Dự thảo Quyết định sửa đổi Quy chế xử lý nợ bị rủi ro

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ
  • Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng
  • Loại dự thảo: Quyết định
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Tài chính
  • Trạng thái: Đã biết

Nội dung tóm lược

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

------

Số:         /2019/QĐ-TTg

DỰ THẢO

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xử lý nợ bị rủi ro

tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ

--------------------

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về việc tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài Chính,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

1. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 5. Quy định về nguyên nhân khách quan

1. Các loại thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung (nếu có); địch họa, hỏa hoạn; các dịch bệnh liên quan tới gia súc, gia cầm, thủy hải sản, động vật nuôi khác và cây trồng xảy ra làm thiệt hại trực tiếp đến vốn, tài sản của khoản vay Ngân hàng Chính sách xã hội của khách hàng.

2. Nhà nước điều chỉnh chính sách làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng: Không còn nguồn cung cấp nguyên vật liệu; mặt hàng sản xuất kinh doanh bị cấm, bị hạn chế theo quy định của pháp luật, khách hàng phải thực hiện việc chuyển đổi sản xuất, kinh doanh theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Người đi lao động ở nước ngoài về nước trước hạn do: Biến động chính trị, kinh tế - xã hội ở nước nhận lao động của Việt Nam làm ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài; doanh nghiệp tiếp nhận lao động bị phá sản, giải thể; doanh nghiệp tiếp nhận lao động bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động.

4. Người đi lao động ở nước ngoài về nước trước hạn do: Không đủ sức khỏe để làm việc; không đảm bảo tay nghề; không được làm đúng công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã ký.

5. Khách hàng vay vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh bị thua lỗ, mất vốn do các nguyên nhân khách quan khác.

6. Hộ gia đình vay vốn hoặc học sinh sinh viên và người đi lao động ở nước ngoài vay vốn thông qua hộ gia đình bỏ đi khỏi địa phương không có thông tin gì từ 2 năm trở lên. Học sinh sinh viên vay vốn trực tiếp hoặc vay vốn thông qua hộ gia đình: Bị bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế; sau khi ra trường chưa có việc làm hoặc có việc làm nhưng thu nhập hàng tháng dưới mức thu nhập bình quân đầu người của hộ có mức sống trung bình.

7. Hộ gia đình vay vốn trong quá trình sử dụng vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội có thành viên trong hộ gia đình (bao gồm khách hàng đứng tên vay vốn, vợ, chồng, cha, mẹ, con đẻ, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể của khách hàng): Bị tuyên án tù giam từ 12 tháng trở lên; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; mất năng lực hành vi dân sự; mắc bệnh tâm thần; mắc bệnh hiểm nghèo; có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; chết hoặc bị tuyên bố là đã chết; bị tuyên bố mất tích.

8. Các khoản nợ phải thu hồi theo phán quyết của Tòa án nhưng không có khả năng thi hành án; các khoản nợ bị chiếm dụng mà người chiếm dụng chết, mất tích, bị tuyên án tù giam từ 12 tháng trở lên không còn tài sản để trả nợ.

9. Khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh tế đã có quyết định phá sản theo quy định của pháp luật mà không còn pháp nhân, không còn vốn, tài sản để trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

10. Khách hàng vay vốn bị rủi ro trước thời điểm năm 2014 do các nguyên nhân khách quan quy định tại khoản 1, 2 Điều này nhưng không thực hiện xử lý rủi ro kịp thời.

11. Các khoản nợ nhận bàn giao từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Công thương Việt Nam và Kho bạc Nhà nước mà Ngân hàng Chính sách xã hội đã áp dụng mọi biện pháp thu hồi nhưng không thể thu hồi được.”

2. Điểm b, điểm c khoản 1 Điều 6 được sửa đổi như sau:

“b) Điều kiện gia hạn nợ

Khách hàng được xem xét gia hạn nợ khi bị rủi ro do một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 10 Điều 5 Quy chế này dẫn đến không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn và khách hàng được Ngân hàng Chính sách xã hội đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay sau thời gian gia hạn nợ.

c) Thời gian gia hạn nợ: Tổng thời gian gia hạn nợ (bao gồm cả gia hạn nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, khoản 2 Điều 14 Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và gia hạn nợ theo quy định tại Quy chế này) tối đa là 12 tháng đối với các khoản cho vay ngắn hạn; tối đa không quá 1/2 thời hạn cho vay đối với các khoản cho vay trung và dài hạn.”

3. Điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6 được sửa đổi như sau:

“b) Điều kiện khoanh nợ:

Khách hàng có hoàn cảnh khó khăn, chưa có khả năng trả nợ, không có người có nghĩa vụ liên đới trả nợ hoặc người có nghĩa vụ liên đới trả nợ chưa có khả năng trả nợ và thuộc một trong các trường hợp sau được xem xét khoanh nợ:

- Khách hàng bị rủi ro do một trong các nguyên nhân nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 Quy chế này với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% trở lên so với tổng số vốn thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Khách hàng bị rủi ro do một trong các nguyên nhân nêu tại tại khoản 6,7, 10 Điều 5 Quy chế này.

c) Thời gian khoanh nợ:

- Trường hợp khách hàng bị rủi ro thuộc các trường hợp nêu tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 Quy chế này có thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến dưới 80% so với tổng số vốn thực hiện của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội: Thời gian khoanh nợ tối đa là 3 năm, tính từ ngày khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan.

- Trường hợp khách hàng bị rủi ro thuộc các trường hợp nêu tại Khoản 6, 7, 10 Điều 5 Quy chế này: Thời gian khoanh nợ tối đa là 3 năm, tính từ ngày lập biên bản xử lý nợ bị rủi ro.

- Trường hợp khách hàng bị bị rủi ro thuộc các trường hợp nêu tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 Quy chế này có thiệt hại về vốn và tài sản từ 80% đến 100% so với tổng số vốn thực hiện của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng: Thời gian khoanh nợ tối đa là 5 năm, tính từ ngày khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan.

- Trường hợp hết thời gian khoanh nợ, khách hàng vẫn gặp khó khăn, chưa có khả năng trả nợ sẽ được xem xét cho khoanh nợ bổ sung với thời gian tối đa không vượt quá thời gian đã được khoanh nợ lần trước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

4. Điểm b khoản 3 Điều 6 được sửa đổi như sau:

“b) Điều kiện xóa nợ:

Khách hàng không có khả năng trả nợ, không có người có nghĩa vụ liên đới trả nợ hoặc người có nghĩa vụ liên đới trả nợ không có khả năng trả nợ và thuộc một trong các trường hợp sau được xem xét xóa nợ (gốc, lãi):

- Khách hàng bị rủi ro do các nguyên nhân quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 7, 10 Điều 5 Quy chế này nhưng sau khi hết thời gian khoanh nợ (kể cả trường hợp được khoanh nợ bổ sung theo quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 6 Quy chế này) mà vẫn không có khả năng trả nợ và Ngân hàng Chính sách xã hội đã áp dụng mọi biện pháp thu hồi nhưng không thu được nợ.

- Khách hàng bị rủi ro do một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 8, 9, 11 Điều 5 Quy chế này và Ngân hàng Chính sách xã hội đã áp dụng mọi biện pháp thu hồi nhưng không thu được nợ.”

5. Bổ sung Điều 7a như sau:

Điều 7a. Xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản

1. Khi khách hàng vay vốn gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan theo quy định tại Quy chế này và có đơn đề nghị xử lý rủi ro, Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan tiến hành thẩm tra, lập biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng.

2. Biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng phải có xác nhận của lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Tổ trưởng tổ tiết kiệm vay vốn; Lãnh đạo tổ chức chính trị xã hội địa phương nhận ủy thác cho vay; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường nơi khách hàng cư trú; xác nhận của các cơ quan chuyên ngành tại địa phương (nếu có) như cơ quan phòng chống lụt bão, cơ quan phòng cháy chữa cháy, cơ quan y tế dự phòng, cơ quan thú y. Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành mẫu biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng để áp dụng thống nhất trong cả nước.

3. Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng để áp dụng biện pháp xử lý nợ được xác định bằng số vốn, tài sản thực tế của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng bị tổn thất do các nguyên nhân khách quan (được các cơ quan thẩm tra xác nhận) so với số vốn để thực hiện dự án, phương án sản xuất kinh doanh được ghi trong hợp đồng tín dụng hoặc đơn xin vay vốn của khách hàng. Trường hợp đối tượng chính sách vay vốn để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài thì việc xác định mức độ thiệt hại được căn cứ trên cơ sở số vốn và tài sản thực tế bị tổn thất so với tổng số vốn khách hàng vay để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài tại Ngân hàng Chính sách xã hội”.

6. Điều 7 được sửa đổi như sau:

Điều 7. Hồ sơ pháp lý để xử lý nợ bị rủi ro

1. Đối với gia hạn nợ:

a) Đơn đề nghị gia hạn nợ của khách hàng: Bản chính. Trong đơn, khách hàng nêu rõ nguyên nhân gây thiệt hại; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ; phương án sản xuất kinh doanh; phương án kế hoạch trả nợ; số tiền dư nợ gốc và lãi còn phải trả Ngân hàng; số tiền đề nghị gia hạn nợ;

b) Giấy nhận nợ: Bản sao có xác nhận sao y của Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay;

c) Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng: Bản sao có chứng thực;

d) Báo cáo thẩm định của Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay về khả năng trả nợ của khách hàng, phương án sản xuất kinh doanh, phương án kế hoạch trả nợ của khách hàng sau thời gian gia hạn nợ; đề xuất của Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay về thời gian gia hạn nợ cho khách hàng: Bản chính;

đ) Trường hợp người đi lao động ở nước ngoài về nước trước hạn thì ngoài các hồ sơ nêu tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này phải bổ sung các giấy tờ sau: Biên bản thanh lý hợp đồng với người lao động (bản sao có chứng thực) hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động của chủ sử dụng lao động (bản sao có chứng thực) hoặc thông báo danh sách của cơ quan lao động thương binh và xã hội về việc người lao động tại nước ngoài về nước trước hạn (bản sao có chứng thực); đồng thời phải có xác nhận của cơ quan lao động thương binh và xã hội về nguyên nhân người lao động tại nước ngoài về nước trước hạn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

e) Trường hợp khách hàng vay vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh bị thua lỗ, mất vốn do các nguyên nhân khách quan hoặc bị rủi ro trước thời điểm năm 2014 nhưng không thực hiện xử lý rủi ro kịp thời, có hoàn cảnh khó khăn và chưa có khả năng trả nợ thì ngoài các hồ sơ nêu tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này phải bổ sung xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực;

g) Trường hợp người vay là tổ chức kinh tế thì ngoài các hồ sơ nêu tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này phải bổ sung các giấy tờ sau:

- Biên bản xác định mức độ tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật kèm báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của tổ chức kinh tế: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

- Phương án khôi phục sản xuất - kinh doanh của tổ chức kinh tế: Bản chính.

2. Đối với khoanh nợ:

a) Đơn đề nghị khoanh nợ của khách hàng: Bản chính. Trong đơn, khách hàng nêu rõ nguyên nhân gây thiệt hại; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ;  số tiền dư nợ gốc và lãi còn phải trả Ngân hàng; số tiền đề nghị khoanh nợ. Trường hợp khách hàng bỏ đi khỏi địa phương không có thông tin gì từ 2 năm trở lên thì không cần phải có đơn đề nghị khoanh nợ;

b) Giấy nhận nợ: Bản sao có xác nhận sao y của Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay;

c) Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực. Trường hợp khách hàng được xem xét khoanh nợ theo các nguyên nhân nêu tại khoản 6, 7, 10 Điều 5 Quy chế này thì không cần phải có Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản;

d) Báo cáo thẩm định của Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay về khả năng trả nợ của khách hàng và đề xuất của Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay về thời gian khoanh nợ cho khách hàng: Bản chính;

đ) Trường hợp người vay là tổ chức kinh tế thì ngoài các hồ sơ nêu tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này phải bổ sung các giấy tờ sau:

- Biên bản xác định mức độ tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật kèm báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của tổ chức kinh tế: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

- Phương án khôi phục sản xuất - kinh doanh của tổ chức kinh tế: Bản chính;

e) Ngoài các hồ sơ nêu tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này, khách hàng phải bổ sung các giấy tờ liên quan đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

- Trường hợp người đi lao động ở nước ngoài về nước trước hạn phải bổ sung các giấy tờ sau: Biên bản thanh lý hợp đồng với người lao động (bản sao có chứng thực) hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động của chủ sử dụng lao động (bản sao có chứng thực) hoặc thông báo danh sách của cơ quan lao động thương binh và xã hội về việc người lao động tại nước ngoài về nước trước hạn (bản sao có chứng thực); đồng thời phải có xác nhận của cơ quan lao động thương binh và xã hội về nguyên nhân người lao động tại nước ngoài về nước trước hạn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

- Trường hợp khách hàng là cá nhân, trong quá trình sản xuất kinh doanh bị thua lỗ, mất vốn do các nguyên nhân khách quan hoặc bị rủi ro trước thời điểm năm 2014 nhưng không thực hiện xử lý rủi ro kịp thời, có hoàn cảnh khó khăn và chưa có khả năng trả nợ phải bổ sung xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã: Bản chính;

- Trường hợp khách hàng bỏ đi khỏi địa phương không có thông tin gì từ 2 năm trở lên phải bổ sung xác nhận của Ủy ban nhân dân và công an cấp xã: Bản chính. Trường hợp học sinh sinh viên bị bệnh cần chữa trị dài ngày phải bổ sung xác nhận của cơ quan y tế cấp huyện trở lên: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực. Trường hợp học sinh sinh viên sau khi ra trường chưa có việc làm hoặc có việc làm nhưng thu nhập hàng tháng dưới mức thu nhập bình quân đầu người của hộ có mức sống trung bình phải bổ sung xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã: Bản chính.

3. Đối với xóa nợ (gốc, lãi)

a) Đơn đề nghị xóa nợ: Bản chính. Trong đơn nêu rõ nguyên nhân dẫn đến rủi ro không trả được nợ; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ; số tiền gốc và lãi đang còn nợ Ngân hàng; số tiền gốc và lãi xin xoá nợ. Trường hợp khách hàng chết; mất tích; đi tù; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; bị mất năng lực hành vi dân sự; mắc bệnh tâm thần đã hết thời gian khoanh nợ mà không còn người có nghĩa vụ liên đới trả nợ thì không cần phải có đơn đề nghị xử lý nợ;

b) Giấy nhận nợ: Bản sao có xác nhận sao y của Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay;

c) Báo cáo thẩm định của Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay về việc đã áp dụng mọi biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu hồi được nợ, khách hàng không còn tài sản để trả nợ, không có người có nghĩa vụ liên đới trả nợ hoặc người có nghĩa vụ liên đới trả nợ không có khả năng trả nợ: Bản chính;

d) Trường hợp người vay là pháp nhân, tổ chức kinh tế đã phá sản thì ngoài các hồ sơ nêu tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này phải bổ sung quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tuyên bố của Tòa án và các văn bản liên quan đến việc thanh lý tài sản: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực;

đ) Ngoài các hồ sơ nêu tại điểm a, b, c, khoản 3 Điều này, khách hàng phải bổ sung các giấy tờ liên quan đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

- Trường hợp khách hàng vay vốn là cá nhân hoặc học sinh sinh viên và người đi lao động ở nước ngoài vay vốn thông qua hộ gia đình có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, bị mất năng lực hành vi dân sự phải bổ sung Quyết định tuyên bố có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án hoặc giấy xác nhận cụ thể, rõ ràng về việc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi của cơ quan y tế cấp huyện trở lên: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

- Trường hợp khách hàng vay vốn là cá nhân hoặc học sinh sinh viên và người đi lao động ở nước ngoài vay vốn thông qua hộ gia đình mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần phải bổ sung giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe của cơ quan y tế cấp huyện trở lên: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

- Trường hợp khách hàng vay vốn là cá nhân hoặc học sinh sinh viên và người đi lao động ở nước ngoài vay vốn thông qua hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không có khả năng trả nợ phải bổ sung xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã trên biên bản về hoàn cảnh của khách hàng: Bản chính.

- Trường hợp khách hàng vay vốn là cá nhân hoặc học sinh sinh viên và người đi lao động ở nước ngoài vay vốn thông qua hộ gia đình chết, bị tuyên bố là chết, mất tích phải bổ sung giấy chứng tử hoặc Quyết định tuyên bố chết, mất tích của Tòa án: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực .

- Trường hợp các khoản nợ phải thu hồi theo phán quyết của Tòa án nhưng không có khả năng thi hành án phải bổ sung bản án hoặc Quyết định của Tòa án và văn bản thông báo của cơ quan thi hành án về việc thực hiện bản án đã tuyên, số tiền thu được, số tiền không còn khả năng thi hành án: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

- Trường hợp khoản nợ bị chiếm dụng mà người chiếm dụng chết, mất tích, bị tuyên án tù giam từ 12 tháng trở lên phải bổ sung giấy chứng tử hoặc Quyết định tuyên bố chết, mất tích của Tòa án, bản án hoặc Quyết định của Toà án hoặc giấy tờ chứng minh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc người chiếm dụng đang chấp hành án tù giam, kèm theo bộ hồ sơ đầy đủ về chứng cứ, chứng minh số tiền đã chiếm dụng có xác nhận của chính quyền cấp xã: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

- Trường hợp hộ vay vốn trong quá trình sử dụng vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội có thành viên trong gia đình mắc bệnh hiểm nghèo dẫn tới kiệt quệ về kinh tế và tài sản, không có khả năng trả nợ phải bổ sung giấy tờ chứng minh thành viên trong gia đình mắc bệnh hiểm nghèo của cơ quan y tế cấp huyện trở lên và xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc gia đình khách hàng không còn khả năng trả nợ: Bản chính.

- Trường hợp khách hàng là cá nhân, trong quá trình sản xuất kinh doanh bị thua lỗ, mất vốn do các nguyên nhân khách quan hoặc bị rủi ro trước thời điểm năm 2014 nhưng không thực hiện xử lý rủi ro kịp thời, có hoàn cảnh khó khăn và chưa có khả năng trả nợ phải bổ sung xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã: Bản chính.

- Trường hợp người đi lao động ở nước ngoài về nước trước hạn phải bổ sung biên bản thanh lý hợp đồng với người lao động (bản sao có chứng thực) hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động của chủ sử dụng lao động (bản sao có chứng thực) hoặc thông báo danh sách của cơ quan lao động thương binh và xã hội về việc người lao động tại nước ngoài về nước trước hạn (bản sao có chứng thực); đồng thời phải có xác nhận của cơ quan lao động thương binh và xã hội về nguyên nhân người lao động tại nước ngoài về nước trước hạn và xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc gia đình khách hàng không còn khả năng trả nợ.

- Trường hợp các khoản nợ nhận bàn giao đã áp dụng các biện pháp thu hồi nhưng không có khả năng thu hồi phải bổ sung xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập đối với pháp nhân, tổ chức kinh tế: Bản chính;

e) Các giấy tờ liên quan tới người có nghĩa vụ liên đới trả nợ:

- Trường hợp người có nghĩa vụ liên đới trả nợ đã chết hoặc mất tích phải có Giấy chứng tử hoặc Quyết định tuyên bố chết, mất tích của Tòa án: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

- Trường hợp không có người có nghĩa vụ liên đới trả nợ hoặc người có nghĩa vụ liên đới trả nợ không có khả năng trả nợ phải có xác nhận cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp xã: Bản chính.”

7. Điểm a, khoản 2, Điều 8 được sửa đổi như sau:

“a) Chủ trì trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội (nếu có).”

8. Khoản 3, khoản 4 Điều 8 được sửa đổi như sau:

3. Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội:

a) Ban hành quy chế hướng dẫn nghiệp vụ gia hạn nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, khoản 2 Điều 14 Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và quy chế hướng dẫn nghiệp vụ xử lý nợ bị rủi ro theo quy định tại Quy chế này để triển khai thống nhất trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội;

b) Quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ cho khách hàng (đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ không vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội).

4. Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội

a) Quyết định việc gia hạn nợ đối với khách hàng;

b) Tổ chức chỉ đạo các đơn vị trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện đúng quy định tại Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; đồng thời tổ chức thông tin, tuyên truyền đến từng tổ, nhóm vay vốn để thực hiện xử lý rủi ro kịp thời, đúng quy định.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày  tháng  năm.

2. Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.   

 

 Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).

THỦ TƯỚNG

 




 

 

 

Nguyễn Xuân Phúc

Dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được Dự thảo tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm