gửi

 

802

 

Trả lãi tiền vay

 

803

 

Trả lãi phát hành giấy tờ có giá

 

805

 

Trả lãi tiền thuê tài chính

 

809

 

Chi phí khác cho hoạt động tín dụng

81

 

 

Chi phí hoạt động dịch vụ

 

811

 

Chi về dịch vụ thanh toán

 

812

 

Cước phí bưu điện về mạng viễn thông

 

813

 

Chi về ngân quỹ

 

 

8131

Vận chuyển, bốc xếp tiền

 

 

8132

Kiểm đếm, phân loại và đóng gói tiền

 

 

8133

Bảo vệ tiền

 

 

8139

Chi khác

 

814

 

Chi về nghiệp vụ ủy thác và đại lý

 

815

 

Chi về dịch vụ tư vấn

 

816

 

Chi phí hoa hồng môi giới

 

819

 

Chi khác

82

 

 

Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối

 

821

 

Chi về kinh doanh ngoại tệ

 

822

 

Chi về kinh doanh vàng

 

823

 

Chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ

83

 

 

Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí

 

831

 

Chi nộp thuế

 

832

 

Chi nộp các khoản phí, lệ phí

 

833

 

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

8331

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

 

 

8332

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

84

 

 

Chi phí hoạt động kinh doanh khác

 

841

 

Chi về kinh doanh chứng khoán

 

842

 

Chi phí liên quan nghiệp vụ cho thuê tài chính

 

843

 

Chi về nghiệp vụ mua bán nợ

 

848

 

Chi về các công cụ tài chính phái sinh khác

 

849

 

Chi về hoạt động kinh doanh khác

85

 

 

Chi phí cho nhân viên

 

851

 

Lương và phụ cấp

 

 

8511

Lương và phụ cấp lương

 

852

 

Chi trang phục giao dịch và phương tiện bảo hộ lao động

 

853

 

Các khoản chi để đóng góp theo lương

 

 

8531

Nộp bảo hiểm xã hội

 

 

8532

Nộp bảo hiểm y tế

 

 

8533

Nộp bảo hiểm lao động

 

 

8534

Nộp kinh phí công đoàn

 

 

8539

Các khoản chi đóng góp khác theo chế độ

 

854

 

Chi trợ cấp

 

 

8541

Trợ cấp khó khăn

 

 

8542

Trợ cấp thôi việc

 

 

8549

Chi trợ cấp khác

 

856

 

Chi ăn ca cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng

 

857

 

Chi y tế cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng

 

859

 

Chi khác cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng

86

 

 

Chi cho hoạt động quản lý và công vụ

 

861

 

Chi về vật liệu và giấy tờ in

 

 

8611

Vật liệu văn phòng

 

 

8612

Giấy tờ in

 

 

8613

Vật mang tin

 

 

8614

Xăng dầu

 

 

8619

Vật liệu khác

 

862

 

Công tác phí

 

863

 

Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ

 

864

 

Chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, sáng kiến, cải tiến

 

865

 

Chi bưu phí và điện thoại

 

866

 

Chi xuất bản tài liệu, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại

 

867

 

Chi mua tài liệu, sách báo

 

868

 

Chi về các hoạt động đoàn thể của tổ chức tín dụng

 

869

 

Các khoản chi phí quản lý khác

 

 

8691

Điện, nước, vệ sinh cơ quan

 

 

8693

Hội nghị

 

 

8694

Lễ tân, khánh tiết

 

 

8695

Chi phí cho việc kiểm toán, thanh tra, kiểm tra hoạt động tổ chức tín dụng

 

 

8696

Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước

 

 

8697

Chi phí phòng cháy, chữa cháy

 

 

8699

Các khoản chi khác

87

 

 

Chi về tài sản

 

871

 

Khấu hao cơ bản tài sản cố định

 

872

 

Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản

 

874

 

Mua sắm công cụ lao động

 

875

 

Chi bảo hiểm tài sản

 

876

 

Chi thuê tài sản

88

 

 

Chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng

 

882

 

Chi dự phòng

 

 

8821

Chi dự phòng giảm giá vàng

 

 

8822

Chi dự phòng Nợ phải thu khó đòi

 

 

8823

Chi phí dự phòng rủi ro chứng khoán24

 

 

8824

Chi dự phòng cho các dịch vụ thanh toán

 

 

8825

Chi dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 

 

8826

Chi dự phòng giảm giá khoản góp vốn, đầu tư mua cổ phần

 

 

8827

Chi dự phòng đối với các cam kết đưa ra

 

 

8829

Chi dự phòng rủi ro khác

 

883

 

Chi nộp phí bảo hiểm, bảo toàn tiền gửi của khách hàng

89

 

 

Chi phí khác

 

891

 

Chi công tác xã hội

 

899

 

Chi phí khác theo chế độ tài chính

Loại 9: Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán

90

 

 

Tiền không có giá trị lưu hành

 

901

 

Tiền không có giá trị lưu hành

 

 

9011

Tiền mẫu

 

 

9012

Tiền lưu niệm

 

 

9019

Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý

91

 

 

Ngoại tệ và chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ

 

911

 

Ngoại tệ

 

 

9113

Ngoại tệ của khách hàng gửi đi nước ngoài nhờ thu

 

 

9114

Ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý

 

912

 

Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ

 

 

9121

Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ dùng làm mẫu

 

 

9122

Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ nhận giữ hộ hoặc thu hộ

 

 

9123

Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ gửi đi nước ngoài nhờ thu

 

 

9124

Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ do nước ngoài gửi đến đợi thanh toán

92

 

 

Các văn bản, chứng từ cam kết đưa ra

 

921

 

Cam kết bảo lãnh vay vốn

 

922

 

Cam kết bảo lãnh thanh toán

 

923

 

Các cam kết giao dịch hối đoái

 

 

9231

Cam kết mua ngoại tệ trao ngay

 

 

9232

Cam kết bán ngoại tệ trao ngay

 

 

9233

Cam kết mua ngoại tệ có kỳ hạn

 

 

9234

Cam kết bán ngoại tệ có kỳ hạn

 

 

9235

Cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ

 

 

9236

Cam kết giao dịch quyền chọn Mua tiền tệ

 

 

9237

Cam kết giao dịch quyền chọn Bán tiền tệ

 

 

9238

Cam kết giao dịch tương lai tiền tệ

 

924

 

Cam kết cho vay không hủy ngang

 

925

 

Cam kết trong nghiệp vụ thư tín dụng (L/C)

 

926

 

Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng

 

927

 

Cam kết bảo lãnh dự thầu

 

928

 

Cam kết bảo lãnh khác

 

929

 

Các cam kết khác

 

 

9291

Hợp đồng hoán đổi lãi suất

 

 

9293

Hợp đồng mua bán giấy tờ có giá

 

 

9299

Cam kết khác

93

 

 

Các cam kết nhận được

 

931

 

Các cam kết bảo lãnh nhận từ các tổ chức tín dụng khác

 

 

9311

Vay vốn

 

 

9319

Các bảo lãnh khác

 

932

 

Bảo lãnh nhận từ các cơ quan Chính phủ

 

933

 

Bảo lãnh nhận từ các công ty bảo hiểm

 

934

 

Bảo lãnh nhận từ các tổ chức quốc tế

 

938

 

Các văn bản, chứng từ cam kết khác nhận được

 

939

 

Các bảo lãnh khác nhận được

94

 

 

Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được

 

941

 

Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam

 

942

 

Lãi cho vay chưa thu được bằng ngoại tệ

 

943

 

Lãi cho thuê tài chính chưa thu được

 

944

 

Lãi chứng khoán chưa thu được

 

945

 

Lãi tiền gửi chưa thu được

 

949

 

Phí phải thu chưa thu được

95

 

 

Tài sản dùng để cho thuê tài chính

 

951

 

Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty

 

952

 

Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê

96

 

 

Các giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng phát hành

 

961

 

Các giấy tờ có giá mẫu

 

962

 

Các giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng

97

 

 

Nợ khó đòi đã xử lý

 

971

 

Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi

 

 

9711

Nợ gốc bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi

 

 

9712

Nợ lãi bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi

 

972

 

Nợ tổn thất trong hoạt động thanh toán

98

 

 

Nghiệp vụ mua bán nợ, ủy thác và đại lý

 

981

 

Nghiệp vụ mua bán nợ

 

 

9811

Nợ gốc đã mua

 

 

9812

Lãi của khoản nợ đã mua

 

 

9813

Nợ gốc đã bán

 

 

9814

Lãi của khoản nợ đã bán

 

982

 

Cho vay theo hợp đồng hợp vốn

 

 

9821

Nợ trong hạn

 

 

9822

Nợ quá hạn

 

 

9823

Lãi cho vay theo hợp đồng hợp vốn25

 

983

 

Cấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác

 

 

9831

Nợ trong hạn

 

 

9832

Nợ quá hạn

 

 

9833

Lãi từ hoạt động cấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác26

 

984

 

Các nghiệp vụ ủy thác và đại lý khác

 

989

 

Chứng khoán lưu ký

99

 

 

Tài sản và chứng từ khác

 

991

 

Kim loại quý, đá quý giữ hộ

 

992

 

Tài sản khác giữ hộ

 

993

 

Tài sản thuê ngoài

 

994

 

Tài sản, giấy tờ có giá của khách hàng đưa thế chấp, cầm cố27

 

 

9941

Tài sản, giấy tờ có giá của khách hàng đưa thế chấp, cầm cố28

 

 

9942

Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu29

 

995

 

Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý

 

996

 

Các giấy tờ có giá đi vay, giấy tờ có giá của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu đem đi sử dụng30

 

 

9961

Giấy tờ có giá đi vay31

 

 

9962

Giấy tờ có giá của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu đem đi sử dụng32

 

997

 

Tài sản nhận của ngân hàng thương mại hoặc nhận từ việc mua lại nợ

 

998

 

Tài sản, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng thế chấp, cầm cố

 

999

 

Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản

 

III. NỘI DUNG HẠCH TOÁN CÁC TÀI KHOẢN

Loại 1: VỐN KHẢ DỤNG VÀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ

 

Loại tài khoản này phản ảnh số hiện có cũng như tình hình biến động của số vốn khả dụng, các khoản đầu tư của Tổ chức tín dụng. Bao gồm tiền mặt bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, các phương tiện thanh toán thay tiền, kim loại quý, đá quý, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng khác và các khoản đầu tư vào chứng khoán.

Tài khoản 10- Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại quý, đá quý

Tài khoản 101- Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

Tài khoản này phản ảnh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt đồng Việt Nam tại các Tổ chức tín dụng.

Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

1. Khi tiến hành nhập, xuất tiền mặt phải có giấy nộp tiền, lĩnh tiền, séc lĩnh tiền hoặc phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ kế toán nghiệp vụ thu chi tiền mặt.

2. Tại bộ phận quỹ, thủ quỹ mở sổ quỹ (đóng thành cuốn hoặc tờ theo mẫu in sẵn đã quy định) để hạch toán các khoản thu, chi trong ngày và tồn quỹ cuối ngày. Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân. Số chênh lệch phải hạch toán vào Tài khoản 3614 (phần thiếu) hoặc Tài khoản 461 (phần thừa) và kiến nghị biện pháp xử lý số thừa thiếu đó.

Tài khoản 101 có các tài khoản cấp III sau:

1011- Tiền mặt tại đơn vị

1012- Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ

1013- Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

1014- Tiền mặt tại máy ATM33

1019- Tiền mặt đang vận chuyển

Tài khoản 1011- Tiền mặt tại đơn vị

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ của các Tổ chức tín dụng.

Bên Nợ ghi:    - Số tiền mặt thu vào quỹ nghiệp vụ.

Bên Có ghi:    - Số tiền mặt chi ra từ quỹ nghiệp vụ.

Số dư Nợ:      - Phản ảnh số tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ của Tổ chức tín dụng.

Hạch toán chi tiết34:

Mở 02 tài khoản chi tiết: - Tiền mặt đã kiểm đếm.

                                    - Tiền mặt thu theo túi niêm phong.

Tại bộ phận kế toán, mở sổ nhật ký quỹ (sổ tờ rời) ghi đầy đủ các khoản thu, chi trong ngày để đối chiếu với thủ quỹ, dùng làm căn cứ lập nhật ký chứng từ và hạch toán tổng hợp trong ngày. Ngoài nhật ký quỹ, kế toán mở sổ kế toán chi tiết để ghi số tổng cộng thu, chi và tồn quỹ cuối ngày (mỗi ngày một dòng). Sổ này dùng làm cơ sở cho việc lập báo cáo kế toán hàng tháng.

Tài khoản 1012- Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt ở tại quỹ các đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ (không lập bảng cân đối kế toán riêng).

Bên Nợ ghi:    - Số tiền mặt tiếp quỹ cho đơn vị hạch toán báo sổ.

                      - Các khoản thu tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổ.

Bên Có ghi:    - Số tiền mặt do đơn vị hạch toán báo sổ nộp về quỹ nghiệp vụ.

                      - Các khoản chi tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổ.

Số dư Nợ:      - Phản ảnh số tiền mặt đang bảo quản ở đơn vị hạch toán báo sổ.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị hạch toán báo sổ.

Tài khoản 1013- Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý (như tiền rách, nát hư hỏng...).

Tài khoản này đối ứng với Tài khoản 4523- Thanh toán với khách hàng về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý.

Bên Nợ ghi:    - Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý Ngân hàng thu vào.

Bên Có ghi:    - Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã được xử lý.

Số dư Nợ:      - Phản ảnh số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chưa xử lý hiện có ở các Ngân hàng.

Hạch toán chi tiết:

                      - Mở 1 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 1014- Tiền mặt tại máy ATM35

Tài khoản này dùng để theo dõi số tiền đồng Việt Nam tại các máy ATM của tổ chức tín dụng.

Bên Nợ ghi:    - Số tiền mặt tiếp quỹ cho máy ATM.

                      - Các khoản thu tiền mặt trực tiếp từ máy ATM.

Bên Có ghi:    - Số tiền mặt từ máy ATM nộp về quỹ tiền mặt đơn vị.

                      - Các khoản chi tiền mặt tại máy ATM.

Số dư Nợ:      - Số tiền mặt còn tồn tại máy ATM.

Hạch toán chi tiết:

                      - Mở tài khoản chi tiết cho từng máy ATM.

Tài khoản 1019- Tiền mặt đang vận chuyển

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt xuất từ quỹ tiền mặt tại đơn vị chuyển cho các đơn vị khác đang trên đường đi. Trường hợp đơn vị nhận tiền đến nhận trực tiếp tại quỹ của mình thì các Tổ chức tín dụng không phải hạch toán theo dõi vào tài khoản này.

Bên Nợ ghi:    - Số tiền xuất quỹ để vận chuyển đến đơn vị nhận tiền.

Bên Có ghi:    - Số tiền đã vận chuyển đến đơn vị nhận (căn cứ vào Biên bản giao nhận tiền hoặc giấy báo của đơn vị nhận tiền).

Số dư Nợ:      - Phản ảnh số tiền mặt thuộc quỹ nghiệp vụ ở đơn vị đang vận chuyển trên đường.

Hạch toán chi tiết:

                      - Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị nhận tiền vận chuyển đến.

Tài khoản 103- Tiền mặt ngoại tệ

Tài khoản này phản ảnh tình hình thu chi, tồn quỹ ngoại tệ tại các Tổ chức tín dụng.

Tài khoản 103 có các tài khoản cấp III sau:

1031- Ngoại tệ tại đơn vị

1032- Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ

1033- Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ

1039- Ngoại tệ đang vận chuyển

Tài khoản 1031- Ngoại tệ tại đơn vị

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ tại quỹ của Tổ chức tín dụng.

Bên Nợ ghi:    - Giá trị ngoại tệ nhập quỹ.

Bên Có ghi:    - Giá trị ngoại tệ xuất quỹ.

Số dư Nợ:      - Phản ảnh giá trị ngoại tệ hiện có tại quỹ của Tổ chức tín dụng.

Hạch toán chi tiết:

                      - Mở 1 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 1032- Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ ở tại quỹ các đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ (không lập bảng cân đối kế toán riêng).

Bên Nợ ghi:    - Giá trị ngoại tệ tiếp quỹ cho đơn vị hạch toán báo sổ.

                      - Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ thu vào.

Bên Có ghi:    - Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ nộp về quỹ của Tổ chức tín dụng chủ quản.

                      - Giá trị ngoại tệ chi ra ở đơn vị hạch toán báo sổ.

Số dư Nợ:      - Phản ảnh giá trị ngoại tệ đang bảo quản ở đơn vị hạch toán báo sổ.

Hạch toán chi tiết:

                      - Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị hạch toán báo sổ.

Tài khoản 1033- Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ gửi đi Tổ chức tín dụng khác để nhờ tiêu thụ.

Bên Nợ ghi:    - Giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ.

Bên Có ghi:    - Giá trị ngoại tệ đã được tiêu thụ.

Số dư Nợ:      - Phản ảnh giá trị ngoại tệ đang gửi đi nhờ tiêu thụ.

Hạch toán chi tiết:

                      - Mở tài khoản chi tiết theo đơn vị nhận ngoại tệ để tiêu thụ.

Tài khoản 1039- Ngoại tệ đang vận chuyển

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ chuyển cho các đơn vị khác đang trên đường đi. Trường hợp đơn vị nhận ngoại tệ đến nhận trực tiếp tại đơn vị mình thì các Tổ chức tín dụng không phải hạch toán theo dõi vào tài khoản này.

Bên Nợ ghi:    - Giá trị ngoại tệ vận chuyển đến đơn vị nhận tiền.

Bên Có ghi:    - Giá trị ngoại tệ chuyển đến đơn vị nhận (căn cứ vào Biên bản giao nhận hoặc giấy báo của đơn vị nhận ngoại tệ).

Số dư Nợ:      - Phản ảnh giá trị ngoại tệ ở đơn vị đang vận chuyển trên đường.

Hạch toán chi tiết:

                      - Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị nhận ngoại tệ vận chuyển đến.

Tài khoản 104- Chứng từ có giá trị ngoại tệ

Tài khoản này dùng để phản ảnh các chứng từ có giá trị ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng.

Tài khoản 104 có các tài khoản cấp III sau:

1041- Chứng từ có giá trị ngoại tệ tại đơn vị

1043- Chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ thu

1049- Chứng từ có giá trị ngoại tệ đang vận chuyển

Nội dung hạch toán tài khoản 1041 giống như nội dung hạch toán tài khoản 1031.

Nội dung hạch toán tài khoản 1043 giống như nội dung hạch toán tài khoản 1033.

Nội dung hạch toán tài khoản 1049 giống như nội dung hạch toán tài khoản 1039.

Tài khoản 105- Kim loại quý, đá quý36

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị kim loại quý, đá quý của tổ chức tín dụng.

Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

1. Tổ chức tín dụng phải phân biệt vàng tiền tệ và vàng phi tiền tệ.

- Vàng tiền tệ (thuộc khoản mục tiền tệ) là ngoại hối theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005, hoặc vàng tiêu chuẩn quốc tế (là vàng khối, vàng thỏi, vàng miếng, vàng lá có dấu kiểm định chất lượng và trọng lượng, có mác hiệu của nhà sản xuất vàng quốc tế hoặc của nhà sản xuất vàng trong nước được quốc tế công nhận). Vàng tiền tệ được coi như một loại ngoại tệ và là tài sản dự trữ thanh toán quốc tế.

- Vàng phi tiền tệ (thuộc khoản mục phi tiền tệ) là vàng được mua với mục đích gia công, chế tác làm đồ trang sức. Vàng phi tiền tệ được coi như một loại vật tư, hàng hóa thông thường.

2. Kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp đối với tài khoản vàng tiền tệ tương tự như kế toán tài khoản ngoại tệ. Nghiệp vụ mua bán và phái sinh vàng tiền tệ, kế toán sử dụng các tài khoản mua bán và phái sinh ngoại tệ để hạch toán (coi vàng như một loại ngoại tệ).

3. Kế toán đối với tài khoản vàng phi tiền tệ theo giá gốc, cụ thể:

- Giá trị vàng phi tiền tệ khi nhập kho, xuất kho đều tính theo giá mua thực tế. Trường hợp vàng phi tiền tệ nhập kho có nhiều giá mua khác nhau thì khi xuất kho, giá trị vàng phi tiền tệ xuất kho được hạch toán theo giá mua bình quân của số vàng phi tiền tệ tồn kho.

- Đối với các tổ chức tín dụng có điều kiện tổ chức hạch toán theo dõi và bảo quản số vàng phi tiền tệ tồn kho theo giá mua khác nhau, kế toán có thể áp dụng phương pháp hạch toán giá trị vàng phi tiền tệ xuất kho theo đúng giá mua thực tế của số vàng phi tiền tệ đó.

- Hoạt động tiêu thụ vàng phi tiền tệ sử dụng tài khoản 478 - Tiêu thụ vàng bạc, đá quý.

4. Trong kế toán chi tiết về vàng, các tổ chức tín dụng hạch toán cả giá trị và khối lượng hiện vật nhập, xuất, tồn kho. Khi lên Báo cáo kế toán, giá trị vàng được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định.

Tài khoản 105- Kim loại quý, đá quý có các tài khoản cấp III sau:

1051 - Vàng tại đơn vị

1052 - Vàng tại đơn vị hạch toán báo sổ

1053 - Vàng đang mang đi gia công, chế tác

1054 - Kim loại quý, đá quý đang vận chuyển

1058 - Kim loại quý, đá quý khác.

Tài khoản 1051 - Vàng tại đơn vị

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị vàng của tổ chức tín dụng.

Bên Nợ ghi:    - Giá trị vàng nhập kho.

Bên Có ghi:    - Giá trị vàng xuất kho.

Số dư Nợ:      - Phản ánh giá trị vàng tồn kho tại đơn vị.

Hạch toán chi tiết:

                      - Mở tài khoản chi tiết theo vàng tiền tệ và vàng phi tiền tệ.

Tài khoản 1052 - Vàng tại đơn vị hạch toán báo sổ

Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị vàng tại quỹ của các đơn vị hạch toán báo sổ (không lập bảng cân đối kế toán riêng).

Bên Nợ ghi:    - Giá trị vàng tiếp quỹ cho các đơn vị hạch toán báo sổ.

                      - Giá trị vàng đơn vị hạch toán báo sổ thu vào.

Bên Có ghi:    - Giá trị vàng đơn vị hạch toán báo sổ chuyển về cho đơn vị chủ quản.

                      - Giá trị vàng đơn vị hạch toán báo sổ chi ra.

Số dư Nợ:      - Giá trị vàng hiện đang còn tồn quỹ tại đơn vị hạch toán báo sổ.

Hạch toán chi tiết:

                      - Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị hạch toán báo sổ.

Tài khoản 1053 - Vàng đang mang đi gia công, chế tác