Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 27/2023/QĐ-UBND Phú Thọ định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 27/12/2023 21:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 27/2023/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Trọng Tấn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/12/2023
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 27/2023/QĐ-UBND

Quyết định 27/2023/QĐ-UBND: Quy định định mức lập dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2023, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Quyết định này quy định các định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Chỉ rõ phạm vi điều chỉnh của quyết định này, bao gồm các cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, cũng như tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước. Đây là quy định nhằm mục đích chuẩn hóa việc lập và quản lý dự toán cho các nhiệm vụ này.

Một trong những nội dung quan trọng của quyết định là định mức chi thù lao cho các chức danh tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Cụ thể, thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh là 28 triệu đồng/người/tháng và 14 triệu đồng/người/tháng đối với nhiệm vụ cấp cơ sở. Mức thù lao cho các chức danh khác không vượt quá 80% mức của chủ nhiệm nhiệm vụ.

Ngoài ra, quyết định quy định chi phí thuê lao động phổ thông theo mức lương tối thiểu vùng, cũng như tiền công thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước để hỗ trợ các đề tài khoa học cấp tỉnh. Chi phí này được thực hiện theo các hướng dẫn cụ thể trong Thông tư số 03/2023/TT-BTC.

Quyết định cũng nêu rõ định mức cho các hoạt động hội thảo khoa học, bao gồm: 1.400.000 đồng cho người chủ trì hội thảo cấp tỉnh và 700.000 đồng cho cấp cơ sở. Chi phí cho báo cáo viên và thành viên tham gia cũng có các mức quy định cụ thể nhằm khuyến khích sự tham gia của các cá nhân trong các hoạt động khoa học.

Theo quyết định, chi quản lý chung cho một nhiệm vụ khoa học và công nghệ không vượt quá 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhưng tối đa không quá 210 triệu đồng cho nhiệm vụ cấp tỉnh và 105 triệu đồng cho nhiệm vụ cấp cơ sở.

Ngoài những quy định nêu trên, các nội dung không được quy định trong quyết định này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2023/TT-BTC. Đối với các nhiệm vụ đã được phê duyệt trước thời điểm quyết định có hiệu lực, sẽ tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND.

Như vậy, Quyết định 27/2023/QĐ-UBND không chỉ cung cấp khung pháp lý cho các hoạt động khoa học và công nghệ mà còn đảm bảo một cơ chế tài chính minh bạch nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển trong tỉnh Phú Thọ.

Xem chi tiết Quyết định 27/2023/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2024

Tải Quyết định 27/2023/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 27/2023/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 27/2023/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH PHÚ THỌ

____________

Số: 27/2023/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

Phú Thọ, ngày 18 tháng 12 năm 2023

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy địnhđịnh mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Định mức làm căn cứ lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Tiền thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tính theo số tháng quy đổi tham gia thực hiện nhiệm vụ. Trong đó, định mức chi thù lao đối với các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau:

 - Chủ nhiệm nhiệm vụ: 28 triệu đồng/người/tháng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, 14 triệu đồng/người/tháng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

 - Đối với các chức danh hoặc nhóm chức danh khác, mức chi thù lao không quá 0,8 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ.

Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trong đó định mức thù lao thực hiện nhiệm vụ theo tháng của chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ (DMCN) thực hiện theo quy định tại Điều này.

b) Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có): theo mức tiền lương tối thiểu vùng tại vùng thực hiện nhiệm vụ tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 22 ngày).

2. Chi thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu (chỉ áp dụng đối với đề tài khoa học cấp tỉnh)

a) Chi thuê chuyên gia trong nước: áp dụng theo điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC.

b) Chi thuê chuyên gia ngoài nước: áp dụng theo điểm b Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC.

3. Chi thù lao tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học

STT

Nội dung

Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (ĐVT: đồng)

Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (ĐVT: đồng)

1

Người chủ trì

1.400.000

700.000

2

Thư ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học

350.000

175.000

3

Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học

2.100.000

1.050.000

4

Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo

1.050.000

525.000

5

Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học

210.000

105.000

4. Chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 210.000.000 đồng/nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và tối đa không quá 105.000.000 đồng/nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

Điều 3. Định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Chi tiền thù lao hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ

TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (ĐVT: đồng)

Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (ĐVT: đồng)

1

Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

   

 

a

Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Hội đồng

 

 

 

Chủ tịch hội đồng

 

1.050.000

525.000

 

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

 

700.000

350.000

 

Thư ký khoa học

 

210.000

105.000

 

Thư ký hành chính

 

210.000

105.000

 

Đại biểu được mời tham dự

 

140.000

70.000

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

 

350.000

175.000

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng

 

490.000

245.000

c

Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện

Nhiệm vụ

 

 

 

Chủ tịch hội đồng

 

490.000

245.000

 

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

 

350.000

175.000

2

Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ

   

 

a

Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Hội đồng

 

 

 

Chủ tịch Hội đồng

 

1.260.000

630.000

 

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên Hội đồng

 

1.050.000

525.000

 

Thư ký khoa học

 

210.000

105.000

 

Thư ký hành chính

 

210.000

105.000

 

Đại biểu được mời tham dự

 

140.000

70.000

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

 

490.000

245.000

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng

 

700.000

350.000

3

Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ

   

 

a

Chi họp Hội đồng nghiệm thu

Nhiệm vụ

 

 

 

Chủ tịch hội đồng

 

1.260.000

630.000

 

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

 

1.050.000

525.000

 

Thư ký khoa học

 

210.000

105.000

 

Thư ký hành chính

 

210.000

105.000

 

Đại biểu được mời tham dự

 

140.000

70.000

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

 

490.000

245.000

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng

 

700.000

350.000

4

Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng (áp dụng đối với nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh).

Chuyên gia

1.050.000

 

2. Chi tiền thù lao hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (ĐVT: đồng)

Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (ĐVT: đồng)

1

Tổ trưởng tổ thẩm định

Nhiệm vụ

700.000

350.000

2

Thành viên tổ thẩm định

Nhiệm vụ

490.000

245.000

3

Thư ký hành chính

Nhiệm vụ

210.000

105.000

4

Đại biểu được mời tham dự

Nhiệm vụ

140.000

70.000

Điều 4. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10/01/2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 5.Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ trước ngày Quyết định có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND v/v ban hành quy định một số định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọtại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ cho đến khi kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ.

Điều 6. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 và thay thế Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Phú Thọ.

Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL;

- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;

- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- CVP, các PCVP;

- Trung tâm Công báo-Tin học;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- CV: NCTH;

- Lưu VT, VX3, TH1.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Phan Trọng Tấn

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 27/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 27/2023/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 853/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội bãi bỏ Quyết định 49/2008/QĐ-UBND ngày 25/11/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và công ty Nhà nước đang sử dụng, thuộc Thành phố quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội và Quyết định 14/2020/QĐ-UBND ngày 29/6/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quy định về tài sản có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hà Nội

image

Quyết định 23/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 31/2020/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của Thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 52/2025/QĐ-UBND ngày 09/9/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×