- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 93/2011/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc điều chỉnh dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 2011
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 93/2011/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Thị Hồng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2011 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 93/2011/QĐ-UBND
Điều chỉnh dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 2011 tại Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 30 tháng 12 năm 2011, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 93/2011/QĐ-UBND về việc điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011. Quyết định có hiệu lực ngay từ ngày ký.
Quyết định này điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước áp dụng cho các sở, ban, ngành thuộc thành phố, nhằm tiết kiệm chi phí trong bối cảnh cần kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế.
Giảm dự toán chi ngân sách
Theo quyết định, tổng số tiền điều chỉnh giảm dự toán chi ngân sách nhà nước là 1.882 triệu đồng. Số tiền này được cắt giảm từ kinh phí bổ sung năm 2011 của các cơ quan nhà nước nhằm thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ. Toàn bộ số tiết kiệm đó sẽ được bổ sung vào dự phòng ngân sách cấp thành phố.
Giao nhiệm vụ cho Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước
Ủy ban giao Sở Tài chính và Kho bạc nhà nước thành phố nhiệm vụ theo dõi và hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện điều chỉnh dự toán chi ngân sách. Đồng thời, trách nhiệm chi tiêu của khoản dự phòng ngân sách bổ sung này sẽ được ưu tiên cho các nhu cầu an sinh xã hội phát sinh.
Chi tiết giảm ngân sách theo đơn vị
Trong Phụ lục kèm theo quyết định, chi tiết giảm dự toán cho một số đơn vị được nêu ra, bao gồm:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Giảm 560 triệu đồng.
- Sở Công thương: Giảm 77 triệu đồng.
- Sở Xây dựng: Giảm 310 triệu đồng.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Giảm 880 triệu đồng.
- Sở Y tế: Giảm 666 triệu đồng, với phân bổ cụ thể cho một số trung tâm trực thuộc.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Giảm tổng cộng 398 triệu đồng.
Kết luận
Quyết định 93/2011/QĐ-UBND đánh dấu nỗ lực của chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh trong việc quản lý tài chính công một cách hiệu quả, nhằm thực hiện các biện pháp cần thiết để ổn định kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội cho người dân.
Xem chi tiết Quyết định 93/2011/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 30/12/2011
Tải Quyết định 93/2011/QĐ-UBND
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------ Số: 93/2011/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
Vềđiều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011
-------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về một số giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội trong năm 2011;
Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;
Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Khoá VII, tại kỳ họp thứ 19 về dự toán và phân bổ ngân sách thành phố năm 2011;
Căn cứ Công văn số 13395/BTC-NSNN ngày 06 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tài chính về sử dụng số tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng dự toán còn lại trong dự toán năm 2011;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 16266/STC-NS ngày 30 tháng 12 năm 2011 về điều chỉnh dự toán chi ngân sách thành phố để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên theo Nghị quyết số 11/NQ-CP đối với dự toán bổ sung năm 2011 (đợt 2),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Điều chỉnh giảm dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011 đối với số tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên theo Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ của số dự toán kinh phí bổ sung năm 2011 của các sở - ban - ngành thành phố với tổng số tiền 1.882 triệu đồng, chi tiết theo Phụ lục đính kèm; đồng thời, bổ sung số tiền tiết kiệm 1.882 triệu đồng vào dự phòng ngân sách cấp thành phố.
Điều 2.Giao Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước thành phố theo dõi, hướng dẫn các đơn vị điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước, bổ sung dự phòng ngân sách cùng cấp trong năm 2011 và sử dụng khoản dự phòng được bổ sung để xử lý các nhu cầu chi phát sinh trong lĩnh vực đảm bảo an sinh xã hội theo quy định.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐIỀU CHỈNH GIẢM DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (ĐỢT 2)
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 93/2011/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Đơn vị : triệu đồng
STT | Tên đơn vị | Dự toán bổ sung năm 2011 | Dự toán điều chỉnh giảm theo Nghị quyết số 11 (đợt 2) | Ghi chú | ||
Tổng | Trong đó | |||||
Kinh phí thường xuyên | Kinh phí không thường xuyên | |||||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| Tổng cộng: | 57.740 | 1.882 | 1.663 | 219 |
|
1 | Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn | 930 | 56 | 56 | 0 |
|
| Chi cục Thủy lợi và phòng chống lụt bão | 163 | 4 | 4 |
|
|
| Chi cục Quản lý chất lượng & bảo vệ nguồn lợi thủy sản | 767 | 52 | 52 |
|
|
2 | Sở Công thương | 217 | 7 | 7 | 0 |
|
| Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp TP | 217 | 7 | 7 |
|
|
3 | Sở Khoa học và Công nghệ | 0 | 15 | 15 | 0 |
|
| Viện Khoa học công nghệ tính toán |
| 15 | 15 |
|
|
4 | Sở Xây dựng | 563 | 31 | 31 | 0 |
|
| Văn phòng Sở Xây Dựng | 563 | 31 | 31 |
|
|
5 | Sở Giao thông vận tải | 94 | 23 | 23 | 0 |
|
| Trung tâm quản lý đường hầm Thủ Thiêm vượt sông Sài Gòn |
| 19 | 19 |
|
|
| Ban Quản lý đầu tư dự án nạo vét luồng Soài Rạp | 94 | 4 | 4 |
|
|
6 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 168 | 8 | 8 | 0 |
|
| Văn phòng Sở giáo dục và đào tạo | 168 | 8 | 8 |
|
|
7 | Sở Y tế | 2.550 | 66 | 66 | 0 |
|
| Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm | 1.400 | 32 | 32 |
|
|
| Trung tâm Pháp y | 431 | 13 | 13 |
|
|
| Trung tâm Pháp y tâm thần | 81 | 2 | 2 |
|
|
| Trung tâm Giám định y khoa | 350 | 12 | 12 |
|
|
| Trung tâm Xét nghiệm y khoa | 288 | 7 | 7 |
|
|
8 | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | 389 | 398 | 398 | 0 |
|
| VP Ban chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo, tăng hộ khá TP | 19 | 1 | 1 |
|
|
| Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội | 225 | 9 | 9 |
|
|
| Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động |
| 21 | 21 |
|
|
| Trường Nghiệp vụ nhà hàng | 145 | 6 | 6 |
|
|
| Hoạt động xã hội khác |
| 361 | 361 |
|
|
9 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 3.167 | 241 | 241 | 0 |
|
| Chi cục Bảo vệ môi trường | 3.167 | 241 | 241 |
|
|
10 | Sở Nội vụ | 206 | 8 | 8 | 0 |
|
| Văn phòng Sở Nội vụ | 131 | 5 | 5 |
|
|
| Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố | 75 | 3 | 3 |
|
|
11 | Thanh tra Thành phố | 313 | 198 | 11 | 187 |
|
12 | Thành Uỷ | 37.755 | 445 | 445 | 0 |
|
| Văn phòng Thành Ủy | 37.755 | 445 | 445 |
|
|
13 | Thành Đoàn | 3.108 | 90 | 82 | 8 |
|
| Văn phòng Thành đoàn | 3.108 | 90 | 82 | 8 |
|
14 | Ban quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh | 1.190 | 42 | 42 | 0 |
|
| Trung tâm Nghiên cứu và phát triển nông nghiệp công nghệ cao | 400 | 14 | 14 |
|
|
| Trung tâm ươm tạo Doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao | 790 | 28 | 28 |
|
|
15 | Ban quản lý đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Nam TP | 1.241 | 78 | 78 | 0 |
|
| Ban quản lý đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Nam TP | 1.241 | 78 | 78 |
|
|
16 | Ủy ban Phòng chống AIDS | 56 | 1 | 1 |
|
|
17 | Liên hiệp các hội VHNT | 2.258 | 34 | 10 | 24 |
|
| - Liên hiệp các hội VHNT | 306 | 10 | 10 |
|
|
| - Tuần báo văn nghệ | 1.952 | 24 |
| 24 |
|
18 | Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị | 511 | 9 | 9 |
|
|
19 | Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | 240 | 2 | 2 |
|
|
20 | Trường Thiếu sinh quân | 2.784 | 130 | 130 |
|
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!