Quyết định 08/2008/QĐ-UBND Lạng Sơn định mức xây dựng kinh phí các dự án khoa học dùng ngân sách Nhà nước

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 08/2008/QĐ-UBND

Quyết định 08/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng SơnSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:08/2008/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Dương Thời Giang
Ngày ban hành:01/04/2008Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng, Khoa học-Công nghệ
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------
Số: 08/2008/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Lạng Sơn, ngày 01 tháng 4 năm 2008
 
 
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
------------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
 
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 278 /TTr-STC-HCSN ngày 26/3/2008,
 
QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà n­ước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Kho bạc nhà n­ước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

Nơi nhận:
- Như­ Điều 3 (T/h);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư­ pháp;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- C,PVP, các phòng CV;
- Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;
- Lư­u VT.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Thời Giang
 
 
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08 /2008/QĐ-UBND ngày 01 /4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh:
Quy định này áp dụng đối với: Các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ (viết tắt là đề tài, dự án KH&CN) có sử dụng ngân sách nhà nước; các hoạt động phục vụ công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN của cơ quan có thẩm quyền.
 
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
 
Điều 2. Các định mức phân bổ ngân sách:
1. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án KH&CN:
  Đơn vị: 1.000 đồng

Số TT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Khung định mức chi tối đa
1
Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN
a
Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố.
Đề tài, dự án
1.500
b
Họp Hội đồng xác định đề tài, dự án
Đề tài, dự án
- Chủ tịch Hội đồng (Hoặc người chủ trì)
300
- Thành viên, thư ký khoa học
200
- Thư ký hành chính
150
- Đại biểu được mời tham dự
70
2
Chi về tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì.
a
Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện
- Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
300
- Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
250
- Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên
01 Hồ sơ
220
b
Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng
- Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
250
- Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
200
- Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên
01 Hồ sơ
180
c
Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án.
Đề tài, dự án
- Chủ tịch Hội đồng (Hoặc người chủ trì)
300
- Thành viên, thư ký khoa học
200
- Thư ký hành chính
150
- Đại biểu được mời tham dự
70
3
Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án
- Tổ trưởng tổ thẩm định
Đề tài, dự án
250
- Thành viên tham gia thẩm định
Đề tài, dự án
200
4
Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ KH&CN
a
Nhận xét đánh giá
- Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện
Đề tài, dự án
600
- Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng
Đề tài, dự án
400
b
Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý.
(Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án).
Báo cáo
800
c
Họp Tổ chuyên gia (nếu có)
Đề tài, dự án
- Tổ trưởng
250
- Thành viên
200
- Đại biểu được mời tham dự
70
d
Họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức
Đề tài, dự án
- Chủ tịch Hội đồng (Hoặc người chủ trì)
400
- Thành viên, thư ký khoa học
300
- Thư ký hành chính
150
- Đại biểu được mời tham dự
70
 
2. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN:
  Đơn vị: 1.000 đồng

Số TT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Định mức xây dựng và phân bổ dự toán tối đa
1
Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt
Đề tài, dự án
1.500
2
Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án)
Chuyên đề
- Chuyên đề loại 1
6.000
- Chuyên đề loại 2
20.000
3
Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực KHXH và nhân văn
Chuyên đề
- Chuyên đề loại 1
5.000
- Chuyên đề loại 2
7.000
4
Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án
Báo cáo
1.000
5
Lập mẫu phiếu điều tra:
- Trong nghiên cứu KHCN
- Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn
+ Đến 30 chỉ tiêu
+ Trên 30 chỉ tiêu
Phiếu mẫu được duyệt
300
300
500
6
Cung cấp thông tin:
- Trong nghiên cứu KHCN
- Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn
+ Đến 30 chỉ tiêu
+ Trên 30 chỉ tiêu
Phiếu
30
30
50
7
Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra
Đề tài, dự án
3.000
8
Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm B.cáo chính và B.cáo tóm tắt)
Đề tài, dự án
8.000
9
Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)
a
Nhận xét đánh giá
- Nhận xét Đ.giá của uỷ viên phản biện
Đề tài, dự án
500
- Nhận xét đánh giá của uỷ viên H.đồng
Đề tài, dự án
300
b
Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án).
Báo cáo
500
c
Họp Tổ chuyên gia (nếu có)
Đề tài, dự án
- Tổ trưởng
150
- Thành viên
100
- Đại biểu được mời tham dự
50
d
Họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu
Đề tài, dự án
- Chủ tịch Hội đồng (Hoặc người chủ trì)
150
- Thành viên, thư ký khoa học
100
- Thư ký hành chính
80
- Đại biểu được mời tham dự
50
10
Hội thảo khoa học
Buổi hội thảo
- Người chủ trì
150
- Thư ký hội thảo
100
- Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng
300
- Đại biểu được mời tham dự
70
11
Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án
Tháng
600
12
Quản lý chung nhiệm vụ KH&CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho Thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định).
Năm
10.000
 
Đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ: các định mức tại Quy định này để thống nhất việc xây dựng và phân bổ dự toán chi ngân sách đối với các đề tài, dự án và định hướng chi; khi tiến hành kiểm soát chi thực hiện theo quy định về chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của liên Bộ Tài chính-Bộ Khoa học và Công nghệ.
Các nội dung khác của đề tài, dự án KH&CN không quy định cụ thể tại Quy định này được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 3. Thẩm tra, phê duyệt kinh phí:
1. Thẩm tra và phê duyệt dự toán của đề tài, dự án khoa học và công nghệ:
a. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án KH&CN chịu trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự toán kinh phí của đề tài, dự án KH&CN theo đúng chế độ quy định.
b. Đối với các đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh có dự toán kinh phí được xây dựng từ 100 triệu đồng trở lên (đối với đề tài thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn) và 200 triệu đồng trở lên (đối với các đề tài, dự án thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ) hoặc các đề tài, dự án phức tạp, căn cứ xây dựng dự toán chưa rõ và các đề tài, dự án khác mà cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thấy cần thiết phải có tổ thẩm định dự toán kinh phí thì:
- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý đề tài, dự án KH&CN thành lập Tổ thẩm định dự toán kinh phí của đề tài, dự án KH&CN;
- Tổ thẩm định căn cứ vào kết quả làm việc của Hội đồng thẩm định đề cương chi tiết của từng đề tài, dự án; căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành thẩm định tổng kinh phí cần thiết cho việc triển khai đề tài, dự án KH&CN phù hợp với các nội dung được phê duyệt, số kinh phí cần thiết hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, tính khả thi về thị trường, hiệu quả dự kiến đối với sản phẩm tạo ra của đề tài, dự án KH&CN.
2. Giao dự toán và quyết toán kinh phí:
a. Giao dự toán: Căn cứ vào dự toán chi sự nghiệp KH&CN được cơ quan có thẩm quyền giao, thực hiện giao dự toán như sau:
- Dự toán chi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án KH&CN: Giao dự toán về các đơn vị chủ trì thực hiện hoạt động này;
- Dự toán chi thực hiện đề tài, dự án KH&CN: Giao dự toán cho Sở Khoa học và Công nghệ.
- Căn cứ vào hợp đồng đã ký giữa Sở Khoa học với cơ quan, đơn vị thực hiện đề tài, dự án và kế hoạch phân bổ kinh phí hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ chuyển kinh phí bằng uỷ nhiệm chi theo tiến độ thực hiện.
b. Quyết toán kinh phí: Thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
 
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
Điều 4. Điều khoản thi hành
Đối với các đề tài, dự án KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại thời điểm phê duyệt.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức cá nhân phản ánh về Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
 
Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

Quyết định 1248/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc cho Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuê 1.252m2 đất, tọa lạc tại xã Song Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh để tiếp tục sử dụng công trình xây dựng 17 trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn 04 huyện: Càng Long, Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh - Trạm cấp nước xã Song Lộc và công trình nâng cấp, mở rộng trạm cấp nước xã Song Lộc

Quyết định 1248/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc cho Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuê 1.252m2 đất, tọa lạc tại xã Song Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh để tiếp tục sử dụng công trình xây dựng 17 trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn 04 huyện: Càng Long, Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh - Trạm cấp nước xã Song Lộc và công trình nâng cấp, mở rộng trạm cấp nước xã Song Lộc

Đất đai-Nhà ở, Xây dựng

×
×
×
Vui lòng đợi