Quyết định 12/2021/QĐ-UBND Định mức sản xuất chương trình truyền hình tỉnh Đắk Lắk

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 12/2021/QĐ-UBND

Quyết định 12/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk LắkSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:12/2021/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Phạm Ngọc Nghị
Ngày ban hành:26/04/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

_________

Số: 12/2021/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Đắk Lắk, ngày 26 tháng 4 năm 2021

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 05/4/2016;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ về quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 167/TTr-STTTT ngày 28/12/2020 và Tờ trình số 26/TTr-STTTT ngày 05/4/2021.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh (Có Định mức kèm theo).

Điều 2. Phạm vi định mức

Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này là cơ sở để các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc xây dựng định mức chi phí, đơn giá sản xuất các chương trình truyền hình đảm bảo đủ điều kiện phát sóng hoặc đăng tải trên Internet theo quy định của pháp luật về báo chí.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định này bao gồm:

a) Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để tổ chức sản xuất chương trình truyền hình.

b) Các cơ quan báo chí được cấp phép hoạt động truyền hình (sau đây gọi tắt là cơ quan báo hình) được giao dự toán ngân sách nhà nước để sản xuất chương trình truyền hình.

c) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến sản xuất chương trình truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Khuyến khích cơ quan, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước để sản xuất các chương trình truyền hình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Đối với các chương trình truyền hình chưa có trong định mức kinh tế - kỹ thuật kèm theo Quyết định này, hoặc trong quá trình triển khai thực hiện xét thấy nội dung nào cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung vào định mức đã được ban hành cho phù hợp với thực tế, thì cơ quan báo hình của tỉnh và các cơ quan khác có liên quan chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để tham mưu UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giao Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, thường xuyên theo dõi, đánh giá việc thực hiện Quyết định này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2021./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

Phạm Ngọc Nghị

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

 

 

QUY ĐỊNH

Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2021/QĐ-UBND ngày 26/4/2021 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

 

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

I. Giải thích từ ngữ

Trong định mức này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.  “Báo hình” là loại hình báo chí sử dụng hình ảnh là chủ yếu, kết hợp tiếng nói, âm thanh, chữ viết, được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau.

2.  “Sản phẩm báo chí” trong báo hình là kênh truyền hình (bao gồm các chương trình truyền hình được sắp xếp ổn định, liên tục, được phát sóng trong khung giờ nhất định và có dấu hiệu nhận biết).

3.  “Chương trình truyền hình” là tập hợp các tin, bài trên báo hình theo một chủ đề trong thời lượng nhất định, có dấu hiệu nhận biết mở đầu và kết thúc.

4.  “Tư liệu khai thác” bao gồm:

Các chương trình truyền hình đã phát sóng được khai thác, sử dụng lại một phần trong sản xuất chương trình mới.

Các tư liệu hình ảnh, âm thanh do đơn vị sản xuất hoặc của các đơn vị khác sản xuất được sử dụng cho việc sản xuất chương trình truyền hình mới.

5.  “Khung chương trình thời sự” là danh mục tin, bài, phóng sự ngắn,... được phát trong chương trình thời sự.

6.  “Bản tin truyền hình” là bản tin, chương trình truyền hình chuyển tải các tin tức, sự kiện, vấn đề thời sự trong tỉnh hoặc thông tin có tính chất chuyên đề.

7.  “Bản tin truyền hình ngắn” là bản tin, chương trình truyền hình chuyển tải các tin tức, sự kiện, vấn đề thời sự trong tỉnh có thời lượng không quá 5 phút.

8.  “Bản tin truyền hình trong nước” là bản tin, chương trình truyền hình chuyển tải các tin tức, sự kiện, vấn đề thời sự trong nước.

9.  “Bản tin truyền hình tiếng dân tộc biên dịch” là bản tin, chương trình truyền hình đã phát sóng bằng tiếng Việt (tiếng dân tộc Kinh) được biên dịch sang tiếng dân tộc thiểu số.

10.  “Bản tin truyền hình chuyên đề” là bản tin, chương trình truyền hình về một vấn đề mang tính chuyên môn sâu.

11.  “Bản tin truyền hình quốc tế biên dịch” là bản tin, chương trình truyền hình được khai thác từ các nguồn tin của nước ngoài, biên dịch sang tiếng Việt.

12.  “Bản tin truyền hình biên dịch sang tiếng nước ngoài” là bản tin, chương trình truyền hình được biên dịch sang một hay nhiều ngôn ngữ tiếng nước ngoài từ bản tin, chương trình tiếng Việt.

13.  “Bản tin truyền hình thời tiết” là bản tin, chương trình truyền hình về nội dung thời tiết.

14.  “Bản tin truyền hình chạy chữ” là bản tin, chương trình truyền hình cung cấp nội dung thông tin gồm hình ảnh và chữ chạy trên màn hình.

15.  “Chương trình truyền hình thời sự tổng hợp” là chương trình truyền hình đề cập nội dung, chủ đề về sự kiện, lĩnh vực xã hội quan tâm và có hình thức thể hiện đa dạng, phong phú.

16.  “Chương trình truyền hình có phụ đề” là chương trình truyền hình có phụ đề bằng chữ theo ngôn ngữ phù hợp trên hình ảnh để làm rõ nội dung, chủ đề.

17.  “Phóng sự truyền hình” là chương trình truyền hình vừa chuyển tải nội dung thông tin, vừa đi sâu phân tích, đánh giá và định hướng dư luận xã hội về những sự kiện, sự việc và vấn đề đang được xã hội quan tâm.

18.  “Ký sự truyền hình” là chương trình truyền hình ghi lại, phản ánh chân thực các nhân vật, sự kiện, sự việc có thật.

19.  “Phim tài liệu truyền hình” là chương trình truyền hình có cấu trúc chặt chẽ nhằm mục đích khám phá sự kiện, hiện tượng, con người trong đời sống hiện thực một cách chi tiết.

20.  “Tạp chí truyền hình” là chương trình truyền hình chuyên sâu về một lĩnh vực nào đó trong đời sống xã hội.

21.  “Tọa đàm - giao lưu trên truyền hình” là chương trình thể hiện các nội dung trao đổi, thảo luận về vấn đề, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong cuộc sống được xã hội quan tâm.

22.  “Tư vấn qua truyền hình” là chương trình truyền hình có nội dung tư vấn, giải đáp và hướng dẫn kiến thức về một chủ đề, lĩnh vực cho khán giả.

23.  “Truyền hình trực tiếp” là chương trình truyền hình được sản xuất và phát sóng trực tiếp khi sự kiện đang diễn ra.

24.  “Trả lời khán giả qua truyền hình” là chương trình truyền hình có nội dung giải đáp các câu hỏi của khán giả.

25.  “Cập nhật chương trình truyền hình lên mạng Internet” là việc sử dụng các phương tiện kỹ thuật để đăng tải các chương trình truyền hình lên mạng Internet.

II. Nội dung định mức

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này gồm nội dung và mức hao phí trực tiếp để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định (mô tả trong thành phần công việc) trong sản xuất chương trình truyền hình. Cụ thể:

-  Hao phí vật liệu: là các loại vật liệu (giấy, mực in,...) cần thiết sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chương trình truyền hình. Mức hao phí trong định mức được xác định bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể.

-  Hao phí nhân công: là lao động cần thiết của các cấp bậc lao động bình quân thực tế tham gia sản xuất chương trình truyền hình. Mức hao phí trong định mức được tính bằng công, mỗi công tương ứng với 8 giờ làm việc.

-  Hao phí máy móc, thiết bị: là các loại máy móc, thiết bị được sử dụng trong sản xuất chương trình truyền hình. Máy móc, thiết bị để sản xuất chương trình thể hiện trong định mức là loại thiết bị phổ biến, tiên tiến mà các cơ quan báo hình của tỉnh đang sử dụng. Mức hao phí trong định mức được tính bằng giờ sử dụng máy.

Các hao phí khác (năng lượng, vật liệu trang trí trường quay, thẻ nhớ và các chi phí trực tiếp khác) được tính và phân bổ cho sản xuất chương trình truyền hình khi lập đơn giá, dự toán kinh phí.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình không bao gồm các hao phí truyền dẫn, phát sóng, đăng tải chương trình lên mạng Internet.

III. Kết cấu định mức

1.  Kết cấu bộ định mức bao gồm:

-  Chương I: Những quy định chung.

-  Chương II: Định mức sản xuất chương trình truyền hình.

2.  Kết cấu bảng định mức:

Mỗi bảng định mức sản xuất chương trình truyền hình được trình bày bao gồm: Mã hiệu, thành phần công việc, bảng định mức, ghi chú. Trong đó:

-  Thành phần công việc: Là các nội dung công việc chính thực hiện sản xuất một chương trình truyền hình.

-  Bảng định mức: Bao gồm các thành phần và mức hao phí về nhân công, máy móc, thiết bị, vật liệu để hoàn thành các công việc tương ứng trong sản xuất chương trình truyền hình.

IV. Áp dụng định mức

1.  Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng để sản xuất chương trình truyền hình theo tiêu chuẩn công nghệ SDTV, công nghệ HDTV và đủ điều kiện chất lượng phát sóng.

2.  Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình ban hành kèm theo qui định này là định mức tối đa (không bao gồm hao phí trong hoạt động truyền dẫn, phát sóng) áp dụng để quản lý sản xuất chương trình truyền hình trong phạm vi danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.

3.  Áp dụng chung công thức nội suy đối với tất cả các trường hợp chương trình vượt thời lượng so với định mức, cụ thể:

A = a1 + (a2 - a1) x (B - b1) : (b2-b1)

Trong đó:

A: Định mức các thành phần hao phí (nhân công, vật liệu, máy móc, thiết bị sử dụng) tương ứng tại thời lượng B

B: Thời lượng chương trình cần xác định định mức

b1: Thời lượng tại cận dưới liền kề với thời lượng B

b2: Thời lượng tại cận trên liền kề với thời lượng B

a1: Định mức các thành phần hao phí tại cận dưới b1

a2: Định mức các thành phần hao phí tại b2

4. Trường hợp sản xuất các chương trình truyền hình có khai thác lại tư liệu, kế thừa nội dung chương trình truyền hình đã có (chia thành các trường hợp thời lượng kế thừa: đến 30%, trên 30% đến 50%, trên 50% đến 70%, trên 70%), đơn vị sản xuất căn cứ thực tế sản xuất để áp dụng định mức phù hợp, cụ thể:

-  Trường hợp sản xuất chương trình truyền hình có khai thác lại tư liệu, kế thừa nội dung chương trình truyền hình đã có (tư liệu thuộc bản quyền của đơn vị) thì áp dụng định mức theo khung tỷ lệ thời lượng khai thác lại tư liệu đã được quy định trong định mức và không tính thêm chi phí về bản quyền thuộc sở hữu của đơn vị khi thanh quyết toán.

-  Trường hợp sản xuất chương trình truyền hình có khai thác lại tư liệu, kế thừa nội dung chương trình truyền hình đã có không thuộc bản quyền của đơn vị, phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ hiện hành, áp dụng định mức theo khung tỷ lệ thời lượng khai thác lại tư liệu đã được quy định trong định mức, chi phí mua bản quyền (nếu có) được tính khi lập dự toán và thanh quyết toán.

Các cơ quan báo hình của tỉnh chịu trách nhiệm áp dụng tỷ lệ thời lượng khai thác lại tư liệu, kế thừa nội dung theo thực tế sản xuất chương trình truyền hình tại cơ quan mình.

5. Định mức sản xuất chương trình truyền hình trong các trường hợp thể hiện bằng tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc, gắn phụ đề, phục vụ người khiếm thính:

-  Đối với việc sản xuất chương trình truyền hình bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc với thể loại chương trình truyền hình chưa có quy định trong định mức thì áp dụng định mức sản xuất chương trình bằng tiếng Việt có cùng thời lượng, thể loại tương ứng.

-  Trường hợp chương trình đã phát được biên dịch và gắn phụ đề sang thứ tiếng khác được cộng thêm các hao phí biên dịch (trong phần Phụ lục).

-  Trường hợp bản tin truyền hình có thể hiện ngôn ngữ để phục vụ người khiếm thính thì được tính thêm hao phí nhân công đối với các chức danh (người thể hiện ngôn ngữ khiếm thính, quay phim viên) và hao phí sử dụng máy quay phim. Cụ thể:

a)  Đối với bản tin truyền hình phát trực tiếp thời lượng dưới 20 phút: Mức hao phí nhân công chức danh người thể hiện ngôn ngữ khiếm thính được tính bằng hao phí nhân công chức danh phát thanh viên hạng II, mức hao phí nhân công chức danh quay phim viên được tính bằng hao phí nhân công chức danh phát thanh viên hạng II, mức hao phí sử dụng máy quay phim bằng thời gian sử dụng hệ thống trường quay.

b)  Đối với bản tin truyền hình phát trực tiếp thời lượng từ 20 phút trở lên: Mức hao phí nhân công chức danh người thể hiện ngôn ngữ khiếm thính được tính bằng 0,5 lần mức hao phí nhân công chức danh phát thanh viên hạng II, mức hao phí nhân công chức danh quay phim viên được tính bằng 0,5 lần mức hao phí nhân công chức danh phát thanh viên hạng II, mức hao phí sử dụng máy quay phim bằng thời gian sử dụng hệ thống trường quay.

c)  Đối với bản tin truyền hình phát sau: Mức hao phí nhân công chức danh người thể hiện ngôn ngữ khiếm thính được tính bằng tổng mức hao phí nhân công của các chức danh phát thanh viên, mức hao phí nhân công chức danh quay phim viên được tính bằng tổng mức hao phí nhân công của các chức danh phát thanh viên, mức hao phí sử dụng máy quay phim tính bằng thời gian làm việc của người thể hiện ngôn ngữ khiếm thính.

6.   Số lượng tin, bài trong một số thể loại chương trình truyền hình đã ghi chú ở một số bảng mức là số lượng tin, bài bình quân phổ biến. Trường hợp số lượng tin, bài thực tế khác với số lượng tin, bài bình quân phổ biến nhưng đảm bảo đủ thời lượng chương trình thì được áp dụng định mức đã quy định trong bảng mức.

7.   Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập, phê duyệt đơn giá, giá sản phẩm truyền hình, dự toán kinh phí sản xuất chương trình truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý kinh tế trong quá trình sản xuất chương trình truyền hình theo quy định của pháp luật. Trong đó:

a) Xác định các chức danh lao động:

-  Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức áp dụng theo Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 07 tháng 4 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ về Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của các chức danh viên chức Biên tập viên hạng III, Phóng viên hạng III, Biên dịch viên hạng III và Đạo diễn truyền hình hạng III thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông và Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên hạng III, phát thanh viên hạng III, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.

Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 07 tháng 4 năm 2016 và Thông tư số 46/2017-TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2017 thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Đối với người thể hiện ngôn ngữ khiếm thính (chưa quy định trong định mức): Khi lập đơn giá, giá sản phẩm truyền hình, dự toán kinh phí sản xuất chương trình truyền hình được xác định chức danh, cấp bậc phù hợp với thực tế sử dụng lao động.

-  Định mức hao phí nhân công thể hiện trong định mức chưa bao gồm hao phí về thời gian di chuyển ra ngoài phạm vi địa bàn tỉnh Đắk Lắk (bao gồm việc cử lao động sản xuất chương trình tại nước ngoài). Trường hợp đơn vị có kế hoạch sản xuất ngoài phạm vi địa bàn tỉnh Đắk Lắk thì được xác định các hao phí này theo các quy định hiện hành của Nhà nước khi lập đơn giá, dự toán sản xuất chương trình truyền hình.

b) Định mức này quy định các hao phí trực tiếp trong sản xuất chương trình truyền hình. Khi lập đơn giá, dự toán sản xuất chương trình truyền hình ngoài việc xác định các chi phí trực tiếp thì được tính bổ sung các chi phí sau đây (nếu có):

-  Chi phí di chuyển (lương nhân công di chuyển, công tác phí) ngoài phạm vi địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành. Trường hợp sản xuất các chương trình truyền hình ở ngoài địa bàn tỉnh hoặc tại nước ngoài mà cơ quan sản xuất chương trình không cử lao động đi công tác để sản xuất hoặc do đại diện thường trú tại địa bàn sản xuất thực hiện, khi lập dự toán, đơn giá sản xuất các chương trình truyền hình trong các trường hợp này không được tính hao phí di chuyển ra ngoài địa bàn cơ quan báo hình đóng trụ sở.

-  Chi phí chuyên gia: Đơn vị sản xuất chương trình lập dự toán đơn giá theo quy định hiện hành.

-  Chi phí quản lý chung phân bổ cho sản xuất các chương trình truyền hình cấu thành đơn giá, dự toán: Do cơ quan có thẩm quyền xem xét khi ban hành đơn giá, phê duyệt dự toán phù hợp với điều kiện thực tế. Đối với cơ quan báo chí có nhiều loại hình báo chí thực hiện phân bổ chi phí quản lý chung giữa các loại hình báo chí làm cơ sở phân bổ chi phí quản lý chung cấu thành đơn giá, dự toán kinh phí sản xuất chương trình truyền hình.

-  Chi phí mua tài liệu, bản quyền: Trường hợp cơ quan báo hình có khai thác, kế thừa tư liệu hoặc nội dung chương trình truyền hình đã có để sản xuất mà không thuộc sở hữu của mình, đơn vị phải mua thì được tính chi phí mua bản quyền (nếu có) cho phần thời lượng không trực tiếp sản xuất theo quy định.

 

Chương II. ĐỊNH MỨC SẢN XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH

 

I. Định mức sản xuất các chương trình truyền hình cụ thể:

1. TH 01.03.01.00.00 Bản tin truyền hình

TH 01.03.01.10.00 Bản tin truyền hình ngắn

a) Thành phần công việc:

- Sản xuất tin:

+ Đăng ký đề tài.

+ Duyệt đề tài.

+ Lập kế hoạch sản xuất.

+ Duyệt kế hoạch.

+ Quay phim.

+ Sao lưu dữ liệu.

+ Xem hình và dựng sơ bộ.

+ Viết lời dẫn, lời bình.

+ Duyệt lời dẫn, lời bình.

+ Đọc lời bình.

+ Dựng hoàn thiện (bao gồm cả chỉnh sửa).

+ Duyệt sản phẩm.

+ Xuất file.

- Lập khung chương trình bản tin truyền hình:

+ Lập khung chương trình bản tin.

+ Duyệt khung chương trình bản tin.

+ Tập hợp các phông nền của bản tin.

+ Lập kịch bản dẫn.

+ Duyệt kịch bản dẫn.

+ Ghi hình dẫn bản tin.

+ Sắp xếp, ghép nối theo khung bản tin.

+ Duyệt sản phẩm.

+ Xuất file.

b) Định mức sản xuất bản tin ngắn:

b1) Thời lượng 05 phút

Đơn vị tính: 01 bản tin truyền hình

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số ĐM sản xuất Chương trình không có thời lượng tư liệu khai thác lại

Trị số ĐM sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên 30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên

70%

TH

01.03.01.10.10

Nhân công

(Chức danh - Cấp bậc

 

 

 

 

 

 

 

Âm thanh viên hạng III

3/9

Công

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,13

0,13

0,13

0,13

0,13

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,30

0,26

0,21

0,17

0,11

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,06

0,05

0,04

0,03

0,02

 

Đạo diễn truyền hình hạng III

3/9

Công

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

2/9

Công

0,12

0,10

0,08

0,06

0,04

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

6/9

Công

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

 

Phát thanh viên hạng III

3/10

Công

0,03

0,03

0,02

0,01

0,01

 

Phát thanh viên hạng II

1/8

Công

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

2,45

1,96

1,47

0,98

0,37

 

Quay phim viên hạng III

3/9

Công

1,98

1,59

1,20

0,81

0,33

 

Kỹ sư

3/9

Công

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng phi tuyến

Giờ

3,16

2,66

2,16

1,66

1,04

 

Hệ thống phòng đọc

Giờ

0,25

0,20

0,15

0,10

0,04

 

Hệ thống trường quay

Giờ

0,30

0,30

0,30

0,30

0,30

 

Máy in

Giờ

0,03

0,03

0,03

0,02

0,02

 

Máy quay phim

Giờ

15,00

12,00

9,00

6,00

2,25

 

Máy tính

Giờ

6,34

5,33

4,31

3,30

2,03

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

Ram

0,04

0,04

0,03

0,03

0,03

 

Mực in

Hộp

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

 

Ghi chú: Số lượng tin trong một bản tin ngắn

Thời lượng phát sóng

05 phút

Tin trong nước

5

 

2. TH 01.03.01.20.00 Bản tin truyền hình trong nước

2.1. TH 01.03.01.21.00 Bản tin truyền hình trong nước phát trực tiếp

a) Thành phần công việc:

- Sản xuất tin:

+ Đăng ký đề tài.

+ Duyệt đề tài.

+ Lập kế hoạch sản xuất.

+ Duyệt kế hoạch.

+ Quay phim.

+ Sao lưu dữ liệu.

+ Xem hình và dựng sơ bộ.

+ Viết lời dẫn, lời bình.

+ Duyệt lời dẫn, lời bình.

+ Đọc lời bình.

+ Dựng hoàn thiện (bao gồm cả chỉnh sửa).

+ Duyệt sản phẩm.

+ Xuất file.

- Sản xuất phóng sự:

+ Nghiên cứu, đề xuất ý tưởng.

+ Duyệt ý tưởng.

+ Lập kế hoạch sản xuất.

+ Duyệt kế hoạch.

+ Quay phim.

+ Sao lưu dữ liệu.

+ Xem hình và dựng sơ bộ.

+ Viết lời dẫn, lời bình.

+ Duyệt lời dẫn, lời bình.

+ Đọc lời bình.

+ Dựng hoàn thiện (bao gồm cả chỉnh sửa).

+ Duyệt sản phẩm.

+ Xuất file.

- Lập khung chương trình bản tin truyền hình:

+ Lập khung chương trình bản tin.

+ Duyệt khung bản tin.

+ Tập hợp các phông nền của bản tin.

+ Sắp xếp file hình của tin và phóng sự theo khung bản tin.

+ Biên tập và dựng tiêu đề chính của bản tin (áp dụng đối với thời lượng trên 15 phút).

+ Duyệt file hình.

+ Lập kịch bản dẫn.

+ Duyệt kịch bản dẫn.

+ Ghi hình dẫn bản tin.

b) Định mức bản tin truyền hình trong nước phát trực tiếp:

b1) Thời lượng 10 phút.

Đơn vị tính: 01 bản tin truyền hình

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số ĐM sản xuất chương trình không có thời lượng tư liệu khai thác lại

Trị số ĐM sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên 30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

TH

01.03.01.21.10

Nhân công

(Chức danh - Cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Âm thanh viên hạng III

3/9

Công

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,31

0,31

0,31

0,31

0,31

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,67

0,58

0,49

0,39

0,28

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,12

0,09

0,07

0,05

0,03

 

Đạo diễn truyền hình hạng III

3/9

Công

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

2/9

Công

0,50

0,45

0,41

0,37

0,32

 

Kỹ thuật viên

5/12

Công

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

 

Phát thanh viên hạng III

3/10

Công

0,07

0,06

0,04

0,03

0,01

 

Phát thanh viên hạng II

1/8

Công

0,26

0,26

0,26

0,26

0,26

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

5,10

4,08

3,06

2,04

0,77

 

Quay phim viên hạng III

3/9

Công

4,04

3,29

2,54

1,79

0,85

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

6/9

Công

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Kỹ sư

3/9

Công

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng phi tuyến

Giờ

6,23

5,03

3,84

2,64

1,15

 

Hệ thống phòng đọc

Giờ

0,56

0,45

0,34

0,22

0,08

 

Hệ thống trường quay

Giờ

1,17

1,17

1,17

1,17

1,17

 

Máy in

Giờ

0,09

0,08

0,07

0,07

0,06

 

Máy quay phim

Giờ

29,00

23,20

17,40

11,60

4,35

 

Máy tính

Giờ

13,73

11,38

9,02

6,67

3,73

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

Ram

0,10

0,09

0,09

0,08

0,07

 

Mực in

Hộp

0,03

0,03

0,03

0,03

0,02

 

 

Ghi chú: Số lượng tin, phóng sự trong 01 bản tin truyền hình

Thời lượng phát sóng

10 phút

Tin trong nước

8

Phóng sự trong nước

1

 

b2) Thời lượng 15 phút.

Đơn vị tính: 01 bản tin truyền hình

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số ĐM sản xuất chương trình không có thời lượng tư liệu khai thác lại

Trị số ĐM sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên 30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

TH

01.03.01.21.20

Nhân công

(Chức danh - Cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Âm thanh viên hạng III

3/9

Công

0,16

0,16

0,16

0,16

0,16

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,38

0,38

0,38

0,38

0,38

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,80

0,69

0,57

0,46

0,32

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,14

0,12

0,09

0,06

0,03

 

Đạo diễn truyền hình hạng III

3/9

Công

0,16

0,16

0,16

0,16

0,16

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

2/9

Công

0,56

0,51

0,46

0,41

0,35

 

Kỹ thuật viên

5/12

Công

0,16

0,16

0,16

0,16

0,16

 

Phát thanh viên hạng III

3/10

Công

0,09

0,07

0,05

0,04

0,01

 

Phát thanh viên hạng II

1/8

Công

0,28

0,28

0,28

0,28

0,28

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

6,28

5,03

3,77

2,51

0,94

 

Quay phim viên hạng III

3/9

Công

4,70

3,83

2,95

2,07

0,97

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

6/9

Công

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Kỹ sư

3/9

Công

0,16

0,16

0,16

0,16

0,16

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng phi tuyến

Giờ

8,47

6,77

5,08

3,39

1,27

 

Hệ thống phòng đọc

Giờ

0,72

0,58

0,43

0,29

0,11

 

Hệ thống trường quay

Giờ

2,50

2,50

2,50

2,50

2,50

 

Máy in

Giờ

0,12

0,11

0,10

0,09

0,08

 

Máy quay phim

Giờ

34,00

27,20

20,40

13,60

5,10

 

Máy tính

Giờ

17,86

14,29

10,72

7,14

2,68

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

Ram

0,14

0,14

0,12

0,11

0,10

 

Mực in

Hộp

0,05

0,05

0,04

0,04

0,03

 

 

Ghi chú: Số lượng tin, phóng sự trong 01 bản tin truyền hình

Thời lượng phát sóng

15 phút

Tin trong nước

8

Phóng sự trong nước

2

 

b3) Thời lượng 20 phút.

Đơn vị tính: 01 bản tin truyền hình

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số ĐM sản xuất chương trình không có thời lượng tư liệu khai thác lại

Trị số ĐM sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên 30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

TH

01.03.01.21.30

Nhân công

(Chức danh - Cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Âm thanh viên hạng III

3/9

Công

0,17

0,17

0,17

0,17

0,17

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,46

0,46

0,46

0,46

0,46

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,97

0,84

0,71

0,58

0,42

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,16

0,13

0,10

0,07

0,03

 

Đạo diễn truyền hình hạng III

3/9

Công

0,17

0,17

0,17

0,17

0,17

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

2/9

Công

0,80

0,74

0,68

0,62

0,54

 

Kỹ thuật viên

5/12

Công

0,17

0,17

0,17

0,17

0,17

 

Phát thanh viên hạng III

3/10

Công

0,11

0,09

0,07

0,04

0,02

 

Phát thanh viên hạng II

1/8

Công

0,54

0,54

0,54

0,54

0,54

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

7,47

5,98

4,48

2,99

1,12

 

Quay phim viên hạng III

3/9

Công

5,53

4,53

3,52

2,51

1,25

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

6/9

Công

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

 

Kỹ sư

3/9

Công

0,17

0,17

0,17

0,17

0,17

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng phi tuyến

Giờ

10,64

8,65

6,66

4,67

2,18

 

Hệ thống phòng đọc

Giờ

0,88

0,70

0,53

0,35

0,13

 

Hệ thống trường quay

Giờ

1,33

1,33

1,33

1,33

1,33

 

Máy in

Giờ

0,15

0,14

0,13

0,12

0,11

 

Máy quay phim

Giờ

39,00

31,20

23,40

15,60

5,85

 

Máy tính

Giờ

22,60

18,78

14,97

11,15

6,39

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

Ram

0,18

0,17

0,16

0,15

0,14

 

Mực in

Hộp

0,06

0,06

0,05

0,05

0,05

 

 

Ghi chú: Số lượng tin, phóng sự trong 01 bản tin truyền hình

Thời lượng phát sóng

20 phút

Tin trong nước

8

Phóng sự trong nước

3

 

b4) Thời lượng 30 phút

Đơn vị tính: 01 bản tin truyền hình

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số ĐM sản xuất chương trình không có thời lượng tư liệu khai thác lại

Trị số ĐM sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên 30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên

70%

TH

01.03.01.21.40

Nhân công

(Chức danh - Cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Âm thanh viên hạng III

3/9

Công

0,19

0,19

0,19

0,19

0,19

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,62

0,62

0,62

0,62

0,62

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

1,32

1,13

0,95

0,76

0,52

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,25

0,21

0,17

0,12

0,07

 

Đạo diễn truyền hình hạng III

3/9

Công

0,19

0,19

0,19

0,19

0,19

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

2/9

Công

0,98

0,90

0,82

0,73

0,63

 

Kỹ thuật viên

5/12

Công

0,19

0,19

0,19

0,19

0,19

 

Phát thanh viên hạng III

3/10

Công

0,16

0,12

0,09

0,06

0,02

 

Phát thanh viên hạng II

1/8

Công

0,62

0,62

0,62

0,62

0,62

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

10,61

8,49

6,37

4,24

1,59

 

Quay phim viên hạng III

3/9

Công

7,79

6,35

4,90

3,45

1,65

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

6/9

Công

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

 

Kỹ sư

3/9

Công

0,19

0,19

0,19

0,19

0,19

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng phi tuyến

Giờ

14,80

12,01

9,23

6,44

2,95

 

Hệ thống phòng đọc

Giờ

1,24

0,99

0,74

0,50

0,19

 

Hệ thống trường quay

Giờ

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

 

Máy in

Giờ

0,22

0,20

0,19

0,18

0,17

 

Máy quay phim

Giờ

56,00

44,80

33,60

22,40

8,40

 

Máy tính

Giờ

31,91

26,56

21,20

15,84

9,15

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

Ram

0,26

0,25

0,23

0,22

0,20

 

Mực in

Hộp

0,09

0,08

0,08

0,07

0,07

 

 

Ghi chú: Số lượng tin, phóng sự trong 01 bản tin truyền hình

Thời lượng phát sóng

30 phút

Tin trong nước

12

Phóng sự trong nước

4

 

2.2 TH 01.03.01.22.00 Bản tin truyền hình trong nước ghi hình phát sau

a) Thành phần công việc:

- Sản xuất tin:

+ Đăng ký đề tài.

+ Duyệt đề tài.

+ Lập kế hoạch sản xuất.

+ Duyệt kế hoạch.

+ Quay phim.

+ Sao lưu dữ liệu.

+ Xem hình và dựng sơ bộ.

+ Viết lời dẫn, lời bình.

+ Duyệt lời dẫn, lời bình.

+ Đọc lời bình.

+ Dựng hoàn thiện (bao gồm cả chỉnh sửa).

+ Duyệt sản phẩm.

+ Xuất file.

- Sản xuất phóng sự:

+ Nghiên cứu, đề xuất ý tưởng.

+ Duyệt ý tưởng.

+ Lập kế hoạch sản xuất.

+ Duyệt kế hoạch.

+ Quay phim.

+ Sao lưu dữ liệu.

+ Xem hình và dựng sơ bộ.

+ Viết lời dẫn, lời bình.

+ Duyệt lời dẫn, lời bình.

+ Đọc lời bình.

+ Dựng hoàn thiện (bao gồm cả chỉnh sửa).

+ Duyệt sản phẩm.

+ Xuất file.

- Lập khung chương trình bản tin truyền hình:

+ Lập khung chương trình bản tin.

+ Duyệt khung chương trình bản tin.

+ Tập hợp các phông nền của bản tin.

+ Biên tập và dựng tiêu đề chính của bản tin (áp dụng đối với thời lượng trên 15 phút).

+ Lập kịch bản dẫn.

+ Duyệt kịch bản dẫn.

+ Ghi hình dẫn bản tin.

+ Sắp xếp, ghép nối theo khung bản tin.

+ Duyệt sản phẩm.

+ Xuất file.

b) Định mức bản tin truyền hình trong nước ghi hình phát sau:

b1) Thời lượng 10 phút

Đơn vị tính: 01 bản tin truyền hình

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số ĐM sản xuất chương trình không có thời lượng tư liệu khai thác lại

Trị số ĐM sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến

30%

Trên 30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên

70%

TH

01.03.01.22.10

Nhân công

(Chức danh - Cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Âm thanh viên hạng III

3/9

Công

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,22

0,22

0,22

0,22

0,22

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,51

0,42

0,33

0,23

0,12

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,12

0,09

0,07

0,05

0,03

 

Đạo diễn truyền hình hạng III

3/9

Công

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

2/9

Công

0,26

0,22

0,17

0,13

0,08

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

6/9

Công

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

 

Phát thanh viên hạng III

3/10

Công

0,07

0,06

0,04

0,03

0,01

 

Phát thanh viên hạng II

1/8

Công

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

5,10

4,08

3,06

2,04

0,77

 

Quay phim viên hạng III

3/9

Công

3,79

3,04

2,29

1,54

0,60

 

Kỹ sư

3/9

Công

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng phi tuyến

Giờ

6,80

5,60

4,40

3,21

1,71

 

Hệ thống phòng đọc

Giờ

0,56

0,45

0,34

0,22

0,08

 

Hệ thống trường quay

Giờ

0,33

0,33

0,33

0,33

0,33

 

Máy in

Giờ

0,06

0,05

0,05

0,04

0,03

 

Máy quay phim

Giờ

29,00

23,20

17,40

11,60

4,35

 

Máy tính

Giờ

13,46

11,11

8,76

6,40

3,46

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

Ram

0,07

0,06

0,06

0,05

0,04

 

Mực in

Hộp

0,02

0,02

0,02

0,02

0,01

 

 

Ghi chú: Số lượng tin, phóng sự trong 01 bản tin

Thời lượng phát sóng

10 phút

Tin trong nước

8

Phóng sự trong nước

1

 

b2) Thời lượng 15 phút.

Đơn vị tính: 01 bản tin truyền hình

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số ĐM sản xuất chương trình không có thời lượng tư liệu khai thác lại

Trị số ĐM sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu

khai t

hác lại

Đến 30%

Trên 30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên

70%

TH

01.03.01.22.20

Nhân công

(Chức danh - Cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Âm thanh viên hạng III

3/9

Công

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,30

0,29

0,28

0,27

0,25

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,62

0,51

0,40

0,28

0,14

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,14

0,12

0,09

0,06

0,03

 

Đạo diễn truyền hình hạng III

3/9

Công

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

2/9

Công

0,33

0,28

0,23

0,18

0,12

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

6/9

Công

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

 

Phát thanh viên hạng III

3/10

Công

0,09

0,07

0,05

0,04

0,01

 

Phát thanh viên hạng II

1/8

Công

0,14

0,14

0,14

0,14

0,14

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

6,28

5,03

3,77

2,51

0,94

 

Quay phim viên hạng III

3/9

Công

4,44

3,56

2,68

1,80

0,70

 

Kỹ sư

3/9

Công

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng phi tuyến

Giờ

9,27

7,67

6,08

4,49

2,59

 

Hệ thống phòng đọc

Giờ

0,72

0,58

0,43

0,29

0,11

 

Hệ thống trường quay

Giờ

0,37

0,37

0,37

0,37

0,37

 

Máy in

Giờ

0,08

0,07

0,06

0,06

0,05

 

Máy quay phim

Giờ

34,00

27,20

20,40

13,60

5,10

 

Máy tính

Giờ

17,53

14,35

11,17

7,99

4,06

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

Ram

0,09

0,08

0,08

0,07

0,06

 

Mực in

Hộp

0,03

0,03

0,03

0,02

0,02

 

 

Ghi chú: Số lượng tin, phóng sự trong 01 bản tin truyền hình

Thời lượng phát sóng

15 phút

Tin trong nước

8

Phóng sự trong nước

2

 

b3) Thời lượng 20 phút

Đơn vị tính: 01 bản tin truyền hình

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số ĐM sản xuất chương trình không có thời lượng tư liệu khai thác lại

Trị số ĐM sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên 30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

TH

01.03.01.22.30

Nhân công

(Chức danh - Cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Âm thanh viên hạng III

3/9

Công

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,38

0,38

0,38

0,38

0,38

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,74

0,61

0,48

0,35

0,18

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,16

0,13

0,10

0,07

0,03

 

Đạo diễn truyền hình hạng III

3/9

Công

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

2/9

Công

0,40

0,34

0,28

0,22

0,15

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

6/9

Công

0,05

0,36

0,28

0,21

0,11

 

Phát thanh viên hạng III

3/10

Công

0,11

0,09

0,07

0,04

0,02

 

Phát thanh viên hạng II

1/8

Công

0,16

0,16

0,16

0,16

0,16

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

7,47

5,98

4,48

2,99

1,12

 

Quay phim viên hạng III

3/9

Công

5,09

4,08

3,07

2,07

0,81

 

Kỹ sư

3/9

Công

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng phi tuyến

Giờ

11,79

9,80

7,81

5,81

3,33

 

Hệ thống phòng đọc

Giờ

0,88

0,70

0,53

0,35

0,13

 

Hệ thống trường quay

Giờ

0,42

0,42

0,42

0,42

0,42

 

Máy in

Giờ

0,10

0,09

0,08

0,07

0,06

 

Máy quay phim

Giờ

39,00

31,20

23,40

15,60

5,85

 

Máy tính

Giờ

21,76

17,95

14,13

10,32

5,55

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

Ram

0,12

0,11

0,10

0,09

0,08

 

Mực in

Hộp

0,04

0,04

0,03

0,03

0,03

 

 

Ghi chú: Số lượng tin, phóng sự trong 01 bản tin truyền hình

Thời lượng phát sóng

20 phút

Tin trong nước

8

Phóng sự trong nước

3

 

b4) Thời lượng 30 phút

Đơn vị tính: 01 bản tin truyền hình

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số ĐM sản xuất chương trình không có thời lượng tư liệu khai thác lại

Trị số ĐM sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên 30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

TH

01.03.01.22.40

Nhân công

(Chức danh - Cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Âm thanh viên hạng III

3/9

Công

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,56

0,56

0,56

0,56

0,56

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

1,07

0,88

0,69

0,51

0,27

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,25

0,21

0,17

0,12

0,07

 

Đạo diễn truyền hình hạng III

3/9

Công

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

2/9

Công

0,58

0,49

0,41

0,33

0,22

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

6/9

Công

0,62

0,51

0,40

0,29

0,16

 

Phát thanh viên hạng III

3/1

0

Công

0,16

0,12

0,09

0,06

0,02

 

Phát thanh viên hạng II

1/8

Công

0,21

0,21

0,21

0,21

0,21

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

10,61

8,49

6,37

4,24

1,59

 

Quay phim viên hạng III

3/9

Công

7,29

5,85

4,40

2,95

1,15

 

Kỹ sư

3/9

Công

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng phi tuyến

Giờ

16,55

13,76

10,97

8,18

4,70

 

Hệ thống phòng đọc

Giờ

1,24

0,99

0,74

0,50

0,19

 

Hệ thống trường quay

Giờ

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

 

Máy in

Giờ

0,14

0,13

0,12

0,11

0,09

 

Máy quay phim

Giờ

56,00

44,80

33,60

22,40

8,40

 

Máy tính

Giờ

31,01

25,66

20,30

14,94

8,25

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

Ram

0,17

0,14

0,14

0,13

0,13

 

Mực in

Hộp

0,06

0,05

0,05

0,04

0,04

 

 

Ghi chú: Số lượng tin, phóng sự trong 01 bản tin truyền hình

Thời lượng phát sóng

30 phút

Tin trong nước

12

Phóng sự trong nước

4

 

3. TH 01.03. 01.30.00 Bản tin truyền hình tiếng dân tộc biên dịch

a) Thành phần công việc:

+ Khai thác tin, phóng sự tiếng Việt.

+ Lập khung chương trình bản tin.

+ Duyệt khung bản tin.

+ Biên tập lại lời bình tiếng Việt.

+ Duyệt lời bình tiếng Việt.

+ Biên dịch sang tiếng dân tộc.

+ Đọc lời bình tiếng dân tộc.

+ Ghi hình dẫn bản tin.

+ Sắp xếp, ghép nối theo khung bản tin.

+ Gắn phụ đề tiếng Việt.

+ Duyệt sản phẩm.

+ Xuất file.

b) Định mức bản tin truyền hình tiếng dân tộc biên dịch:

b1) Thời lượng 15 phút

Đơn vị tính: 01 bản tin truyền hình

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số định mức

TH

01.03.01.30.10

Nhân công

(Chức danh - Cấp bậc)

 

 

 

Âm thanh viên hạng III

3/9

Công

0,05

 

Biên dịch viên hạng III

3/9

Công

0,37

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,83

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,09

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,03

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

2/9

Công

0,17

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

6/9

Công

0,03

 

Kỹ sư

3/9

Công

0,05

 

Đạo diễn truyền hình hạng III

3/9

Công

0,05

 

Phát thanh viên hạng III

3/10

Công

0,05

 

Phát thanh viên hạng II

1/8

Công

0,11

 

Quay phim viên hạng III

3/9

Công

0,05

 

Máy sử dụng

 

 

 

Hệ thống dựng phi tuyến

Giờ

2,46

 

Hệ thống phòng đọc

Giờ

0,42

 

Hệ thống trường quay

Giờ

0,87

 

Máy in

Giờ

0,01

 

Máy tính

Giờ

8,40

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

Giấy

Ram

0,01

 

Mực in

Hộp

0,003

 

 

Ghi chú: Số lượng tin, phóng sự trong 01 bản tin truyền hình

Thời lượng phát sóng

30 phút

Tin

10

Phóng sự

4

 

b2) Thời lượng 30 phút

Đơn vị tính: 01 bản tin truyền hình

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số định mức

TH

01.03.01.30.20

Nhân công

(Chức danh - Cấp bậc)

 

 

 

Âm thanh viên hạng III

3/9

Công

0,06

 

Biên dịch viên hạng III

3/9

Công

0,58

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

1,54

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,16

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,06

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

2/9

Công

0,36

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

6/9

Công

0,06

 

Kỹ sư

3/9

Công

0,06

 

Đạo diễn truyền hình hạng III

3/9

Công

0,06

 

Phát thanh viên hạng III

3/10

Công

0,13

 

Phát thanh viên hạng II

1/8

Công

0,13

 

Quay phim viên hạng III

3/9

Công

0,06

 

Máy sử dụng

 

 

 

Hệ thống dựng phi tuyến

Giờ

5,92

 

Hệ thống phòng đọc

Giờ

1,00

 

Hệ thống trường quay

Giờ

1,00

 

Máy in

Giờ

0,02

 

Máy tính

Giờ

13,55

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

Giấy

Ram

0,03

 

Mực in

Hộp

0,01

 

 

Ghi chú: Số lượng tin, phóng sự trong 01 bản tin truyền hình

Thời lượng phát sóng

15 phút

Tin

7

Phóng sự

2

 

4. TH 01.03. 01.40.00 Bản tin truyền hình chuyên đề

a) Thành phần công việc:

- Sản xuất tin:

+ Đăng ký đề tài.

+ Duyệt đề tài.

+ Lập kế hoạch sản xuất.

+ Duyệt kế hoạch.

+ Quay phim.

+ Sao lưu dữ liệu.

+ Xem hình và dựng sơ bộ.

+ Viết lời dẫn, lời bình.

+ Duyệt lời dẫn, lời bình.

+ Đọc lời bình.

+ Dựng hoàn thiện (bao gồm cả chỉnh sửa).

+ Duyệt sản phẩm.

+ Xuất file.

- Sản xuất phóng sự:

+ Nghiên cứu, đề xuất ý tưởng.

+ Duyệt ý tưởng.

+ Lập kế hoạch sản xuất.

+ Duyệt kế hoạch.

+ Quay phim.

+ Sao lưu dữ liệu.

+ Xem hình và dựng sơ bộ.

+ Viết lời dẫn, lời bình.

+ Duyệt lời dẫn, lời bình.

+ Đọc lời bình.

+ Dựng hoàn thiện (bao gồm cả chỉnh sửa).

+ Duyệt sản phẩm.

+ Xuất file.

- Lập khung chương trình bản tin truyền hình:

+ Lập khung chương trình bản tin.

+ Duyệt khung chương trình bản tin.

+ Tập hợp các phông nền của bản tin.

+ Lập kịch bản dẫn.

+ Duyệt kịch bản dẫn.

+ Ghi hình dẫn bản tin.

+ Sắp xếp, ghép nối theo khung bản tin.

+ Duyệt sản phẩm.

+ Xuất file.

b) Định mức bản tin truyền hình chuyên đề:

b1) Thời lượng 05 phút.

Đơn vị tính: 01 bản tin truyền hình

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số ĐM sản xuất chương trình không có thời lượng tư liệu khai thác lại

Trị số ĐM sản xuất Chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên 30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

TH

01.03.01.40.10

Nhân công

(Chức danh - Cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Âm thanh viên hạng III

3/9

Công

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,13

0,13

0,13

0,13

0,13

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,30

0,26

0,21

0,17

0,11

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,06

0,05

0,04

0,03

0,02

 

Đạo diễn truyền hình hạng III

3/9

Công

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

2/9

Công

0,12

0,10

0,08

0,06

0,04

 

Kỹ sư

3/9

Công

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

Phát thanh viên hạng III

3/10

Công

0,03

0,03

0,02

0,01

0,01

 

Phát thanh viên hạng II

1/8

Công

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

 

Phóng viên hạng III

3/9

Công

2,45

1,96

1,47

0,98

0,37

 

Quay phim viên hạng III

3/9

Công

1,98

1,59

1,20

0,81

0,33

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

6/9

Công

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

 

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống dựng phi tuyến

Giờ

3,03

2,53

2,03

1,53

0,91

 

Hệ thống phòng đọc

Giờ

0,25

0,20

0,15

0,10

0,04

 

Hệ thống trường quay

Giờ

0,28

0,28

0,28

0,28

0,28

 

Máy in

Giờ

0,03

0,03

0,03

0,02

0,02

 

Máy quay phim

Giờ

15,00

12,00

9,00

6,00

2,25

 

Máy tính

Giờ

6,34

5,33

4,31

3,30

2,03

 

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Giấy

Ram

0,04

0,04

0,03

0,03

0,02

 

Mực in

Hộp

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

 

 

Ghi chú: Số lượng tin, phóng sự trong 01 bản tin truyền hình

Thời lượng phát sóng

5 phút

Tin trong nước

5

 

b2) Thời lượng 15 phút

Đơn vị tính: 01 bản tin truyền hình

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trị số ĐM sản xuất chương trình không có thời lượng tư liệu khai thác lại

Trị số ĐM sản xuất chương trình có thời lượng tư liệu khai thác lại

Đến 30%

Trên 30% đến 50%

Trên 50% đến 70%

Trên 70%

TH

01.03.01.40.20

Nhân công

(Chức danh - Cấp bậc)

 

 

 

 

 

 

 

Âm thanh viên hạng III

3/9

Công

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

Biên tập viên hạng III

3/9

Công

0,32

0,31

0,30

0,30

0,29

 

Biên tập viên hạng III

6/9

Công

0,56

0,47

0,38

0,29

0,17

 

Biên tập viên hạng III

8/9

Công

0,13

0,11

0,08

0,06

0,03

 

Đạo diễn truyền hình hạng III

3/9

Công

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

Kỹ thuật dựng phim hạng II

2/9

Công

0,28

0,24

0,20

0,15

0,10

 

Kỹ sư

3/9

Công

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

Phát thanh viên hạng III

3/10

Công

0,08

0,06

0,05

0,03

0,01

 

Phát thanh viên hạng II

1/8

Công

0,14

0,14

0,14

0,14