Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 17/2020/QĐ-UBND mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tỉnh Bến Tre

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 05/05/2020 14:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 17/2020/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Cao Văn Trọng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/04/2020
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 17/2020/QĐ-UBND

Quyết định 17/2020/QĐ-UBND: Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại Bến Tre

Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành vào ngày 28 tháng 4 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2020. Quyết định này quy định mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.

Theo Quyết định, mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được tính bằng công thức sau: Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa, sau đó nhân với 50%. Diện tích được lấy từ phần diện tích đất được cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền. Giá đất tính theo bảng giá đất đang áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng.

Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký thông báo của cơ quan tài chính. Nếu quá thời hạn nộp theo thông báo, người sử dụng đất sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Quyết định này sẽ thay thế Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ban hành ngày 06 tháng 01 năm 2017 và được quy định nhằm điều chỉnh việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, nhằm quản lý hiệu quả đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng quyết định này và phản ánh kịp thời về Sở Tài chính nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc.

Xem chi tiết Quyết định 17/2020/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 15/05/2020

Tải Quyết định 17/2020/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 17/2020/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 17/2020/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

__________

Số: 17/2020/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Bến Tre, ngày 28 tháng 4 năm 2020

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1265/TTr-STC ngày 27 tháng 4 năm 2020.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 01năm 2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre (gọi chung là người sử dụng đất).

Điều 2. Mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

1. Mức thu

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

=

Diện tích

x

Giá của loại đất trồng lúa

x

50%

 

 

Trong đó:

a) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.

b) Giá của loại đất trồng lúa tính theo bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Thời hạn nộp tiền

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thông báo của cơ quan tài chính, người sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo thông báo. Trường hợp, quá thời hạn nộp theo thông báo của cơ quan tài chính, người sử dụng đất phải nộp thêm tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2020 và thay thế Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định việc thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

  

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Bộ Nông nghiệp và PTNT;

- Website Chính phủ;

- Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp (để kiểm tra);

- TTTU, TT HĐND tỉnh (để báo cáo);

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);

- Sở Tài chính;

- Cục thuế tỉnh;

- Ban tiếp công dân (để niêm yết);

- Báo Đồng Khởi, Đài PT-TH tỉnh;

- Phòng TCĐT, KT, TH;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
 CHỦ TỊCH

  

 

 

 


Cao Văn Trọng

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 17/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 03/2017/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 35/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định thời gian lập, lập lại, gửi dự toán; tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán; mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách; việc rút dự toán của ngân sách cấp xã; thời hạn, biểu mẫu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách; thời gian gửi báo cáo quyết toán; việc báo cáo công khai ngân sách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

image

Quyết định 56/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội: Quyết định 32/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 quy định về sử dụng Bản đồ hiện trạng phục vụ giới thiệu hướng tuyến và xác định vị trí đối với các công trình điện trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Quyết định 49/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 về việc ban hành định mức kinh phí lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Quyết định 70/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung Thành phố Hà Nội; Quyết định 11/2016/QĐ-UBND ngày 07/4/2016 ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử Thành phố Hà Nội

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×