Công văn 3730/TCT-CS 2016 giới thiệu nội dung quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

thuộc tính Công văn 3730/TCT-CS

Công văn 3730/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc giới thiệu Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:3730/TCT-CS
Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công văn
Người ký:Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành:18/08/2016
Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng, Khoa học-Công nghệ, Doanh nghiệp
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3730/TCT-CS
V/v giới thiệu Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2016

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/6/2016 hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (gọi tắt là TTLT 12). Tổng cục Thuế giới thiệu một số nội dung tại TTLT 12 như sau:

1. Về phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

- Phạm vi Điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Về hình thức tổ chức của Quỹ (Điều 3)

Quỹ có thể tổ chức dưới một trong hai hình thức như sau:

- Thành lập tổ chức không có tư cách pháp nhân và trực thuộc doanh nghiệp.

- Không thành lập tổ chức Quỹ và do cán bộ của doanh nghiệp kiêm nhiệm thực hiện các hoạt động.

Trước đây, tại Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 09/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (gọi tắt là Thông tư số 15) quy định: Quỹ là một bộ phận, không có tư cách pháp nhân và trực thuộc doanh nghiệp.

3. Về nguồn hình thành Quỹ (Điều 4)

- Nguồn hình thành Quỹ: Quỹ được hình thành từ 02 nguồn:

+ Thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế;

+ Điều chuyển từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ xuống Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên; Điều chuyn từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con, doanh nghiệp thành viên về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ.

- Mức trích lập Quỹ từ thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế:

+ Đối với doanh nghiệp Nhà nước: trích từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ để lập Quỹ;

+ Đối với doanh nghiệp ngoài nhà nước: Tự quyết định mức trích cụ thể nhưng tối đa không quá 10% thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ.

Trước đây, tại Thông tư số 15 quy định: Doanh nghiệp tự quyết định mức trích cụ thể nhưng tối đa không quá 10% thu nhập tính thuế trong kỳ.

- Ngoài ra, có bổ sung quy định việc Điều chuyển Quỹ không áp dụng đối với một số trường hợp như sau:

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Điều chuyển cho công ty mẹ ở nước ngoài;

+ Công ty mẹ ở Việt Nam Điều chuyển cho công ty con ở nước ngoài.

4. Về trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân quản lý Quỹ (Điều 5)

Tại Điều này quy định cụ thể về trách nhiệm, quyền hạn của Quỹ như: Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Quỹ, kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và chi hoạt động quản lý Quỹ; Kiểm tra, tổ chức đánh giá việc thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ sử dụng kinh phí của Quỹ; Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định việc Điều chuyển ngun giữa các Quỹ...

5. Về hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (Điều 6)

Tại Điều này quy định cụ thể về thẩm quyền ra quyết định thành lập Hội đồng, thành phần và tiêu chí của các thành viên Hội đồng, nguyên tắc làm vic của Hội đng và quy trình đánh giá xét chọn, nghiệm thu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

6. Về thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Điều 7)

Tại Điều này quy định nguồn vốn của Quỹ dùng để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau:

- Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh;

- Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Kinh phí thực hin nhiệm vụ khoa học và công nghệ được chi cho các nội dung đã được Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp thẩm định và theo quy định tại Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ; Định mức chi cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp xây dựng, quyết định ban hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật; Khoán chi đến sản phm cui cùng hoặc khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và được quyn áp dụng theo quy định của Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT/BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

7. Về hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (Điều 8)

Tại Điều này quy định cụ thể các Khoản hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp như: Trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Mua quyền sử dụng, quyền sở hữu: Mua máy móc, thiết bị; Trả tiền công, chi thuê chuyên gia hoặc hợp đồng với tổ chức khoa học và công nghệ để thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Chi cho các hoạt động sáng kiến; Chi cho đánh giá, thử nghiệm, kiểm chuẩn; chi phí quảng bá, thương mại hóa sản phẩm mới, công nghệ mới; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ; Các Khoản chi nghiên cứu thực hiện dự án, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới nhưng sản phẩm mới không tiêu thụ được hoặc các dự án này không tiếp tục triển khai và được Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp xác định vì nguyên nhân khách quan.

8. Về đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (Điều 9)

Tại Điều này quy định cụ thể về đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, gồm: Nội dung và hình thức đào tạo, bồi dưỡng; Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ và dự toán cho hoạt động đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ; Nội dung chi và định mức chi cho các hoạt động đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ.

9. Về hoạt động hợp tác về khoa học và công nghệ (Điều 10).

Tại Điều này quy định các hoạt động hợp tác về khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong nước và ngoài nước; quy định hình thức hợp tác về khoa học và công nghệ; quy định các hoạt động hợp tác về khoa học và công nghệ được nhà nước khuyến khích, ưu tiên.

Trước đây, tại Thông tư số 15 chỉ quy định chi phí cho các hoạt động hợp tác nghiên cứu, triển khai về khoa học và công nghệ với các doanh nghiệp trong nước thuộc Khoản hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

10. Bổ sung quy định về nội dung chi cho hoạt động quản lý Quỹ (Điều 11)

Bổ sung quy định về nội dung chi phục vụ hoạt động quản lý Quỹ (như chi lương và các Khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các Khoản đóng góp theo quy định; Chi phụ cấp cho các cán bộ kiêm nhiệm; Chi thuê trụ sở làm việc (nếu có); ...) và quy định định mức chi hoạt động quản lý Quỹ và tỷ lệ chi cho hoạt động quản lý Quỹ do cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định.

12. Về quản lý tài chính Quỹ (Điều 12)

Tại Điều này quy định về nguyên tắc chi và hóa đơn, chứng từ đối với các Khoản chi từ Quỹ.

13. Về quản lý tài sản hình thành từ Quỹ (Điều 13)

Tại Điều này quy định về cách thức quản lý tài sản; việc sửa chữa, nâng cấp, hoặc Điều chuyển tài sản; tài sản hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều chuyển nguồn Quỹ khi Điều chuyển tài sản; thanh lý tài sản. Một s nội dung cụ thể như sau:

- Trường hợp tài sản cố định đã được đầu tư từ nguồn vốn của Quỹ chưa hết hao mòn, nếu chuyển giao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì phần giá trị còn lại của tài sản cố định phải hạch toán vào thu nhập khác và phần giá trị còn lại của tài sản cố định đó được trích khấu hao, tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Trường hợp tài sản cố định được hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp chuyển giao phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì xác định giá trị của tài sản cố định phải hạch toán vào thu nhập khác và phần giá trị của tài sản đó được trích khấu hao, tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Trường hợp tài sản cố định nêu tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 8 được Điều chuyển nguồn theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của TTLT 12, doanh nghiệp phải xác định giá trị còn lại đĐiều chỉnh tăng, giảm nguồn quỹ khoa học công nghệ khi Điều chuyển tài sản.

- Các trường hợp thanh lý tài sản phục vụ cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành.

Trước đây, tại Thông tư 15 chỉ quy định đối với tài sản cố định doanh nghiệp ghi giảm Quỹ tương ứng và không phải trích khấu hao mà theo dõi hao mòn tài sản c định.

14. Về xử lý Quỹ khi doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết và sử dụng không đúng Mục đích (Điều 14)

14.1. Bổ sung quy định về xác định số tiền Quỹ đã sử dụng như sau:

Số tiền đã sử dụng của Quỹ được xác định bằng tổng số tiền đã được quyết toán, số tiền đã tạm ứng và có đầy đủ chứng từ nhưng chưa đủ Điều kin quyết toán đ thực hiện các hoạt động của Quỹ theo các nội dung quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 của TTLT 12 và số tiền đã được Điều chuyển khỏi nguồn vốn của Quỹ quy định tại Khoản 2 Điều 4 của TTLT 12.

14.2. Về việc sử dụng Quỹ:

- Trường hợp doanh nghiệp không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% số Quỹ đã trích lập (trong đó có bổ sung quy định về việc nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế), cụ thể:

Trong thời hạn 05 năm, kể từ khi trích lập, tổng số tiền đã sử dụng và số tin nộp về Qu phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế không hết 70% số quỹ đã trích lập kể cả nhận Điều chuyển (nếu có) thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phn thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên s tiền Quỹ còn lại và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế sut áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập Quỹ.

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm (hoặc lãi suất tín phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm) áp dụng tại thời Điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm.

- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Quỹ không đúng Mục đích:

Trong thời gian trích lập, doanh nghiệp sử dụng Quỹ không đúng Mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên Khoản thu nhập đã trích lập Quỹ mà sử dụng không đúng Mục đích và phn lãi phát sinh từ s thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập Quỹ.

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ sử dụng không đúng Mục đích là mức tính tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thời gian tính lãi là Khoảng thời gian kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm đến ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Trước đây, tại Thông tư 15 quy định: Trong thời hạn 5 năm, kể từ năm kế tiếp năm trích lập, nếu Quỹ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng Mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên Khoản thu nhập đã trích lập Quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng Mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

14.3. Quy định cụ thể việc xử lý Quỹ đối với từng loại hình doanh nghiệp như sau:

Tùy theo loại hình doanh nghiệp, s tiền trích lập Quỹ khi doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết 70% trong thời hạn 05 năm kể từ năm trích lập hoặc sử dụng không đúng Mục đích sẽ được xử lý như sau:

a) Đối với doanh nghiệp nhà nước

- Doanh nghiệp nhà nước trích Quỹ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 TTLT 12, nếu Qu không được sử dụng, sử dụng không hết 70% số Quỹ đã trích lập kể cả nhận Điều chuyển (nếu có) thì phải nộp một phần Quỹ chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế.

Số tiền nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố được xác định ti thiu bng 20% s Quỹ đã trích lập không được sử dụng, sử dụng không hết 70% số Quỹ đã trích lập kể cả nhận Điều chuyển (nếu có).

- Tổng số tiền đã sử dụng và số tiền nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế không hết 70% số Quỹ đã trích lập k cả nhận Điều chuyển (nếu có) thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên s tiền Quỹ còn lại và phn lãi phát sinh từ s thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

Sau khi nộp các Khoản tiền theo quy định nêu trên, số tiền trích lập Quỹ còn lại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định.

- Trường hợp doanh nghiệp Nhà nước sử dụng Quỹ không đúng Mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên Khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà sử dụng không đúng Mục đích và phn lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

b) Đối với các doanh nghiệp khác

- Các doanh nghiệp khác (không phải là doanh nghiệp nhà nước) được quyền đóng góp vào các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế.

- Trường hợp doanh nghiệp không đóng góp vào qu phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố hoặc có đóng góp vào quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố nhưng Quỹ không được sử dụng, sử dụng không hết 70% số quỹ (bao gồm cả phần có đóng góp vào quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố nếu có) hoặc sử dụng Quỹ không đúng Mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên Khoản thu nhập đã trích lập Quỹ mà không sử dụng, sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng Mục đích và phần lãi phát sinh từ s thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

Đồng thời bổ sung các ví dụ minh họa đối với từng trường hợp cụ thể.

14.4. Bổ sung quy định về việc xử lý Quỹ đối với doanh nghiệp nhận Điều chuyển đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp nhận Điều chuyển Quỹ mà không sử dụng, sử dụng không hết 70% số Quỹ (bao gồm cả số tiền nhn Điều chuyển) hoặc sử dụng không đúng Mục đích thì doanh nghiệp nhận Điều chuyển Quỹ phải nộp vào Ngân sách nhà nước thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền lãi theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp nhận Điều chuyển đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời Điểm trích lập thì số thuế thu nhập doanh nghiệp truy thu được thực hiện như sau:

- Đối với số tiền trích lập quỹ tại doanh nghiệp nhận Điều chuyển thì xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức ưu đãi thuế tại thời Điểm trích lập của doanh nghiệp nhận Điều chuyển.

- Đối với số tiền nhận Điều chuyển từ doanh nghiệp khác về thì xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông tại thời Điểm nhận Điều chuyển.

Việc xác định số tiền nhận Điều chuyển chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng Mục đích được phân bổ theo tỷ lệ giữa số tiền nhận Điều chuyển và số Quỹ (bao gồm cả số tiền nhận Điều chuyển).

Đồng thời bổ sung ví dụ minh họa cụ thể.

15. Bổ sung quy định doanh nghiệp được yêu cầu hỗ trợ từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương quy định tại Điều 15 như sau:

- Các doanh nghiệp đã đóng góp vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương tại Điểm a và Điểm b Khoản 7 Điều 14 của TTLT 12 khi có nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần sử dụng kinh phí có quyền yêu cầu hỗ trợ từ các quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương nơi đã nhận Điều chuyển có trách nhiệm hỗ trợ bằng số kinh phí đã Điều chuyển và ưu tiên hỗ trợ thêm trong khả năng đáp ứng của quỹ theo dự toán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Số tiền Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương hỗ trợ và hỗ trợ thêm cho doanh nghiệp được quản lý theo dõi theo quy định tại Điều lệ hoạt động Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương.

- Đồng thời bổ sung quy định về trình tự và thủ tục yêu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp đối với Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương.

16. Về việc gửi báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước

16.1. Về Quyết định thành lập Quỹ và Quy chế khoa học và công nghệ, Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ của doanh nghiệp:

Khi doanh nghiệp thành lập Quỹ, doanh nghiệp gửi Quyết định thành lập Quỹ cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Quỹ.

Doanh nghiệp gửi Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cùng thời Điểm nộp báo cáo trích, sử dụng Quỹ trong kỳ trích lập đầu tiên.

16.2. Về Báo cáo trích lập, Điều chuyển và sử dụng Quỹ

Hàng năm doanh nghiệp phải lập Báo cáo trích lập, Điều chuyển và sử dụng Quỹ theo Mu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo TTLT 12.

Trường hợp các tổng công ty, công ty mẹ có Quỹ được hình thành từ nguồn Điều chuyển Quỹ của công ty con, doanh nghiệp thành viên hoặc ngược lại thì đơn vị nhận Điều chuyển và sử dụng Quỹ phải báo cáo tình hình nhận Điều chuyển và sử dụng số tiền Quỹ được Điều chuyn. Báo cáo phải ghi rõ năm trích lập nguồn Quỹ được Điều chuyển và nhận Điều chuyển.

Báo cáo trích lập, Điều chuyển và sử dụng Quỹ được gửi đến cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính. Thời hạn nộp báo cáo cùng thời Điểm nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm của doanh nghiệp.

17. Về hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 18)

- Thông tư liên tịch số 12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016 và áp dụng cho việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016.

- Đối với các doanh nghiệp đã thành lập Quỹ và trích lập quỹ theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây, kể từ ngày TTLT 12 có hiệu lực, các nội dung chi và việc quản lý Quỹ được thực hiện theo quy định của TTLT 12.

Trên đây là một số nội dung tại Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC. Tổng cục Thuế đề nghị các Cục thuế phổ biến, thông báo cho cán bộ thuế và tuyên truyền tới người nộp thuế trên địa bàn quản lý các nội dung của TTLT 12 để nghiêm chỉnh thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các Cục Thuế căn cứ nội dung vướng mắc cụ thể để kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học công nghệ (Vụ Tài chính) hoặc Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để được giải quyết kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Tổng cục (để b/c);
- Vụ PC - BTC
- Cẩc Vụ, đơn vị thuộc TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF FINANCE
THE GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION

Official Dispatch No.3730/TCT-CS dated August 18, 2016 of the General Department of Taxation on the introduction of the Joint Circular No. 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC on the allocation and management of the science and technology development fund in enterprises

To:Provincial Tax Departments.

Ministry of Science and Technology and Ministry of Finance, on June 28, 2016, promulgated the Joint Circular No. 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC on guidelines for the allocation and management of the science and technology development fund in enterprises (referred to as TTLT 12). General Department of Taxation introduces certain details of TTLT 12 as follows:

1. Scope of adjustment and subject of application (Article 1)

- Scope: The Circular provides guidelines for the allocation and management of the science and technology development fund in enterprises

- Regulated entities: Enterprises incorporated as per the laws, government agencies and other relevant entities.

2. Organization of the Fund (Article 3)

The fund can be organized in either of these two manners:

- As an organization without judicial personality and directly under an enterprise.

- Be not established as an organization and operated by the enterprise’s officials who conduct multiple concurrent tasks.

Circular No. 15/2011/TT-BTC dated February 09, 2011 by the Ministry of Finance on guidelines for the establishment, organization, operation, management and allocation of science and technology development funds of the enterprises (referred to as Circular No. 15) defined that: The fund is a part, without juridical personality, of an enterprise.

3. Financing of the Fund (Article 4)

- Sources of financing: The fund shall be financed by two sources:

+ Incomes from which corporate income tax is calculated during a tax period;

+ The corporation or parent enterprise transfers its science and technology development fund to the relevant funds of its subsidiaries or affiliates or vice versa.

- Level of contribution of taxable incomes to the Fund during a tax period:

+ For state-owned enterprises: The Fund receives 3% to 10% of incomes from which corporate income tax is calculated during the tax period;

+ For non-state owned enterprises: The level of contribution is left to their discretion but is limited to at most 10% of incomes from which corporate income tax is calculated during the tax period.

Circular No. 15 defined that: Enterprises shall at their discretion decide the level of contribution that, however, shall not exceed 10% of incomes from which corporate income tax is calculated during the tax period.

- The transfer of the Fund shall not be permissible for:

+ Foreign-invested enterprises transfer their fund to that of the overseas parent enterprise;

+ The parent enterprise in Vietnam transfers the Fund to those of overseas subsidiaries.

4. Responsibilities and rights of organizations and individuals managing the Fund (Article 5)

The article specifies the following responsibilities and rights over the Fund: Formulate and present to competent individuals of the enterprise, for approval, the plans on annual spending and contributions of the Fund, on the enterprise’s scientific and technological activities and on expenditure for the management of the Fund; inspect and assess the implementation of scientific and technological activities that have been financed by the Fund; Formulate and present to competent individuals of the enterprise, for approval, the transfer of one Fund to another, etc.

5. Science and technology council of an enterprise (Article 6)

The article specifies the authority to decide the establishment of the Council, structure and criteria of members of the Council, occupational principles of the Council and the procedure for appraisal, verification and finalization of science and technology missions.

6. Implementation of science and technology missions (Article 7)

The article defines the science and technology missions that the Fund finances:

- Science and technology missions at national level, ministerial level and provincial level;

- Science and technology missions of the enterprise.

Science and technology missions of the enterprises as per their regulation on science and technology; expenditure of science and technology missions, whose contents have been verified by the Council(s) of science and technology of the enterprises, shall be subject to the regulation on allocation and use of the Fund; the level of allocations for science and technology missions of the enterprise as formulated, regulated by its competent individuals who assume relevant responsibilities to the laws; the assignment of allocations to finished products or to segments of science and technology missions shall be defined in the enterprise s regulation on science and technology and be permissibly governed by the Joint Circular No. 27/2015/TTLT/BKHCN-BTC dated December 30, 2015 by the Ministry of Science and Technology and the Ministry of Finance on the assignment of finances to state-funded missions in science and technology.

7. Support to the science and technology development in enterprises (Article 8)

The article specifies supports to the enterprises’ development of science and technology: Physical and technical infrastructure for science and technology activities of the enterprises; purchase of rights of use and ownership: Machines and equipment; remuneration for specialists hired or engagement in contracts with science and technology organizations that carry out science and technology activities of the enterprises; allocations for assessment, experiment, standardization and quality control, advertisement and commercialization of new products and technologies, registration of intellectual property; allocations for the implementation of projects or development of new products despite the failed sale of such products or the stagnation of such projects due to objective causes as determined by the Council of science and technology of the enterprises.

8. Training of corporate personnel in science and technology (Article 9)

The article specifies the training of corporate personnel in science and technology: The contents and forms of training; planning and financial estimation for the training of personnel in science and technology; details and predetermined rate of allocations for science and technology training.

9. Cooperation in science and technology (Article 10).

The article defines the activities of cooperation by local and foreign individuals, organizations and enterprises in science and technology; modes of cooperation in science and technology; activities of cooperation in science and technology, which the government encourages and prioritizes.

Circular No. 15 only stated that the expenses of activities of cooperation with local enterprises in research and development of science and technology are deemed as supports for an enterprise science and technology development.

10. Additional definition of the expenditure for the management of the Fund (Article 11)

Added is the regulation on the spending on the management of the Fund (e.g. salary, contributions to social insurance, unemployment insurance, health care insurance and other regulated contributions, allowances for persons holding concurrent positions; office rental (if any); etc.) and the predetermined rate of spending on and the ratio of allocations for the management of the Fund at the discretion of the competent individuals of the enterprise.

12. Financial management for the Fund (Article 12)

This article defines the principles of spending, invoice and papers on allocations from the Fund.

13. Management of assets that originate from the Fund (Article 13)

This article regulates the management, repair, upgrade or transfer of assets and the assets that result from the achievement of science and technology missions; transfer of sources of the Fund upon the transfer of relevant assets; liquidation of assets. Certain details are:

- If fixed assets, in which the Fund has been invested, have yet to depreciate fully but are assigned to the enterprises’ business operations, the remaining value of the fixed assets shall be recorded as other incomes and be depreciated as tax deductible expense.

- If fixed assets, whose creation is a result of the enterprises science and technology development missions, are assigned to the enterprises business operations, the value of the fixed assets shall be recorded as other incomes and be depreciated as tax deductible expense.

- When the fixed assets defined in Section 1, Section 2 and Section 3 of Article 8 are financed by another source as stated in Section 2, Article 4 of TTLT 12, the enterprises shall determine the remaining value of such assets to adjust the sources of the science and technology fund.

- The liquidation of assets that avail the science and technology activities of the enterprises shall be subject to current regulations.

Circular No. 15 only stated that enterprises record the relevant decrease in the Fund and do not depreciate but monitor the deterioration of fixed assets.

14. Settlement of the Fund being unused, underused or misused (Article 14)

14.1.Added is the definition of the amounts allocated from the Fund:

The allocated amounts of the Fund shall include all the sums finalized in accounting records, the sums advanced, recorded in writing but unsuited for finalization for the implementation of activities of the Fund as defined in Article 7, Article 8, Article 9, Article 10 and Article 11  of TTLT 12, and the sums apportioned from the Fund as stated in Section 2, Article 4 of TTLT 12.

14.2.Utilization of the Fund:

-Regarding the enterprises that have used none or less than 70% of the Fund that has been financed (and the additional regulation on the making of donation(s) to the national science and technology development fund or the science and technology development funds of the governing ministries and provinces and cities where the enterprises register to pay taxes):

If total allocations and contributions of the national science and technology development fund or the science and technology development fund(s) of the governing ministry or province where the enterprises register to pay taxes do not occupy 70% of the funds contributed and additionally financed by transfers (if any) after 05 years upon the establishment of such fund, the enterprises shall incur a corporate income tax, which is levied on the remaining amount in the Fund, and an interest such corporate income tax.

The rate of the corporate income tax redeemed shall be the tax rate imposed on the enterprise during the establishment of the Fund.

The rate of interest on the redeemed tax, which is levied on the unused amount of the Fund, shall be the rate of interest on the 1-year treasury bond (or the 1-year treasury bill) in effect upon the redemption. Moreover, such interest shall be imposed in two years. 

- Regarding enterprises that misuses the Fund:

If the enterprise misuses the Fund during the establishment of the latter, the enterprise shall incur a corporate income tax levied on the part of incomes it has contributed to the Fund and has misused. Also incurred is an interest on such corporate income tax.

The rate of the corporate income tax redeemed shall be the tax rate imposed on the enterprise during the establishment of the Fund.

The rate of interest on the redeemed tax that is levied on the misused amounts of the Fund shall be the rate of fine on tax deferral as per the Law on tax administration and guiding documents. The interest shall be imposed upon the occurrence of the violation until the payment of the financial obligation to the state budget.

Circular No. 15 defined that: If the Fund is not used, used by less than 70% or misused, in 5 years starting from the year succeeding the year of its establishment, the enterprise shall pay the corporate income tax levied on the income(s) contributed to the Fund, which has (have) been unused, used by less than 70% or misused, and the interest on such corporate income tax into the state budget.

14.3.Handling of the Fund by business type:

The amount in the Fund, none or less than 70% of which the enterprise has used in 05 years upon the establishment of the fund, or the misused amount(s) thereof shall be settled in line with the business type of the enterprise in the following manner:

a) For state-owned enterprises

- A state-owned enterprise’s use of the Fund is subject to Point a, Section 1, Article 4 of TTLT 12. If none or less than 70% of the Fund contributed and additionally financed by any transfers is used, the enterprise shall dispense the unused or underused part(s) of the Fund to the national science and technology development fund or the science and technology development fund of the governing ministries or provinces where the enterprise registers to pay taxes.

The amount dispensed to the national science and technology development fund or the science and technology development funds of the governing ministries or provinces shall be at least 20% of the Fund, none or less than 70% of which has been used, of the Fund contributed and additionally financed by any transfers.

- If total allocations and contributions of the national science and technology development fund or the science and technology development fund(s) of the governing ministry or province where the enterprises register to pay taxes do not reach 70% of the fund contributed and additionally financed by transfers (if any), the enterprises shall incur a corporate income tax, which is levied on the remaining amount in the Fund, and an interest on such corporate income tax.

The remaining amount in the Fund, after the regulated obligations are paid, shall be at the enterprise s disposal as per regulations.

- If the state-owned enterprise misuses the Fund, it shall incur a corporate income tax levied on the part of incomes it has contributed to the Fund and has misused. Also incurred is the interest on such corporate income tax.

b) For other enterprises

- Other (non-state owned) enterprises can contribute to the science and technology development funds of the provinces and cities where they register to pay taxes.

- If an enterprise does not or does contribute to the provincial science and technology development funds but none or less than 70% of the funds are used (including any contributions to such funds) or the funds are misused, the enterprise shall incur a corporate income tax on the amount of incomes, which the enterprise has contributed to the funds but has not used, has underused by less than 70% or misused, and an interest on such corporate income tax.

Added are the examples for each situation.

14.4 Added is the regulation on the handling of the Fund of a transferee enterprise that is receiving corporate income tax incentive

If a transferee enterprise uses none or less than 70% of its Fund (including transfers) or misuses such fund, the transferee enterprise shall incur a corporate income tax plus interest as regulated to the state budget.If the transferee enterprise benefits from corporation income tax incentive(s) upon its contribution to its Fund, the corporate income tax redeemed shall be:

- The corporate income tax shall be determined according to tax incentives granted to the transferred enterprise upon the establishment of its Fund.

- The corporate income tax levied on fund transfers from other enterprises shall be determined according to the rate of corporate income tax imposed on the transferred enterprise upon the receipt of such transfers.

The unused or misused transfers shall be defined according to the proportion of such transfers to the value of the Fund that includes transfers.

Added are specific examples.

15. Added is the regulation on enterprises’ right to request supports from science and technology development funds of the country, ministries and local authorities in Article 15:

- When in need of finances for their science and technology missions, the enterprises that have contributed to the science and technology development funds of the country, ministries or local authorities, as stated in Point a and Point b, Section 7, Article 14 of TTLT 12 are entitled to request supports from such science and technology development funds.

- The science and technology development funds of the country, ministries and local bodies, which have received external contributions, shall provide supports equivalent to such contributions and prioritize extra aids within the capacity of such funds according to the cost estimates of the said science and technology missions. The financial supports and extra aids from the science and technology development funds of the country, ministries and local bodies shall be managed and supervised in accordance with the operational regulations of such funds.

- Added are the procedure and formalities to request financial supports from the science and technology development funds of the country, ministries and local bodies.

16. Reporting to state management authorities

16.1.Establishment of the Fund and Regulation of science, technology, allocation and utilization of the Fund of an enterprise:

When an enterprise establishes the Fund, the enterprise shall send its decision on establishment of the Fund to the Department of Science and Technology in the province or centrally-affiliated city, where the enterprise’s head office is based, in 30 days upon the issuance of such decision.

The enterprise shall also send the corporate regulation on science and technology and the regulation on the allocation and use of the fund to the tax authority administering the area where the enterprise is mainly based upon the enterprise s submission of the report on the initial allocation of the fund.

16.2.Reporting of contribution, transfer and allocation of the Fund

The enterprises shall make annual reports on contributions, transfers and allocations of their Fund according to Form No. 2 enclosed to TTLT 12.

If the Fund of a corporation or parent enterprise incorporates transfers from the funds of its subsidiaries and affiliates or vice versa, the enterprise receiving transfers and allocating the Fund shall report the transfers and allocations of the Fund that incorporates transfers. Such reports must indicate the years when contributions and transfers to the Fund occur.

Reports on the contribution, transfer and use of the Fund shall be delivered to tax agencies, with which the enterprises register to pay corporate income tax, Departments of Science and Technology and Departments of Finance. The reports shall be submitting upon the filing of the finalization return on the enterprise s annual corporate income tax.

17. Effect and implementation (Article 18)

- Joint Circular No. 12 comes into force on September 01, 2016 and applies to the contribution, management and allocation of the enterprises science and technology funds since their corporate income tax period in 2016.

- The enterprises that have established and contributed to the Funds according to previous legislative documents shall manage and allocate such Funds as per TTLT 12 upon the effect of TTLT 12.

Such contents are quoted from the Joint Circular No. 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC. General Department of Taxation requests tax departments to propagate and announce the content of TTLT 12 to tax officials and taxpayers under their management for strict compliance. Tax departments shall report difficulties ensuing to the Ministry of Science and Technology (Department of Finance) or Ministry of Finance (General Department of Taxation) accordingly in prompt manner for timely solutions./.

For the Head

The Deputy Head

Cao Anh Tuan

 

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Official Dispatch 3730/TCT-CS DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất