- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 13/2019/QĐ-UBND An Giang định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại cơ quan
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 13/2019/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Văn Nưng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/05/2019 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định 13/2019/QĐ-UBND: Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại An Giang
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành vào ngày 09 tháng 5 năm 2019, chính thức có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2019. Quyết định này quy định tiêu chuẩn và định mức sử dụng diện tích chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức và đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang, nhằm quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công.
Nội dung quy định chi tiết về diện tích sử dụng cho các hoạt động khác nhau. Cụ thể, diện tích tối thiểu cho hoạt động tiếp dân được quy định là 18 m² cho cấp tỉnh, 18 m² cho cấp huyện và 18 m² cho cấp xã, với diện tích tối đa lần lượt là 30 m², 60 m², và 30 m². Đối với hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin, diện tích tối thiểu cũng là 24 m² cho cả ba cấp, nhưng diện tích tối đa thay đổi từ 30 m² (cấp xã) đến 40 m² (cấp tỉnh và huyện).
Quyết định cũng đề cập đến tiêu chuẩn diện tích hội trường lớn, với diện tích tối đa trên mỗi chỗ ngồi từ 0,8 m² (không có bàn viết) đến 1,8 m² (có bàn viết), và diện tích kho lưu trữ tài liệu tối thiểu là 20 m², với số mét giá tài liệu bảo quản không vượt quá 5. Trong trường hợp cần thiết, nếu diện tích yêu cầu vượt tiêu chuẩn đã quy định, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải gửi đề nghị đến cơ quan quản lý cấp trên để được xem xét và phê duyệt.
Việc phục vụ tiếp công dân, tổ chức hội nghị, và hoạt động sự nghiệp cũng sẽ phải tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định pháp luật liên quan. Thủ trưởng các đơn vị công lập cũng có trách nhiệm tự ban hành các tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phù hợp với đơn vị mình.
Bên cạnh đó, Quyết định 13/2019/QĐ-UBND còn nhấn mạnh tới việc tổ chức thực hiện, và giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan để triển khai Quyết định này. Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp cơ sở làm việc đã được phê duyệt từ trước đó, không cần xem xét lại diện tích chuyên dùng theo quyết định này, mà chỉ cần đảm bảo sắp xếp hợp lý với điều kiện thực tế.
Quyết định này không chỉ góp phần quản lý hiệu quả, tiết kiệm tài sản công mà còn tạo điều kiện cho hoạt động hiệu quả của các cơ quan nhà nước và tổ chức tại An Giang. Việc thực hiện đúng các quy định này sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi và trách nhiệm của cán bộ công chức, đồng thời giúp doanh nghiệp và người dân có thêm cơ hội tiếp cận tốt hơn các dịch vụ công.
Xem chi tiết Quyết định 13/2019/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 20/05/2019
Tải Quyết định 13/2019/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 13/2019/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM An Giang, ngày 09 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH AN GIANG
--------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng theo quy định tại khoản 1 Điều 7, điểm c khoản 1 Điều 8 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017.
2. Các nội dung khác liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 152/2017/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang.
Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị:
a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân:
Đơn vị tính: m2
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |||
| Diện tích tối thiểu | Diện tích tối đa | Diện tích tối thiểu | Diện tích tối đa | Diện tích tối thiểu | Diện tích tối đa |
| 18 | 30 | 18 | 60 | 18 | 30 |
b) Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin:
Đơn vị tính: m2
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |||
| Diện tích tối thiểu | Diện tích tối đa | Diện tích tối thiểu | Diện tích tối đa | Diện tích tối thiểu | Diện tích tối đa |
| 24 | 40 | 24 | 40 | 24 | 30 |
c) Tiêu chuẩn, định mức diện tích hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên, nhưng tối đa không vượt quá 500 chỗ ngồi); diện tích tối đa/chỗ ngồi như sau:
- Trường hợp không trang bị bàn viết (không bao gồm diện tích sân khấu): tối đa 0,8m2/chỗ ngồi.
- Trường hợp có trang bị bàn viết (không bao gồm diện tích sân khấu): tối đa 1,8m2/chỗ ngồi.
d) Tiêu chuẩn, định mức kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án:
Đơn vị tính: m2
| Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | |
| Diện tích sàn kho tối thiểu | Diện tích sàn kho tối đa |
| 20 | Số mét giá tài liệu cần bảo quản/5 |
đ) Trong trường hợp cần thiết phải bố trí diện tích chuyên dùng vượt quy định tại điểm a, b, c, d khoản này, thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đề nghị bằng văn bản đến cơ quan quản lý cấp trên là các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện) để rà soát và gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng là Trụ sở tiếp công dân tỉnh, Hội trường tỉnh, Trung tâm hành chính công tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện và xã, Trung tâm hội nghị, Trung tâm tích hợp dữ liệu, Trung tâm lưu trữ và công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho từng dự án cụ thể (theo phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc đầu tư, xây dựng, bố trí trụ sở làm việc, cơ sơ hoạt động sự nghiệp) theo quy mô, biên chế được duyệt, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và các văn bản pháp luật khác có liên quan đảm bảo phù hợp, tiết kiệm, hiệu quả.
3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng công trình sự nghiệp tại đơn vị.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng được quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan làm căn cứ để lập kế hoạch và dự toán ngân sách khi được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện quản lý, sử dụng diện tích chuyên dùng theo đúng quy định.
Điều 5. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không xác định lại diện tích chuyên dùng theo quy định tại Quyết định này. Trường hợp do thay đổi về cơ cấu tổ chức biên chế dẫn tới thay đổi (tăng hoặc giảm) nhu cầu sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù cần phải điều chỉnh dự án thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp điều chỉnh dự án đầu tư cho phù hợp theo quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan về quản lý đầu tư xây dựng.
2. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã xây dựng trụ sở, trong đó có bố trí diện tích chuyên dùng chưa đúng (đủ) theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này thì không xây dựng bổ sung diện tích chuyên dùng mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo phục vụ công tác. Trường hợp không thể bố trí được, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền theo phân cấp xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2019.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!