Dự thảo Thông tư về thanh toán khoản chi từ NSNN qua Kho bạc Nhà nước

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Thông tư hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
  • Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng
  • Loại dự thảo: Thông tư
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Tài chính
  • Trạng thái: Đã biết

Phạm vi điều chỉnh

BỘ TÀI CHÍNH

---------

 

Số:         /2019/TT-BTC

 

DỰ THẢO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------

Hà Nội, ngày       tháng     năm 2019

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi từ NSNN

qua Kho bạc Nhà nước

--------------------

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN;

Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 117/2013/ NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các Nghị định trong từng lĩnh vực giáo dục đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số    /2019/NĐ-CP ngày    tháng     năm 2019 của Chính phủ quy định thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng Giám đốc KBNN,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN:

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Thông tư này hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước (NSNN) qua Kho bạc Nhà nước (bao gồm cả chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp, chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn phí được để lại theo chế độ quy định để chi thường xuyên); Hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước trên Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN.

2. Thông tư này không áp dụng đối với các khoản chi của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các khoản chi ngân sách có cơ chế hướng dẫn riêng theo quy định của cấp có thẩm quyền.

3. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là đơn vị sử dụng ngân sách); Kho bạc Nhà nước (KBNN), cơ quan tài chính cao cấp.

Điều 2. Điều kiện chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Chi Ngân sách nhà nước (NSNN) chỉ được thực hiện khi đảm bảo điều kiện chi NSNN theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Luật NSNN số 83/2015/QH13; có đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số    /2019/NĐ-CP ngày    tháng     năm 2019 của Chính phủ quy định thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (Nghị định số    /2019/NĐ- CP) và hồ sơ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán qua Kho bạc Nhà nước

1. Mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ ngân sách và mục lục NSNN. Các khoản chi bằng ngoại tệ được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt nam theo tỷ giá ngoại tệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định để hạch toán chi NSNN tại thời điểm phát sinh.

2. Chi NSNN thực hiện theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp một số khoản chi chưa có đủ điều kiện thực hiện việc thanh toán trực tiếp từ KBNN, đơn vị sử dụng ngân sách được tạm ứng kinh phí để chủ động chi theo dự toán được giao, sau đó đơn vị thanh toán với KBNN theo đúng quy định tại Điều 8 Thông tư này.

3. Các khoản chi tạm ứng và thanh toán bằng tiền mặt phải đúng theo quy định tại Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN (gọi tắt là Thông tư số 13/2017/TT-BTC) và Thông tư số 136/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 13/2017/TT-BTC (Thông tư số 136/2018/TT-BTC).

4. Trường hợp thực hiện qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN, việc kiểm soát, thanh toán của KBNN phải tuân thủ quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN theo quy định tại Nghị định 165/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính; Nghị định số    /2019/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

5. Các khoản chi NSNN phải đáp ứng điều kiện chi NSNN theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Điều 4. Hình thức kiểm soát, thanh toán qua Kho bạc Nhà nước

KBNN thực hiện thanh toán theo các hình thức sau:

1. Thanh toán trước, kiểm soát sau:

- Thanh toán trước, kiểm soát sau là hình thức thanh toán áp dụng đối với từng lần thanh toán của các hợp đồng thanh toán nhiều lần, trừ lần thanh toán cuối cùng; trong đó, KBNN tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp; đồng thời, gửi 01 chứng từ báo Nợ cho đơn vị để xác nhận đã thực hiện thanh toán hoặc gửi 01 chứng từ báo Có cho đơn vị (nếu đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại KBNN).

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán KBNN thực hiện kiểm soát hồ sơ theo chế độ quy định.

- Trường hợp sau khi kiểm soát phát hiện khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, KBNN gửi thông báo kết quả kiểm soát chi cho đơn vị sử dụng ngân sách (trong đó, nêu rõ lý do từ chối); sau đó thực hiện xử lý thu hồi giảm trừ giá trị thanh toán vào lần thanh toán liền kề tiếp theo, trường hợp lần thanh toán liền kề tiếp theo không đủ khối lượng hoàn thành/dự toán để giảm trừ thì KBNN thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 Thông tư này đồng thời có văn bản gửi đơn vị sử dụng ngân sách.

2. Kiểm soát trước, thanh toán sau:

Kiểm soát trước, thanh toán sau là hình thức thanh toán áp dụng đối với tất cả các khoản chi (trừ trường hợp đã áp dụng theo hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau theo quy định tại Khoản 1 Điều này); trong đó, KBNN thực hiện kiểm soát chi trong thời gian 02 ngày làm việc sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ theo quy định.

Điều 5. Trình tự thực hiện giao dịch tại Kho bạc Nhà nước:

1. Về hồ sơ gửi KBNN:

Hồ sơ (hồ sơ gửi lần đầu, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh toán) và mẫu tờ khai: Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số     /2019/NĐ-CP.

2. Quy trình kiểm soát thanh toán:

a) Trường hợp giao dịch trực tiếp tại KBNN:

KBNN tiếp nhận, kiểm soát, thanh toán theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 Thông tư này. Trường hợp khoản chi đảm bảo đúng nội dung quy định, KBNN làm thủ tục thanh toán cho người thụ hưởng theo đề nghị của đơn vị sử dụng NSNN; đồng thời, gửi đơn vị 01 liên chứng từ giấy (chứng từ báo Nợ) để xác nhận đã thực hiện thanh toán hoặc gửi 01 liên báo Có cho đơn vị (nếu đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại KBNN).

Trường hợp khoản chi không đảm bảo đúng nội dung quy định, KBNN lập thông báo từ chối thanh toán khoản chi NSNN (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy gửi đơn vị.

b) Trường hợp thực hiện qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN:

Đơn vị sử dụng NSNN lập, ký số theo quy định và gửi hồ sơ kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN. Hồ sơ, nội dung thanh toán, mẫu biểu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số     ..../2019/NĐ-CP. KBNN tiếp nhận, kiểm soát, thanh toán theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 Thông tư này.

Trường hợp khoản chi đảm bảo đúng nội dung quy định, KBNN gửi chứng từ báo Nợ cho đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN để xác nhận đã thực hiện thanh toán. Trường hợp khoản chi không đảm bảo đúng nội dung quy định, KBNN gửi thông báo từ chối thanh toán khoản chi NSNN (trong đó nêu rõ lý do từ chối) cho đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN.

Điều 6. Thu hồi giảm chi hoặc thu hồi nộp NSNN

1. Đối với các khoản chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của Nhà nước, đơn vị sử dụng NSNN căn cứ Văn bản kết luận, kiến nghị của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi KBNN, Giấy nộp trả kinh phí (theo mẫu C2-05a/NS) ban hành kèm theo Nghị định số    /2019/NĐ-CP để nộp trả kinh phí theo đúng quy định. Các đơn vị sử dụng NSNN có trách nhiệm nộp NSNN kịp thời theo Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. KBNN căn cứ Văn bản của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Giấy nộp trả kinh phí do đơn vị sử dụng NSNN gửi KBNN để thực hiện: Thu hồi giảm chi NSNN (trường hợp chưa quyết toán ngân sách) hoặc thu hồi nộp NSNN (trường hợp đã quyết toán ngân sách) theo quy định.

KBNN thực hiện hạch toán kế toán theo đúng mục lục NSNN, năm ngân sách sau khi các đơn vị sử dụng NSNN nộp các khoản phải thu hồi vào NSNN.

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Mục 1. Kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

 

Điều 7. Nội dung kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước:

1. Nguyên tắc chung: 

KBNN kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu đảm bảo các nội dung sau:

a) Các khoản chi phải có trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi, số dư tài khoản của đơn vị còn đủ để chi.

b) Tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từng khoản chi, đảm bảo hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Nghị định số     ..../2019/NĐ-CP và khớp đúng giữa Chứng từ kế toán và các hồ sơ có liên quan.

c) Dấu và chữ ký trên hồ sơ, chứng từ khớp đúng với mẫu dấu và mẫu chữ ký đăng ký giao dịch tại KBNN (mẫu dấu và mẫu chữ ký đăng ký giao dịch tại KBNN đảm bảo còn hiệu lực); Trường hợp thực hiện qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, việc ký số trên các hồ sơ phải đúng chức danh các thành viên theo quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị đã thực hiện đăng ký với KBNN.

d) Nội dung chi phải phù hợp với mã nội dung kinh tế theo quy định của Mục lục ngân sách hiện hành (không bao gồm các khoản chi từ Tài khoản tiền gửi).

đ) Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về quyết định chi của mình, đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp các cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí thì kiểm soát đảm bảo theo đúng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với dự toán được giao tự chủ, Quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền và hướng dẫn tại Khoản 5, Khoản 6 Điều này.

e) Mức tạm ứng đảm bảo theo đúng quy định tại Điều 8 Thông tư này. Nội dung đề nghị thanh toán tạm ứng phải phù hợp với nội dung đề nghị tạm ứng.

g) Đối với các khoản chi phải gửi Hợp đồng đến KBNN, KBNN căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của đơn vị sử dụng ngân sách, các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng, văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện), số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, điều kiện thanh toán, tài khoản thanh toán, và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho đối tượng thụ hưởng.

Đối với các Hợp đồng có quy định phải bảo lãnh tạm ứng, KBNN chỉ thực hiện tạm ứng, thanh toán khi thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi đơn vị sử dụng ngân sách thu hồi hết số tiền tạm ứng.

Đối với các Hợp đồng có quy định phải thực hiện cam kết chi, KBNN kiểm soát hồ sơ đề nghị cam kết chi theo quy định tại Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN và Thông tư số 40/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 một số biểu mẫu kèm theo Thông tư số 08 /2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và KBNN (TABMIS).

2. Ngoài các nội dung kiểm soát nêu tại Khoản 1 Điều này, tùy vào nội dung chi, KBNN kiểm soát các nội dung cụ thể như sau:

a) Đối với các khoản chi lương và các khoản phụ cấp theo lương, KBNN kiểm soát Bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng do đơn vị sử dụng ngân sách gửi (theo mẫu số 09 phụ lục II kèm theo NĐ    /2019/NĐ-CP) đảm bảo:

- Không vượt dự toán được cấp có thẩm quyền giao và tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Kiểm tra, đối chiếu tính logic về mặt số học tại Bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng, đảm bảo khớp đúng tổng số tiền so với chứng từ kế toán đã được thủ trưởng đơn vị ký duyệt.

b) Đối với chi mua sắm tài sản công:

- Đối với chi mua sắm máy móc, thiết bị:

+ Đối với chi mua sắm máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến: KBNN kiểm soát đảm bảo không vượt đơn giá tối đa quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị (Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg); đối với trường hợp được điều chỉnh giá phải đảm bảo theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg.

+ Đối với việc mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị: KBNN kiểm soát đảm bảo không vượt đơn giá và Dự toán mua sắm hàng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

+ Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng: KBNN kiểm soát đảm bảo có trong danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại) theo quy định tại Văn bản ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của cấp có thẩm quyền ban hành (thẩm quyền ban hành theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg) và đảm bảo không vượt đơn giá và Dự toán mua sắm hàng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với chi mua sắm xe ô tô:

+ Đối với chi mua sắm xe ô tô phục vụ công tác các chức danh và xe ô tô phục vụ công tác chung: KBNN kiểm soát đảm bảo không vượt giá mua xe ô tô theo quy định tại Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (Nghị định số 04/2019/NĐ-CP); Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành; Nghị định số 85/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân (Nghị định số 85/2018/NĐ-CP); đối với trường hợp được điều chỉnh giá phải đảm bảo theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP.

+ Đối với chi mua sắm xe ô tô chuyên dùng: KBNN kiểm soát đối tượng sử dụng, chủng loại, mức giá theo quy định tại Văn bản ban hành tiêu chuẩn, định mức ô tô chuyên dùng của cấp có thẩm quyền ban hành (thẩm quyền ban hành theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP; Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 85/2018/NĐ-CP);

- Đối với tài sản nhà nước được mua sắm theo phương thức tập trung, KBNN căn cứ hồ sơ kiểm soát chi theo quy định tại Khoản 4 Điều 79 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử tài sản công, thực hiện kiểm soát đảm bảo: Có trong danh mục mua sắm tài sản, mua sắm thuốc tập trung cấp quốc gia (do Bộ Tài chính, Bộ Y tế ban hành); danh mục mua sắm tập trung cấp Bộ, cơ quan trung ương, địa phương (do các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành), đảm bảo Hợp đồng phù hợp với Thỏa thuận khung.

c) Đối với chi trợ cấp theo quyết định trợ cấp của cấp có thẩm quyền: KBNN kiểm soát đảm bảo có trong Dự toán chi tiết được cấp thẩm quyền giao, và quyết định trợ cấp của cấp có thẩm quyền, phù hợp với Giấy rút dự toán và Bảng kê nội dung tạm ứng/thanh toán.

đ) Đối với kinh phí giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thấu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên:

 -  Kiểm soát thanh toán  đối với kinh phí giao nhiệm vụ sản phẩm, dịch vụ công:

+ Căn cứ dự toán kinh phí giao nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; Quyết định của cơ quan quản lý cấp trên giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; Danh mục Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí NSNN giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo Biểu số 01, Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (Nghị định 32/2019/NĐ-CP); Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ (Trường hợp cấp có thẩm quyền ban hành); văn bản nghiệm thu nhiệm vụ được giao; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: KBNN kiểm soát, tạm ứng, thanh toán kinh phí giao nhiệm vụ cho đơn vị SNCL.

+ Đối với kinh phí giao nhiệm vụ, đơn vị không được quyền tự chủ tài chính và không được xác định chênh lệch thu lớn hơn chi để trích lập các quỹ theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP; không thuộc nội dung được chuyển nguồn sang năm sau.

+ Trường hợp pháp luật chuyên ngành đã có quy định giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, việc thanh toán kinh phí giao nhiệm vụ theo quy định của Luật NSNN, pháp luật chuyên ngành, pháp luật khác có liên quan và theo các quy định hiện hành.

- Kiểm soát thanh toán đối với kinh phí đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công:   

+Trường hợp đặt hàng cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN:

KBNN kiểm soát, thanh toán trên căn cứ: Dự toán kinh phí đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí NSNN được cấp có thẩm quyền giao; Quyết định đặt hàng của cơ quan quản lý cấp trên cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP); Danh mục Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí NSNN giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo Biểu số 1 và Biểu số 2 Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP; Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN thực hiện theo phương thức đặt hàng (Trường hợp cấp có thẩm quyền ban hành); Đơn giá, giá đặt hàng, Biên bản nghiệm thu sản phẩm theo quy định của cấp có thẩm quyền; biên bản nghiệm thu đặt hàng theo từng năm (theo Mẫu số 02 kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP). Trong đó:

Trường hợp có nội dung, khối lượng công việc hoặc các khoản chi khác của dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí NSNN không có đơn giá, giá đặt hàng theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc không thuộc danh mục theo Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP, Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN thực hiện theo phương thức đặt hàng (Trường hợp cấp có thẩm quyền ban hành); thì KBNN từ chối thanh toán cho đơn vị đối với phần kinh phí đặt hàng; đồng thời yêu cầu đơn vị báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để điều chỉnh lại kinh phí đặt hàng theo đúng quy định. KBNN kiểm soát, thanh toán kinh phí nội dung không có đơn giá, giá hoặc không thuộc danh mục theo Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02,  ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP nêu trên như kinh phí chi nhiệm vụ không thường xuyên.

+ Trường hợp đặt hàng cho nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN; nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện:

Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao; danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP; Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN thực hiện theo phương thức đặt hàng (Trường hợp cấp có thẩm quyền ban hành); hợp đồng đặt hàng đã được ký kết giữa cơ quan đặt hàng với nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác; nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP); đơn giá, giá đặt hàng, mức trợ giá, giá tiêu thụ; biên bản nghiệm thu sản phẩm theo quy định của cấp có thẩm quyền; biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng theo từng năm (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP): KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán cho nhà cung cấp nhận đặt hàng theo quy định.

Trường hợp nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác; nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích mở tài khoản tiền gửi tại KBNN: KBNN nơi giao dịch kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ chuyển tiền để thanh toán cho đối tượng thụ hưởng, đảm bảo trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị tại KBNN.

- Đối với kinh phí đấu thầu sản phẩm, dịch vụ công:

Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao; hợp đồng đã được ký kết giữa cơ quan ký hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP); biên bản nghiệm thu sản phẩm theo quy định của cấp có thẩm quyền; biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng theo từng năm (theo Mẫu số 04 kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP); KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán cho nhà cung cấp nhận hợp đồng theo quy định.

- Kinh phí đặt hàng, hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; chênh lệch thu lớn hơn chi từ đặt hàng, hợp đồng (nếu có) được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.

- Khi kết thúc giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu, cơ quan quản lý cấp trên nghiệm thu sản phẩm không đạt yêu cầu hoặc không thực hiện đủ theo số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công được giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu hoặc có lý do phải dừng thực hiện: Căn cứ biên bản nghiệm thu hoặc văn bản của cơ quan quản lý cấp trên, KBNN thực hiện điều chỉnh hoặc hủy dự toán đối với kinh phí còn dư theo quy định tại Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

3. Đối với các khoản chi từ tài khoản tiền gửi tại KBNN:

 KBNN căn cứ vào nguồn hình thành và nội dung chi để thực hiện kiểm soát, thanh toán từ Tài khoản tiền gửi (TKTG) của đơn vị sử dụng ngân sách:

a) KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán đối với tiền gửi có nguồn hình thành như sau:

- Tiền gửi có nguồn hình thành từ NSNN cấp kinh phí:

KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. Riêng đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, Đảng, ngoài quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán theo quy định tại Thông tư số 55/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 05 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về quản lý, sử dụng NSNN đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Thông tư số 369/2017/TT-BTC ngày 11 tháng 04 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cấp kinh phí thường xuyên từ NSNN để thực hiện nhiệm vụ chi quốc phòng của Bộ Quốc phòng; Thông tư số 1539/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về quản lý, sử dụng NSNN đối với các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Tiền gửi có nguồn hình thành từ phí, lệ phí được để lại cho đơn vị sử dụng (phí đảm bảo hàng hải, phí cảng vụ hàng không,..). Ngoài quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, KBNN kiểm soát nội dung chi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và quy định tại các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng từng loại phí và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Tiền gửi có nguồn hình thành từ nguồn thu của đơn vị sự nghiệp: KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 và Khoản 5 Điều này.  

- Tiền gửi có nguồn hình thành từ nguồn kinh phí tiết kiệm được, được trích vào các Quỹ của đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan nhà nước thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm: KBNN kiểm soát việc sử dụng các quỹ đảm bảo trong phạm vi số dư TKTG của đơn vị; phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ và nội dung được phép chi từ các Quỹ theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các Nghị định trong từng lĩnh vực (đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm) và Thông tư số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước (đối với cơ quan nhà nước tự chủ, tự chịu trách nhiệm).

b) Đối với tiền gửi không thuộc Tiết a Khoản 3 Điều này, KBNN kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ thanh toán, trong phạm vi số dư Tài khoản tiền gửi.

4. Đối với các khoản chi theo hình thức lệnh chi tiền:

a) Thực hiện chi theo hình thức lệnh chi tiền đối với các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN.

b) Trường hợp cơ quan tài chính lập lệnh chi tiền thanh toán trực tiếp đến các đơn vị, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ:

Đối với hồ sơ liên quan đến từng khoản chi bằng lệnh chi tiền, đơn vị gửi hồ sơ cho cơ quan tài chính, cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm soát các điều kiện chi theo quy định của Luật NSNN và lưu giữ hồ sơ chứng từ chi bằng hình thức lệnh chi tiền. KBNN không thực hiện kiểm soát điều kiện chi theo quy định của Luật NSNN, KBNN thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh chi tiền; căn cứ nội dung trên lệnh chi tiền thực hiện xuất quỹ thanh toán cho các đơn vị, cá nhân cung cấp hàng hóa dịch vụ theo lệnh chi của cơ quan tài chính. Trường hợp lệnh chi tiền không hợp lệ, hợp pháp hoặc không đúng đối tượng cấp bằng lệnh chi tiền thì KBNN nơi giao dịch phải thông báo cho cơ quan tài chính chậm nhất ngay sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền.

c) Trường hợp cơ quan tài chính lập lệnh chi tiền chuyển vào tài khoản tiền gửi của đơn vị sử dụng NSNN:

Cơ quan tài chính lập lệnh chi tiền gửi KBNN nơi giao dịch. KBNN nơi giao dịch thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của lệnh chi tiền; căn cứ nội dung trên lệnh chi tiền thực hiện chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của đơn vị sử dụng ngân sách mở tại KBNN và gửi báo  Có cho đơn vị. Trường hợp lệnh chi tiền không hợp lệ, hợp pháp hoặc không đúng đối tượng cấp bằng lệnh chi tiền thì KBNN nơi giao dịch phải thông báo cho cơ quan tài chính chậm nhất ngay sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền.

Khi đơn vị thực hiện chi từ tài khoản tiền gửi, KBNN nơi giao dịch thực hiện kiểm soát, thanh toán theo quy định tại Tiết a Khoản 3 Điều này (đối với tiền gửi có nguồn hình thành từ NSNN cấp kinh phí).

5. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm:   

Việc kiểm soát, thanh toán kinh phí NSNN giao (bao gồm cả nguồn thu phí được để lại chi) cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tự chủ theo hai phần: Phần kinh phí chi thường xuyên và phần kinh phí chi nhiệm vụ không thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, các Nghị định lĩnh vực, Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN và hướng dẫn tại Thông tư này.

5.1. Đối với kinh phí chi thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ:  

 5.1.1. Kinh phí chi thường xuyên NSNN giao tự chủ:

 a) Kinh phí chi thường xuyên NSNN giao tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:

- Kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao (đối với đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên nếu có).

- Kinh phí NSNN đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (đối với dịch vụ có định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá, giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành) theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các Nghị định lĩnh vực, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP (đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên).

b) Về kiểm soát, thanh toán

Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, ngoài ra cần lưu ý một số nội dung sau:

- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý:

+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;  Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên:

Đối với các nội dung chi đã có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Đơn vị được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Việc kiểm soát thanh toán theo định mức chi đã được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Đối với các nội dung chi chưa có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Việc kiểm soát thanh toán phải đảm bảo phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Thủ trưởng đơn vị tự chịu trách nhiệm về mức chi theo quyết định của mình.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Đơn vị được quyết định mức chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Việc kiểm soát thanh toán đảm bảo phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và mức chi theo quy định hiện hành.

- Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chưa gửi Quyết định giao quyền tự chủ của cơ quan có thẩm quyền, Quyết định đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của cơ quan có thẩm quyền cho đơn vị, Quy chế chi tiêu nội bộ cho KBNN nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, KBNN kiểm soát, thanh toán cho đơn vị theo chế độ chi tiêu hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- Đơn vị sự nghiệp công phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về mức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam.

- Trích khấu hao tài sản cố định:

+ Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (áp dụng đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên bao gồm cả trường hợp đặt hàng) : KBNN thực hiện kiểm soát số tiền trích khấu hao tài sản cố định để bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác (Nghị định 141/2016/NĐ-CP) và các Nghị định lĩnh vực.

+ Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn vay dùng để trả nợ; số còn lại bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

5.1.2. Kinh phí chi thường xuyên được để lại cho đơn vị đối với nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí:

Căn cứ dự toán chi thường xuyên từ nguồn thu phí được cấp có thẩm quyền giao cho đơn vị; theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị: KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán chi thường xuyên từ nguồn thu phí được để lại cho đơn vị SNCL như đối với kinh phí chi thường xuyên NSNN giao tự chủ nêu trên, theo các nội dung chi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và quy định tại các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng từng loại phí và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

5.2. Đối với kinh phí chi nhiệm vụ không thường xuyên:

  5.2.1. Kinh phí chi nhiệm vụ không thường xuyên của đơn vị, bao gồm:

a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ chi không thường xuyên, gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí các nhiệm vụ chi không thường xuyên khác, kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao.

b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí; các khoản chi khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền nếu có).

5.2.3. Về kiểm soát thanh toán:

KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản kinh phí được giao nhiệm vụ chi không thường xuyên nêu trên (không thực hiện chế độ tự chủ) cho đơn vị theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

5.3. Đối với việc phân phối kết quả tài chính trong năm của đơn vị:

a) Về việc trích lập các Quỹ:

- KBNN kiểm soát việc trích lập các quỹ (Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, Quỹ khác) như sau:

+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác:

Việc trích lập các quỹ theo quy định tại Khoản 3 Điều 12,  Khoản 3 Điều 13, Khoản 3 Điều 14, Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 141/2016/NĐ-CP Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị SNCL theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP.

+ Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập:

Việc trích lập các quỹ theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 06 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập (Nghị định số 54/2016/NĐ-CP)  và Thông tư số 90/2017/TT-BTC ngày 30/8/2017 của Bộ Tài chính quy định việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực còn lại:

Trong khi Chính phủ chưa ban hành, sửa đổi các Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực theo quy định tại các đơn vị sự nghiệp công theo từng lĩnh vực được tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; các Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với một số đơn vị sự nghiệp công lập. Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP (Thông tư số 71/2006/TT-BTC). Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC.

- KBNN căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ và đề nghị trích lập các quỹ của đơn vị thể hiện trên Giấy rút dự toán hoặc ủy nhiệm chi (đối với các quý); Giấy rút dự toán hoặc ủy nhiệm chi, văn bản xác định kết quả tiết kiệm chi theo năm (đối với kết thúc năm ngân sách) và các quy định về trích lập các quỹ tại các văn bản nêu trên để kiểm soát việc trích lập quỹ của đơn vị và thực hiện chuyển tiền sang tài khoản tiền gửi các quỹ của đơn vị. Đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm kê khai chi tiết trên Giấy rút dự toán hoặc Ủy nhiệm chi: Tổng số kinh phí của đơn vị, số kinh phí đã thực hiện, số kinh phí còn lại tiết kiệm được (tạm tính đối với các quý), số kinh phí trích cho từng Quỹ.

b) Về việc sử dụng các quỹ:

KBNN kiểm soát việc sử dụng các quỹ đảm bảo trong phạm vi số dư TKTG của đơn vị; phù hợp với nội dung được phép chi từ các Quỹ theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các Nghị định trong từng lĩnh vực.  

6. Đối với cơ quan nhà nước thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm:

6.1. Đối với kinh phí chi quản lý hành chính NSNN giao:

KBNN kiểm soát kinh phí NSNN giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ chi tiết theo hai phần: Phần kinh phí NSNN giao thực hiện chế độ tự chủ và phần kinh phí NSNN giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ.

a) Đối với kinh phí NSNN giao thực hiện chế độ tự chủ

KBNN căn cứ dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao cho đơn vị, quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, Thông tư số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này để kiểm soát, thanh toán cho đơn vị.

 b) Đối với kinh phí NSNN giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ:

Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư số 71/2014/TTLT-BTC-BNV, KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán cho đơn vị theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

6.2. Kinh phí chi thường xuyên được để lại cho đơn vị đối với nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí (nếu có):     

Trường hợp cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được cấp có thẩm quyền giao thu phí: Căn cứ dự toán chi từ nguồn thu phí do cơ quan có thẩm quyền giao; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, Thông tư số 71/2014/TTLT-BTC-BNV; KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán cho đơn vị theo các nội dung chi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và quy định tại các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng từng loại phí và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). 

 6.3. Kiểm soát việc sử dụng kinh phí tiết kiệm được trong năm

Căn cứ vào kết quả hoạt động thu, chi của cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, KBNN thực hiện kiểm soát việc sử dụng kinh phí tiết kiệm được của đơn vị như sau:

- KBNN kiểm soát việc sử dụng kinh phí tiết kiệm được theo đúng các nội dung quy định Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 117/2013/NĐ-CP; Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 71/2014/TTLT-BTC-BNV.

- Đối với thu nhập tăng thêm, KBNN kiểm soát theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 71/2014/TTLT-BTC-BNV.

- Đối với Quỹ dự phòng để ổn định thu nhập: Đơn vị sử dụng ngân sách lập Giấy rút dự toán, Ủy nhiệm chi để đề nghị trích Quỹ dự phòng để ổn định thu nhập. KBNN căn cứ đề nghị trích lập quỹ của đơn vị thực hiện trích quỹ và chuyển tiền sang tài khoản tiền gửi quỹ của đơn vị.

7. Đối với các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất theo quy định tại Thông tư số 92/2017/TT-BTC:

a) Đối với công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên: Việc quản lý, kiểm soát tạm ứng, thanh toán vốn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 1 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN; Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 08/2016/TT-BTC; Thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTCThông tư số 108/2016/TT-BTC. Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất.

b) Đối với công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng: KBNN thực hiện kiểm soát theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

8. Đối với chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp:

KBNN căn cứ quyết định phê duyệt dự toán duy tu, bảo dưỡng công trình cơ sở hạ tầng của cấp có thẩm quyền; quyết định giao dự toán kinh phí thực hiện dự án và quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền (đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo) và các hồ sơ khác có liên quan (theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định   /2019/NĐ-CP) thực hiện kiểm soát, thanh toán theo quy định tại Khoản 1, Khoản 7 Điều này.

Đối với các nội dung (Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện ngheo, xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 30A, xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 35, Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài chương trình 30A và chương trình 135, Hỗ trợ người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, hỗ trợ truyền thông và giảm ngheo về thông tin, nâng cao năng lực, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình): KBNN kiểm soát, thanh toán theo đúng định mức quy định tại Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.

9. Đối với các khoản chi mà đơn vị sử dụng NSNN ủy quyền cho KBNN thanh toán tự động theo định kỳ cho một số nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ (như điện, nước, viễn thông):

KBNN căn cứ vào văn bản ủy quyền thanh toán của đơn vị sử dụng ngân sách để thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụ (điện/nước/viễn thông) theo đúng số tiền nhà cung cấp dịch vụ kê khai trên bảng kê số tiền của đơn vị sử dụng ngân sách phải thanh toán từ các nhà cung cấp dịch vụ gửi Kho bạc Nhà nước; đồng thời, sau khi thanh toán gửi đơn vị 01 liên chứng từ giấy (chứng từ báo Nợ) để xác nhận đã thực hiện thanh toán.

 10.  Đối với chi chế độ trợ cấp, phụ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến theo quy định tại Thông tư 101/2018/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành lao động – thương binh và xã hội quản lý (Thông tư 101/2018/TT-BTC):

a) Trường hợp Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng trực tiếp thanh toán cho đối tượng thụ hưởng:

- Hàng tháng, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng lập Giấy rút dự toán (tạm ứng) gửi KBNN, KBNN thực hiện tạm ứng trên cơ sở đề nghị của đơn vị.

-  Hàng tháng, sau khi chi trả cho đối tượng thụ hưởng, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng lập Bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng để đề nghị thanh toán tạm ứng với KBNN. KBNN căn cứ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và Bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng do đơn vị gửi, thực hiện kiểm soát, thanh toán theo quy định tại Khoản 1 Điều này và theo đúng định mức quy định tại Thông tư 101/2018/TT-BTC.

 - Trường hợp số tiền đã thanh toán cho đối tượng thụ hưởng nhỏ hơn số tiền đã tạm ứng: Số tiền chênh lệch sẽ được theo dõi để trừ vào lần tạm ứng kế tiếp, đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán nếu còn dư tạm ứng thực hiện thu hồi nộp ngân sách theo quy định. 

b) Trường hợp thông qua tổ chức dịch vụ thanh toán.

- Hàng tháng, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng lập Giấy rút dự toán (tạm ứng); Bảng kê chứng từ thanh toán/tạm ứng ; Hợp đồng giữa Phòng Lao động Thương binh xã hội và cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và tổ chức dịch vụ thanh toán gửi KBNN.

- Căn cứ đề nghị của đơn vị, KBNN thực hiện kiểm soát theo quy định tại Khoản 1 Điều này và  theo đúng định mức quy định tại Thông tư 101/2018/TT-BTC; thực hiện tạm ứng từ Tài khoản dự toán của Phòng Lao động Thương binh xã hội và cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng sang tài khoản của tổ chức dịch vụ chỉ trả theo đúng quy định tại hợp đồng dịch vụ giữa hai bên. 

- Trường hợp Tổ chức dịch vụ chi trả mở TKTG tại KBNN, khi rút kinh phí từ TKTG mở tại KBNN để thanh toán cho đối tượng thụ hưởng: KBNN kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của Uỷ nhiệm chi, trong phạm vi số dư TKTG.

- Hàng tháng, Phòng Lao động Thương binh xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng có trách nhiệm quyết toán với Tổ chức dịch vụ chi trả về số tiền đã tạm ứng tại KBNN, đồng thời gửi KBNN Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và Bảng kê kinh phí đã chi trả cho đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động – Thương bình và xã hội quản lý theo Mẫu số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định    /2019/NĐ-CP để KBNN kiểm soát, thanh toán tạm ứng theo quy định.

- Trường hợp số tiền đã thanh toán cho đối tượng thụ hưởng nhỏ hơn số tiền đã tạm ứng: Số tiền chênh lệch sẽ được theo dõi để trừ vào lần tạm ứng kế tiếp, đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán nếu còn dư tạm ứng thực hiện thu hồi nộp ngân sách theo quy định.

11. Đối với chi đào tạo, bồi dưỡng nhân lực ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

KBNN căn cứ Dự toán, Hợp đồng hoặc giấy báo tiếp nhận học của cơ sở đào tạo tại nước ngoài và quyết định cử cán bộ đi học, bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng để kiểm soát, thanh toán theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Đơn vị sử dụng ngân sách lập Bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu như: Quyết định cử cá nhân đi học nước ngoài bằng nguồn ngân sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chi phí của từng lưu học sinh; Tài khoản của từng cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc đơn vị, cá nhân được hưởng; Tên nước lưu học sinh đang theo học; Tên ngân hàng, mã Swift code của ngân hàng; Số tiền bằng ngoại tệ cho từng lưu học sinh. Đồng thời, đơn vị lập Giấy rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ  đảm bảo tổng số tiền khớp với số tiền trong bảng kê thanh toán kinh phí đào tạo cho lưu học sinh nước ngoài nêu trên.

Điều 8. Tạm ứng và thanh toán tạm ứng

1. Nguyên tắc tạm ứng:

a) Tạm ứng áp dụng đối với khoản chi NSNN của đơn vị sử dụng NSNN chưa có đủ điều kiện thực hiện việc thanh toán trực tiếp từ KBNN.

b) Nội dung tạm ứng: theo quy định của hợp đồng (đối với trường hợp thực hiện theo hợp đồng) và theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách (đối với trường hợp không có hợp đồng hoặc hợp đồng có giá trị không vượt quá  50 triệu đồng).

2. Mức tạm ứng:

a) Đối với những khoản chi có giá trị hợp đồng trên 50 triệu đồng, mức tạm ứng theo quy định tại hợp đồng đã ký kết của đơn vị sử dụng NSNN và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Đơn vị sử dụng ngân sách được tạm ứng vốn 1 lần hoặc nhiều lần cho 1 hợp đồng nhưng tối đa không vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết và không vượt quá dự toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho khoản chi đó, trừ trường hợp sau:

- Thanh toán hàng hóa nhập khẩu, thiết bị chuyên dùng do đơn vị sử dụng NSNN phải nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài (hoặc thông qua một đơn vị nhập khẩu ủy thác)  phải mở L/C tại ngân hàng và trong hợp đồng nhà cung cấp yêu cầu phải tạm ứng lớn hơn nhưng không vượt quá dự toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho khoản chi đó.

- Các trường hợp đặc thù khác có hướng dẫn riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc tạm ứng được thực hiện trong phạm vi dự toán được giao, theo hợp đồng ký kết giữa đơn vị sử dụng NSNN và nhà cung cấp và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

b) Đối với những khoản chi không có hợp đồng và những khoản chi có giá trị hợp đồng  không vượt quá  50 triệu đồng: Mức tạm ứng theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách và trong phạm vi dự toán được giao. Đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về mức đề nghị tạm ứng theo đúng quy định.

3. Thanh toán tạm ứng: Thanh toán tạm ứng là việc chuyển từ tạm ứng sang thanh toán khi khoản chi đã hoàn thành và có đủ hồ sơ chứng từ để thanh toán.

a) Đối với các khoản chi không có hợp đồng hoặc khoản chi không phải gửi Hợp đồng đến KBNN, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thanh toán tạm ứng chậm nhất với KBNN vào ngày cuối cùng tháng kế tiếp tháng tạm ứng.

b) Đối với các khoản chi phải gửi Hợp đồng đến KBNN (trường hợp hợp đồng có giá trị trên 50 triệu đồng), các đơn vị sử dụng ngân sách thanh toán tạm ứng bắt đầu ngay từ lần thanh toán khối lượng hoàn thành đầu tiên của Hợp đồng, mức thanh toán tạm ứng từng lần do đơn vị sử dụng ngân sách thống nhất với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và quy định cụ thể trong Hợp đồng, đảm bảo thanh toán hết khi giá trị thanh toán (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) đạt 80% giá trị hợp đồng và có trách nhiệm thu hồi hết tạm ứng trước thời gian chỉnh lý quyết toán.

c) Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm gửi đến KBNN giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm theo các hồ sơ, chứng từ tương ứng có liên quan theo quy định tại Nghị định số    /2019/NĐ-CP để KBNN kiểm soát, thanh toán.

- Trường hợp đủ điều kiện quy định, KBNN thực hiện thanh toán tạm ứng cho đơn vị sử dụng ngân sách, cụ thể:

+ Nếu số tiền đề nghị thanh toán lớn hơn số đã tạm ứng: Căn cứ vào Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của đơn vị (đã được KBNN kiểm soát và chấp nhận thanh toán ), KBNN làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh toán (số tiền đã tạm ứng); đồng thời, đơn vị lập thêm giấy rút dự toán NSNN gửi KBNN để thanh toán cho đơn vị số chênh lệch giữa số tiền KBNN chấp nhận thanh toán và số tiền đã tạm ứng.

+ Nếu số tiền đề nghị thanh toán nhỏ hơn số tiền đã tạm ứng: căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán tạm ứng của đơn vị (đã được KBNN kiểm soát và chấp nhận thanh toán ), KBNN làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh toán (bằng số tiền KBNN chấp nhận thanh toán tạm ứng), số tiền chênh lệch sẽ được theo dõi để thu hồi hoặc thanh toán vào lần thanh toán sau.

+ Nếu số tiền đề nghị thanh toán bằng số tiền đã tạm ứng: căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán tạm ứng của đơn vị (đã được KBNN kiểm soát và chấp nhận thanh toán ), KBNN làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh toán (bằng số tiền KBNN chấp nhận thanh toán tạm ứng).

- Tất cả các khoản đã tạm ứng (kể cả tạm ứng bằng tiền mặt và bằng chuyển khoản) để chi theo dự toán NSNN đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán chưa đủ hồ sơ, thủ tục thanh toán được xử lý theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Điều 26 Thông tư số 342/2017/TT-BTC.

4. Bảo lãnh tạm ứng vốn:

Đối với các hợp đồng có thỏa thuận về bảo lãnh tạm ứng trong điều khoản của hợp đồng:

- Trước khi KBNN thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho đơn vị sử dụng ngân sách để tạm ứng vốn cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp, đơn vị sử dụng ngân sách gửi đến KBNN bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu hoặc nhà cung cấp với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng.

- Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa đơn vị sử dụng ngân sách và nhà thầu hoặc nhà cung cấp. Đơn vị sử dụng NSNN đảm bảo và chịu trách nhiệm giá trị của bảo lãnh tạm ứng của nhà thầu hoặc nhà cung cấp tương ứng với số dư tiền tạm ứng còn lại;

- Hết thời gian bảo lãnh tạm ứng đơn vị phải yêu cầu nhà thầu hoặc nhà cung cấp gia hạn bảo lãnh tạm ứng gửi KBNN, đảm bảo thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi đơn vị sử dụng ngân sách đã thu hồi hết số tiền tạm ứng.

 

Mục 2. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực kiểm soát chi NSNN trên Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN.

 

Điều 9. Thời gian gửi, xử lý chứng từ điện tử và văn bản điện tử

1. Thời gian gửi chứng từ điện tử hoặc văn bản điện tử của các đơn vị giao dịch đến Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN được thực hiện liên tục 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, không loại trừ ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết.

2. KBNN tiếp nhận chứng từ điện tử hoặc văn bản điện tử của đơn vị giao dịch trên Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN trong giờ hành chính của ngày làm việc. Trường hợp chứng từ điện tử hoặc văn bản điện tử của đơn vị giao dịch được gửi ngoài giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết, KBNN sẽ tiếp nhận vào giờ hành chính ngày làm việc tiếp theo.

3. Trường hợp chứng từ điện tử hoặc văn bản điện tử của đơn vị giao dịch được tiếp nhận qua Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN chưa đầy đủ và hợp lệ, KBNN có hướng dẫn cụ thể qua Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN cho đơn vị giao dịch để bổ sung hoặc hoàn thiện.

4.Thời gian KBNN xử lý hồ sơ kiểm soát chi NSNN được tính từ thời điểm KBNN tiếp nhận đầy đủ hồ sơ và chứng từ hợp pháp hợp lệ, đảm bảo theo đúng quy định của Bộ Tài chính đối với từng khoản chi.

Điều 10. Gửi và trả kết quả đối với hồ sơ kiểm soát chi

1. Phương thức gửi hồ sơ:

a) Đối với chứng từ kế toán:  Đơn vị sử dụng ngân sách/chủ đầu tư lập trực tiếp theo các mẫu tương ứng với từng loại đề nghị tạm ứng/thanh toán và gửi cho KBNN trên Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN.

b) Đối với hồ sơ khác như: hồ sơ pháp lý của dự án, hợp đồng..., đơn vị giao dịch gửi qua Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN bằng hình thức:

- Gửi bằng hình thức điện tử và ký số trên trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN (được Chủ đầu tư/đơn vị sử dụng ngân sách và nhà thầu/nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ ký số);

- Chuyển đổi từ hồ sơ gốc bằng bản giấy sang bản điện tử (Tải tệp tin điện tử theo các định dạng word, excel, .pdf  hoặc Scan hồ sơ và ký số trên trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN). Đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện về tính pháp lý và nội dung tệp tin điện tử gửi KBNN, đảm bảo khớp đúng với hồ sơ gốc.

c) Kết nối và tích hợp từ các hệ thống kế toán hành chính sự nghiệp vào hệ thống dịch vụ công.

KBNN hướng dẫn chuẩn kết nối và tích hợp từ các hệ thống kế toán hành chính sự nghiệp vào hệ thống dịch vụ công tại Cổng thông tin điện tử của KBNN tại địa chỉ: https://vst.mof.gov.vn/webcenter/portal/dvc_kbnn/r/m/trangchu.

2. Quy trình gửi, kiểm tra, kiểm soát và trả hồ sơ kiểm soát chi:

a) Đơn vị giao dịch sử dụng tài khoản đăng nhập để truy cập vào Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN, gửi hồ sơ kiểm soát chi qua Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN theo phương thức quy định tại Khoản 1 Điều này.

Đơn vị sử dụng NSNN thực hiện ký số hồ sơ trên Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN như sau:

- Các chứng từ kế toán, mẫu Bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng, Bảng kê nội dung thanh toán, tạm ứng, Bảng kê kinh phí đã chi trả cho đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành lao động thương binh xã hội quản lý, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lý vốn sự nghiệp phải có đầy đủ chữ ký số của người phụ trách kế toán (hoặc người được ủy quyền) và chủ tài khoản (hoặc người ủy quyền) của đơn vị giao dịch.

- Các hồ sơ còn lại phải được chủ tài khoản (hoặc người được ủy quyền) ký chữ ký số.

b) Sau khi đơn vị giao dịch hoàn thành thủ tục gửi hồ sơ trên Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN, KBNN thực hiện kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ do đơn vị sử dụng ngân sách gửi:

Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định, KBNN từ chối đối với từng loại hồ sơ và thông báo rõ lý do từ chối đối với từng loại hồ sơ (trong đó, nêu rõ tên các loại hồ sơ và nội dung cần bổ sung, hoàn thiện) qua Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, KBNN tiếp nhận hồ sơ trên Trang thông tin Trang dịch vụ công trực tuyến của KBNN.

c) KBNN thực hiện kiểm soát hồ sơ theo đúng chế độ quy định. Sau khi kiểm soát, trường hợp khoản chi đảm bảo đúng nội dung quy định, KBNN gửi chứng từ báo Nợ cho đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN để xác nhận đã thực hiện thanh toán. Trường hợp khoản chi không đảm bảo đúng nội dung quy định, KBNN gửi thông báo từ chối thanh toán khoản chi NSNN (trong đó nêu rõ lý do từ chối) cho đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN.

 

Chương III

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠN VỊ GIAO DỊCH VỚI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

 

Điều 11. Trách nhiệm quyền hạn của Bộ Tài chính, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan tài chính):

1. Thẩm tra việc phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Trường hợp việc phân bổ không phù hợp với nội dung trong dự toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, không đúng chính sách, chế độ thì yêu cầu cơ quan phân bổ ngân sách điều chỉnh lại;

2.  Đảm bảo tồn quỹ ngân sách nhà nước các cấp để đáp ứng các nhu cầu chi của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật NSNN, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn Luật. Trường hợp tồn quỹ ngân sách các cấp không đáp ứng đủ nhu cầu chi, cơ quan tài chính được quyền yêu cầu (bằng văn bản) gửi KBNN tạm dừng thanh toán một số khoản chi về mua sắm, sửa chữa theo từng nhiệm vụ cụ thể để đảm bảo cân đối quỹ ngân sách nhà nước, nhưng không ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính được giao của đơn vị;

3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các đơn vị sử dụng NSNN, trường hợp phát hiện các khoản chi vượt nguồn cho phép, không đúng chế độ quy định hoặc đơn vị không chấp hành chế độ báo cáo, thì có quyền yêu cầu KBNN tạm dừng thanh toán.

4. Chịu trách nhiệm nhập dự toán chi ngân sách vào hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (sau đây gọi tắt là TABMIS) theo quy định về hướng dẫn quản lý điều hành ngân sách nhà nước trong điều kiện áp dụng hệ thống TABMIS.

5. Đối với những khoản chi do cơ quan tài chính quyết định chi bằng hình thức “lệnh chi tiền”: Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất của từng khoản chi, bảo đảm khoản chi đủ các điều kiện chi ngân sách theo quy định tại Điều 2 Thông tư này; đồng thời, đảm bảo đúng đối tượng theo quy định tại Tiết a Khoản 4 Điều 7 của Thông tư này.

Điều 12. Trách nhiệm quyền hạn của các đơn vị giao dịch với KBNN

1. Tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật NSNN và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng kinh phí NSNN cấp.

2. Chịu trách nhiệm trong việc thực hiện chi NSNN theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Luật NSNN số 83/2015/QH13; cung cấp đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số    /2019/NĐ-CP, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Chịu trách nhiệm về quyết định chi; quy trình, hình thức và kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn Luật; tính chính xác của đơn giá, khối lượng, giá trị đề nghị thanh toán; chịu trách nhiệm và chấp hành đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;tiêu chí kỹ thuật, số lượng của tài sản mà đơn vị sử dụng NSNN mua sắm theo quy định của pháp luật;

Đối với các khoản chi gửi qua Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN chịu trách nhiệm đảm bảo tính pháp lý, đầy đủ, chính xác và trung thực đối với hồ sơ, chứng từ điện tử và chữ ký số trên hồ sơ kiểm soát chi gửi KBNN theo đúng quy định của Luật Giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

4. Chịu trách nhiệm ký hợp đồng với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền; ban hành quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với quy định về giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị; phê duyệt quyết toán đoàn ra phù hợp với quyết định cử đi công tác nước ngoài của cấp có thẩm quyền và dự toán đoàn ra do thủ trưởng đơn vị phê duyệt.

5. Chịu trách nhiệm về các nội dung ghi trên chứng từ kế toán và các mẫu biểu gửi KBNN. Đối với các khoản chi thanh toán cho cá nhân, chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với các chỉ tiêu kê trên Bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng (tên đối tượng thụ hưởng, tài khoản ngân hàng, tính toán số tiền thực nhận cho từng đối tượng thụ hưởng, đảm bảo đúng mức lương, phụ cấp theo quy định; khớp đúng giữa chi tiết và tổng số, phù hợp giữa chứng từ kế toán và các hồ sơ khác có liên quan.)

6. Đối với chi mua sắm tài sản công đơn vị chịu trách nhiệm đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật; Đối với máy móc, thiết bị, ô tô chuyên dùng đơn vị chịu trách nhiệm mua sắm đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn, định mức quy định tại Văn bản ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng do cấp có thẩm quyền ban hành.

Đối với kinh phí giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng NSNN, đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP và quy định của các pháp luật hiện hành khác.

8. Đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm trong việc xác định nội dung chi thuộc yêu cầu bảo mật theo đúng quy định (trên chứng từ nội dung thanh toán ghi rõ "khoản chi có yêu cầu bảo mật") và việc kiểm soát nội dung thanh toán, hồ sơ của dự án theo đúng quy định. 

Điều 13. Trách nhiệm quyền hạn của Kho bạc Nhà nước

1. Chấp hành đúng các quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực KBNN, đảm bảo thời hạn giải quyết của từng thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Nghị định số    /2019/NĐ-CP; trường hợp bất khả kháng do sự cố hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin hoặc các nguyên nhân khách quan khác, thì được kéo dài thời hạn giải quyết thủ tục hành chính, song phải có thông báo rõ thời hạn giải quyết thủ tục hành chính cuối cùng cho đơn vị.

2. Hướng dẫn đơn vị giao dịch cung cấp hồ sơ và kê khai đầy đủ các thông tin trên các mẫu biểu hồ sơ của thủ tục hành chính, bảo đảm việc yêu cầu bổ sung hồ sơ của thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số    /2019/NĐ-CP không quá một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ. Trường hợp KBNN đã khai thác được thông tin hợp đồng điện tử từ mạng đấu thầu quốc gia, thỏa thuận khung được đơn vị mua sắm tập trung đăng tải trên Trang thông tin điện tử về tài sản công hoặc Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công (đối với tất cả các gói thầu mua sắm tập trung) và Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương và tỉnh (đối với các gói thầu mua sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương và tỉnh), KBNN không được yêu cầu đơn vị sử dụng NSNN phải gửi hợp đồng, Thỏa thuận khung đến KBNN.

3. Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi, số tạm ứng, số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại Kho bạc Nhà nước.

4. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ, trường hợp không đảm bảo theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, KBNN thực hiện từ chối thanh toán đồng thời gửi Thông báo kết quả kiểm soát, thanh toán bằng văn bản đến đơn vị và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về những hồ sơ, chứng từ theo quy định không phải gửi đến Kho bạc Nhà nước để kiểm soát.

5. KBNN có trách nhiệm tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan tài chính (bằng văn bản) đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

6. Thường xuyên đôn đốc các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện đúng quy định về tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng.

7. Xây dựng, quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử của KBNN và Trang thông tin dịch vụ công của KBNN; triển khai các biện pháp kỹ thuật và dự phòng cần thiết để đảm bảo an toàn, an ninh, bảo mật giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN theo đúng các quy định pháp luật của Nhà nước. Tiếp nhận hồ sơ, chứng từ của đơn vị giao dịch và thực hiện trả kết quả điện tử trên Trang thông tin dịch vụ công của KBNN; hướng dẫn, hỗ trợ đơn vị giao dịch trong việc sử dụng các dịch vụ công trực tuyến của KBNN.

8. Ban hành Quy trình kiểm soát, thanh toán, ban hành Quy trình xử lý giao dịch điện tử qua Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của KBNN để thực hiện thống nhất trong hệ thống Kho bạc Nhà nước. Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán theo quy trình nghiệp vụ, thanh toán kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho đơn vị sử dụng ngân sách, đảm bảo đơn giản thủ tục hành chính và quản lý chặt chẽ vốn NSNN.

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày    tháng     năm 2020.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

3. Thông tư này thay thế các Thông tư sau:

Thay thế Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN và Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 1 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 161/2012/TT-BTC; Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 6 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính; Thông tư số 172/2009/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 81/2006/TT-BTC; Thông tư số 18/2006/TT-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan nhà nước. Thông tư số 84/2007/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 18/2006/TT-BTC;

Bãi bỏ Điều 12, Điều 13 Thông tư số 133/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.

Bãi bỏ Tiết đ Khoản 5 Điều 12 Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.

Điều 15. Tổ chức thực hiện                                          

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, KBNN có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và cấp dưới tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, phối hợp giải quyết./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng; 

- Kiểm toán Nhà nước;

- Uỷ ban giám sát Tài chính Quốc gia;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan TW của các Hội, đoàn thể, Tổng công ty nhà nước;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Công báo;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Bộ Tài chính, KBNN                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                     - - Lưu: VT, KBNN (400 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được Dự thảo tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm