Công văn 2154/BGDĐT-KHTC 2022 xây dựng Kế hoạch phát triển giáo dục và dự toán NSNN năm 2023

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 2154/BGDĐT-KHTC
V/v: Thực hiện xây dựng Kế hoạch phát triển giáo dục và dự toán NSNN năm 2023 và KHNS 3 năm 2023-2025

Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2022

Kính gửi: Các Bộ, ngành có cơ sở đào tạo trực thuộc

Thực hiện Luật Ngân sách nhà nước, để chuẩn bị xây dựng Kế hoạch phát triển giáo dục, đào tạo và dự toán ngân sách nhà nước năm 2023, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các Bộ, ngành có cơ sở đào tạo trực thuộc chỉ đạo đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo và dự toán ngân sách đào tạo năm 2023 tại Đề cương đính kèm.

Báo cáo kèm theo phụ lục biểu mẫu của quý Bộ đề nghị gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính, số 35 Đại Cồ Việt, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Email: vukhtc@moet.gov.vn) trước ngày 30/6/2022 để phục vụ cho việc xây dựng và tổng hợp báo cáo kế hoạch toàn ngành được kịp thời theo quy định.

Trân trọng./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ (để phối hợp);
- Lưu: VT
, Vụ KHTC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Ngọc Thưởng

ĐỀ CƯƠNG

BÁO CÁO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TOÀN NGÀNH NĂM 2023 VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 3 NĂM 2023-2025
(KHỐI BỘ NGÀNH CÓ CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC)

(Kèm theo công văn số 2154/BGDĐT-KHTC ngày 24 tháng 5 năm 2022 của Bộ GDĐT)

I. Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2021 và ước thực hiện kế hoạch năm 2022

1. Đánh giá chung tình hình thực hiện, ước thực hiện kế hoạch đào tạo/dự toán năm 2021, ước thực hiện năm 2022 theo các nội dung dưới đây:

a) Rà soát mạng lưới CSĐT thuộc Bộ, ngành quản lý: Kết quả, thuận lợi, khó khăn trong việc xây dựng, rà soát, điều chỉnh, triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới CSĐT.

b) Quy mô và kết quả tuyển sinh đại học năm 2021, ước thực hiện năm 2022 của các trường thuộc Bộ, ngành quản lý.

c) Phát triển nguồn nhân lực của Bộ, ngành; đào tạo theo nhu cầu xã hội; cơ cấu trình độ và ngành nghề đào tạo; quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các CSĐT; chất lượng đào tạo và việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp; về đào tạo, tạo nguồn cán bộ cho vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, nghiên cứu; hợp tác quốc tế và đào tạo với nước ngoài; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

d) Tình hình phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục (thuận lợi, khó khăn; thừa, thiếu, cơ cấu, số lượng người làm việc, vị trí việc làm giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục theo khối/ngành và giải pháp khắc phục...).

đ) Kết quả thực hiện các chính sách của Nhà nước và các chính sách đặc thù của Bộ, ngành đối với học sinh, sinh viên; chính sách đối với giảng viên; chính sách đối với CSĐT.

e) Đánh giá thực hiện thu (học phí, lệ phí, hoạt động tài chính, thu hoạt động kinh doanh, dịch vụ, liên doanh liên kết và thu sự nghiệp khác), ngân sách chi thường xuyên; định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên/sinh viên công lập; tỷ lệ chi hoạt động đào tạo so với tổng chi sự nghiệp đào tạo.

g) Kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công theo Luật đầu tư công; khó khăn, thuận lợi; tiến độ thực hiện các công trình, dự án thuộc nguồn vốn bộ/ngành quản lý; đánh giá về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo (diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ hoạt động đào tạo, trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo).

h) Tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA do ngân sách Trung ương hỗ trợ các cơ sở đào tạo thuộc Bộ, ngành quản lý (lưu ý đánh giá mức độ phù hợp với mục tiêu phát triển của ngành giáo dục và lĩnh vực mà bộ, ngành là cơ quan chủ quản; những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc khi áp dụng những quy định mới về quản lý nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn vay lại; đề xuất, kiến nghị giải pháp sửa đổi hoặc bổ sung các cơ chế, chính sách hiện hành).

i) Tình hình thực hiện các chương trình, dự án, phi dự án viện trợ không hoàn lại (những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong quá trình vận động, tiếp nhận, triển khai dự án; đề xuất, kiến nghị giải pháp sửa đổi hoặc bổ sung các cơ chế, chính sách hiện hành).

k) Kết quả thực hiện xã hội hóa giáo dục (đánh giá thuận lợi, khó khăn, kết quả đạt được và đề xuất sửa đổi hoặc bổ sung chính sách hiện hành). Tình hình thực hiện Nghị quyết 35/2019/NQ-CP và công tác xã hội hóa giáo dục (kết quả huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển Giáo dục và đào tạo; khó khăn, vướng mắc; đề xuất, kiến nghị).

2. Đánh giá chung

Trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá chung về những kết quả đạt được năm 2020-2021, ước thực hiện năm 2021-2022 (so sánh với mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch/dự toán thực hiện của năm học trước và năm kế hoạch), những khó khăn, vướng mắc; nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.

II. Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo, dự toán NSNN năm 2023 và kế hoạch tài chính 3 năm 2023-2025

1. Căn cứ pháp lý

- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng về Chương trình hành động triển khai thực hiện Chiến lược phát triển KT-XH 2021-2030 và Phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2021-2025 đối với lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

- Căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2023.

- Căn cứ tình hình triển khai thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục - đào tạo năm 2022, bộ ngành triển khai xây dựng kế hoạch năm 2023 cần đảm bảo tính bao quát, khả thi, gắn với nguồn lực để thực hiện, là công cụ quan trọng để quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.

- Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 về tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; nghị quyết 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp;

- Luật giáo dục 2019: Ngân sách nhà nước bảo đảm tối thiểu 20% chi cho giáo dục.

2. Yêu cầu đối với Kế hoạch phát triển giáo dục, đào tạo và dự toán ngân sách đào tạo năm 2023 và kế hoạch tài chính 3 năm 2023-2025

a) Kế hoạch phát triển đào tạo và dự toán ngân sách đào tạo năm 2023 và kế hoạch tài chính 3 năm 2023-2025 phải kết hợp chặt chẽ, phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021-2025 của bộ, ngành; kế hoạch phải dựa trên quy hoạch mạng lưới CSĐT và quy hoạch nguồn nhân lực của ngành; kế hoạch bao quát, khả thi, gắn với nguồn lực để thực hiện, là công cụ quan trọng để quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.

b) Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành; nâng cao tính dự báo, những cơ hội, thách thức đối với sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực; kế hoạch phải được triển khai xây dựng đồng bộ, phối hợp chặt chẽ với các bên liên quan; bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng, hiệu quả và tăng cường trách nhiệm giải trình trong phân bổ các nguồn lực.

c) Thực hiện đổi mới công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực; tiếp tục tăng cường quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của các đơn vị sự nghiệp công lập; nâng cao hiệu quả đào tạo, dạy nghề gắn với giải quyết việc làm; ưu tiên đầu tư cho công tác đào tạo vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và những ngành, nghề cần thu hút người học; tăng cường xã hội hóa giáo dục, đào tạo.

3. Nội dung xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục, đào tạo, dự toán NSNN năm 2023 và kế hoạch tài chính 3 năm 2023-2025

3.1. Trên cơ sở mục tiêu, chỉ tiêu của bộ, ngành đặt ra trong kế hoạch năm 2023

- Xác định các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch theo từng nội dung; các chỉ tiêu kế hoạch phải được xây dựng theo chỉ tiêu đầu vào, chỉ tiêu đầu ra, chỉ tiêu kết quả và theo nguyên tắc bảo đảm tính khoa học, khả thi, cụ thể, đánh giá được, có khung thời gian thực hiện; đi kèm với từng mục tiêu, chỉ tiêu nêu ngắn gọn về bối cảnh, phân tích, cân nhắc để lựa chọn mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu đó.

- Kế hoạch tuyển mới đào tạo: Căn cứ vào các tiêu chí, điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo (đội ngũ giảng viên và điều kiện cơ sở vật chất của các CSĐT) theo quy định hiện hành (Thông tư số 07/2020/TT-BGDĐT ngày 20/3/2020 về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT ngày 28/2/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng các ngành đào tạo giáo viên, trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ). Các CSĐT trực thuộc Bộ/ngành tự chủ và chịu trách nhiệm trong việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh sau đại học, đại học, cao đẳng sư phạm. Vì vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các Bộ/ngành chỉ đạo các CSĐT trực thuộc thực hiện đào tạo chất lượng, gắn với đào tạo nhân lực của Bộ/ngành và nhu cầu xã hội.

3.2. Xác định phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022-2023

Năm 2023, là năm thứ hai thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đại biểu lần thứ XIII của Đảng và là năm thứ ba triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2021 - 2025) và Chiến lược phát triển phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030. Để tiếp tục thực hiện hiệu quả mục tiêu Nghị quyết XIII của Đảng, Bộ GDĐT đã triển khai xây dựng Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo 2021-2030, tầm nhìn đến 2045 để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết XIII của Đảng, ngành Giáo dục tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; trọng tâm là hiện đại hóa, đa dạng hóa phương thức giáo dục và đào tạo theo hướng mở hướng tới phát triển toàn diện người học theo hướng phát huy phẩm chất đạo đức, năng lực, tư duy sáng tạo và hội nhập quốc tế, có kỷ luật, kỷ cương, ý thức trách nhiệm công dân; có kỹ năng sống, kỹ năng làm việc, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế, thu hút và trọng dụng nhân tài; thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ, chú trọng một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, có tiềm năng, lợi thế để làm động lực cho phát triển kinh tế - xã hội; triển khai đồng bộ và hiệu quả quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm đồng thời với thực hiện chiến lược phát triển giáo dục đại học giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tăng cường cơ sở vật chất bảo đảm chất lượng các hoạt động GDĐT; đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập; bảo đảm công bằng, bình đẳng trong cơ hội tiếp cận giáo dục của người dân; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục

3.3. Kế hoạch tài chính ngân sách năm 2023 và kế hoạch ngân sách 3 năm 2023-2025

a) Dự toán NSNN năm 2023

- Dự toán thu: Học phí, dự toán trên cơ sở dự kiến quy mô sinh viên công lập và khung học phí năm học 2022-2023 theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP (chi tiết theo trình độ đào tạo).

- Chi thường xuyên: Dự toán chi thường xuyên sự nghiệp đào tạo năm 2023 xây dựng trên cơ sở hệ thống tiêu chí và định mức phân bổ Ngân sách nhà nước hiện hành, trong đó dự toán chi tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương theo đúng các chế độ đã ban hành trước thời điểm lập dự toán và chủ động dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo dục và đào tạo đã ban hành.

- Chi đầu tư phát triển:

Dự toán chi đầu tư phát triển năm 2023 xây dựng phải phục vụ mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và tình hình thực hiện năm 2021, ước thực hiện năm 2022 của Bộ/ngành. Dự toán chi đầu tư năm 2023 phù hợp với quy hoạch mạng lưới CSĐT, quy hoạch nguồn nhân lực của Bộ, ngành và cơ sở vật chất hiện có, trong đó sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng điều kiện chất lượng đào tạo, theo chuẩn quốc tế; ưu tiên đầu tư để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; khuyến khích đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo, nghiên cứu khoa học.

- Các chương trình, dự án ODA liên quan đến hoạt động giáo dục - đào tạo của Bộ, ngành: Dự toán chia ra chi tiết theo tính chất nguồn vốn (chi đầu tư phát triển và chi hành chính sự nghiệp); Loại nguồn vốn (vốn ODA (NSNN cấp phát, vay lại) và vốn đối ứng (NSNN cấp phát và chủ đầu tư tự bố trí)). Đối với dự án sử dụng nguồn vốn ODA có sự tham gia của nhiều cơ quan chủ quản, chỉ dự toán phần kinh phí mà Bộ, ngành mình được thụ hưởng.

- Các chương trình, dự án, phi dự án viện trợ thuộc nguồn thu NSNN liên quan đến hoạt động giáo dục - đào tạo của Bộ, ngành: Nguồn và cơ cấu dự toán gồm chi thường xuyên, chi đầu tư; tách theo nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương, nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh từ nguồn viện trợ.

b) Kế hoạch tài chính 3 năm 2023-2025:

Thực hiện đúng Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm và Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 7/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm với các nội dung tương tự Dự toán năm 2022 nêu trên.

c) Kế hoạch huy động nguồn lực ngoài ngân sách: Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 35/2019/NQ-CP và công tác xã hội hóa giáo dục thuộc lĩnh vực các Bộ, ngành quản lý (giải pháp thúc đẩy xã hội hóa giáo dục và thu hút nguồn lực, đề xuất, kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ về cơ chế, chính sách thực hiện xã hội hóa trong giáo dục).

3.4. Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục, đào tạo năm 2023 của các ngành, lĩnh vực

Các Bộ, ngành đề xuất các giải pháp mang tính khả thi, phù hợp với đặc điểm của bộ, ngành, cụ thể: (i) huy động và sử dụng có hiệu quả các điều kiện thực hiện kế hoạch: đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; các nguồn lực tài chính; (ii) giải pháp về tổ chức quản lý (tổ chức, chỉ đạo, điều hành, phối hợp liên ngành và kiểm tra, giám sát việc thực hiện); (iii) đề xuất các giải pháp, cơ chế, chính sách để huy động được nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phát triển giáo dục và đào tạo đối với ngành, lĩnh vực.

4. Kiến nghị và đề xuất:

Đề xuất các kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành Trung ương.

BIỂU SỐ 1

TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH

(Kèm theo công văn số: 2154/BGDĐT-KHTC ngày 24 tháng 5 năm 2022)

TIÊU CHÍ

Đơn vị tính

TH 2021

ƯỚC TH 2022

KH 2023

SO SÁNH (%)

2022/2021

KH 2023/2022

I. MẠNG LƯỚI CƠ SỞ ĐÀO TẠO

- Cao đng sư phạm

Trường

- Đại học

Trường

II. QUY MÔ SINH VIÊN

1. Số sinh viên cao đẳng sư phạm

sinh viên

Trong đó: Sư phạm chính quy

sinh viên

2. Số sinh viên đại học

sinh viên

Trong đó:          Chính quy

sinh viên

Sư phạm chính quy

sinh viên

3. Sau đại học

- Thạc sĩ

Học viên

- Tiến sĩ

Nghiên cứu sinh

III. CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIẢNG VIÊN

1. Cán bộ quản lý

người

2. Giảng viên

người

Chia ra theo trình độ:

người

- Cao đng

người

- Đại học

người

- Thạc sĩ

người

- Tiến sĩ

người

IV. DIỆN TÍCH SÀN PHỤC VỤ ĐÀO TẠO

- Trường cao đẳng đào tạo sư phạm

m2

- Trường đại học

m2

BIỂU SỐ 2

BÁO CÁO CHI NSNN NĂM 2022, DỰ TOÁN CHI NSNN NĂM 2023, GIAI ĐOẠN 2023-2025 CHO LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Kèm theo Công văn số: 2154/BGDĐT-KHTC ngày 24/5/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Nội dung

Năm 2021

Năm 2022

Kế hoạch Năm 2023

Năm 2024

Năm 2023

Ghi chú

Dự toán

Thực hiện

Dự toán

Tỷ trọng

Kết quả thực hiện đến 30/6

Ước thực hiện cả năm

Tăng (gim) so với dự toán 2021

Dự toán

Tăng (giảm) so vi dự toán 2022

Dự toán

Tăng (giảm) so với dự toán 2023

D toán

Tăng (gim) so với dự toán 2024

Stuyệt đối

%

Stuyệt đối

%

Stuyệt đối

%

Stuyệt đối

%

Tổng chi NSNN trong lĩnh vực GD&ĐT

1

Chia theo nguồn

Tng s chia ra

- Chi tnguồn trong nước

- Chi ngoài nước

1.1

Chia theo nguồn

Chi thưng xuyên, trong đó

- Chi từ ngun trong nước

- Chi ngoài nước

1.2

Chi đầu tư, trong đó

- Chi từ nguồn trong nưc

+ Chi đầu tư phát triển (không bao gồm Chương trình mục tiêu quốc gia)

+ Chi đầu tư phát triển cho các Chương trình mục tiêu quốc gia

- Chi ngoài nước

+ Chi đầu tư phát triển (không bao gồm Chương trình mục tiêu quốc gia)

+ Chi đầu tư phát triển cho các Chương trình mục tiêu quốc gia

2

Cơ cấu trung ương, địa phương

2.1

Chia theo cp NS

Trung ương

2.2

Địa phương

3

Chi tiết theo nhiệm vụ chi

3.1

Chi đầu tư

3.1.1

Chi đầu tư phát triển theo cơ cấu trung ương, địa phương, trong đó

Trung ương

Địa phương

3.1.2

Chi đầu tư phát triển theo cơ cấu nguồn vốn, trong đó

Vn CTMTQG

Vn ngoài nước

Vn viện trợ

Vn vay

Vốn trái phiếu Chính phủ

Vốn trái phiếu Chính quyền địa phương

Vn NSNN khác

3.2

Chi thường xuyên, trong đó: (Không bao gồm chi thực hiện chính sách)

1

Chi thường xuyên, trong đó: (Không bao gm chi thực hiện chính sách, các Đán, dự án, chương trình..)

Chi thường xuyên, trong đó: (Không bao gồm chi thực hiện chính sách)

- Chi cho con người (tiền tương và các khoản đóng góp theo lương)

- Chi thanh toán cho cá nhân

- Chi cho hoạt động chuyên môn

- Chi cho hot động chuyên môn

- Chi khác

- Chi khác

3.3

Chi thực hiện các chính sách theo quy định - Hùng rà soát

1

Kinh phí thực hiện Nghị định 86: cấp bù học phí cho các cơ sở GDMN, phổ thông, đào tạo nghề nghiệp và đại học, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh thuộc gia đình có hoàn cảnh khó khăn

2

Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo chính sách đối với giáo viên mầm non theo Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ

3

Kinh phí thực hiện chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ

4

Kinh phí thực hiện Quyết định 66/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên hộ nghèo, hộ cận nghèo là người DTNT thi đỗ vào học tại các cơ sở GDĐH hệ chính quy với mức bằng 60% mức lương tối thiểu chung/tháng

5

Kinh phí quy thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2017, trong đó

6

Kinh phí theo Nghị định 134/2006/NĐ-CP về chế độ đào tạo cử tuyển

7

Kinh phí thực hiện Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật

8

Kinh phí thực hiện Thông tư 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên là người DTNT học tại các trường PTDTNT và trường DB đại học

9

Kinh phí thực hiện Nghị định 54 của Chính phủ về phụ cấp thâm niên nhà giáo

10

Các chế độ chính sách khác do trung ương và địa phương ban hành

...

3.4

Chi chương trình mục tiêu, đề án, dự án, trong đó:

1

Đào tạo theo Quyết định số 2779/QĐ-BQP ngày 31/7/2013 của Bộ Quốc phòng (bắt đầu triển khai năm 2014)

2

Đề án Đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo Quyết định số 607/QĐ-TTg ngày 24/4/2017 của TTCP

3

- Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2030 được TTCP phê duyệt tại Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18/01/2019 (Đề án 89);

4

- Đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025 được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2080/QĐ-TT ngày 22/12/2017 (Đề án NNQG);

5

- Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng NG&CBQLCSGD đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025 được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 732/QĐ-TTg (Đề án 732);

6

- Đề án Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý GD mầm non GĐ 2018-2025 được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 33/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 (QĐ 33/QĐ-TTg);

7

- Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017 - 2025 được Chính phủ ban hành tại Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 (Đề án 1436);

8

- Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” được Chính phủ ban hành tại Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 (Đề án 117);

9

- Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030 được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30/7/2021 (Đề án 1373);

10

- Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025 được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1677/QĐ-TTg ngày 03/12/2018 (Đề án 1677).

11

- Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” theo Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ (Đề án 1665).

12

Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030

13

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025

14

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025

15

- Các nhiệm vụ thực hin đi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo theo Nghị quyết s 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bn, toàn din GD và ĐT, đáp ng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đi hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hưng XHCN như trin khai chương trình, SGK giáo dục ph thông mới, đào to, bi dưng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục;

16

Các chương trình, đề án, dự án khác triển khai các nhiệm vụ trọng m của ngành (nêu rõ tên CT, Đề án, DA)

3.5

Các chương trình, dự án ODA

....................

4

Cơ cấu chi theo cấp học và trình độ đào tạo

4.1

Chia theo cấp học và trình độ đào tạo

Mầm non

Chi lương và các khoản đóng góp theo lương

Chi mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học

Chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công

Chi hỗ trợ và bổ sung

Các khon chi khác

4.2

Tiểu học

Chi lương và các khoản đóng góp theo lương

Chi mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học

Chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công

Chi hỗ trợ và bổ sung

Các khoản chi khác

4.3

Trung học cơ sở

Chi lương và các khoản đóng góp theo lương

Chi mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học

Chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công

Chi hỗ trợ và bổ sung

Các khoản chi khác

4.4

Trung học phổ thông

Chi lương và các khoản đóng góp theo lương

Chi mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học

Chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công

Chi hỗ trợ và bổ sung

Các khoản chi khác

4.6

Cao đẳng sư phạm

Chi lương và các khoản đóng góp theo lương

Chi mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học

Chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công

Chi hỗ trợ và bổ sung

Các khoản chi khác

4.7

Giáo dục Đi học

Chi lương và các khoản đóng góp theo lương

Chi mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học

Chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công

Chi hỗ trợ và bổ sung

Các khoản chi khác

4.8

Các cơ sở giáo dục đào tạo khác

Chi lương và các khoản đóng góp theo lương

Chi mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học

Chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công

Chi hỗ trợ và bổ sung

Các khoản chi khác

BIỂU SỐ 3

TỔNG HỢP NHU CẦU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC GD ĐT GIAI ĐOẠN 03 NĂM 2023-2025

(Kèm theo công văn số: 2154/BGDĐT-KHTC ngày 24/5/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nội dung

NĂM 2022

DỰ KIẾN NĂM 2023

SO SÁNH NHU CẦU NĂM 2023 VỚI TH NĂM 2022

DỰ KIẾN NĂM 2024

DỰ KIẾN NĂM 2025

Ghi chú

DỰ TOÁN

Kết quả thực hiện đến 30/6

Ước thực hiện cả năm

TRẦN CHI ĐƯỢC THÔNG BÁO (a)

NHU CẦU CHI CỦA ĐƠN VỊ (b)

CHÊNH LỆCH TRẦN CHI - NHU CẦU

TRẦN CHI ĐƯỢC THÔNG BÁO (a)

NHU CẦU CHI CỦA ĐƠN VỊ (b)

CHÊNH LỆCH TRẦN CHI - NHU CẦU

TRẦN CHI ĐƯỢC THÔNG BÁO (a)

NHU CẦU CHI CỦA ĐƠN VỊ (b)

CHÊNH LỆCH TRẦN CHI - NHU CẦU

1

2

3

4

5

6=4/2

7

8

9=7-8

10

11

12=10-11

Tng chi NSNN trong lĩnh vực GD&ĐT

-

-

-

1

Chia theo nguồn

-

-

-

Tổng số chia ra

- Chi từ nguồn trong nước

-

-

-

- Chi ngoài nước

-

-

-

1.1

Chia theo nguồn

Chi thường xuyên, trong đó

-

-

-

- Chi từ nguồn trong nước

-

-

-

-

-

-

- Chi ngoài nước

-

-

-

-

-

-

1.2

Chi đầu tư phát triển, trong đó

-

-

-

- Chi từ nguồn trong nước

+ Chi đầu tư phát triển (không bao gồm Chương trình mục tiêu quốc gia)

+ Chi đầu tư phát triển cho các Chương trình mục tiêu quốc gia

- Chi ngoài nước

- Chi đầu tư phát triển (không bao gồm Chương trình mục tiêu quốc gia)

-

-

-

+ Chi đầu tư phát triển cho các Chương trình mục tiêu quốc gia

-

-

-

BIỂU SỐ 4

TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CHO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2023-2025

(Kèm theo công văn số: 2154/BGDĐT-KHTC ngày 24 tháng 5 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

NỘI DUNG

THỰC HIỆN 2021

ƯỚC THỰC HIỆN 2022

KHOẠCH 2023

KHOẠCH 2024

KHOẠCH 2025

Tng số

NSĐP

NSTW

Tng số

NSĐP

NSTW

Tng số

NSĐP

NSTW

Tng số

NSĐP

NSTW

Tng số

NSĐP

NSTW

A

NGUỒN THU

1

Số thu giá dịch vụ

- Học phí

- Lệ phí

- Các khoản ngân sách hỗ trợ

- Thu sự nghiệp khác

2

Thu từ xã hội hóa lĩnh vực giáo dục đào tạo

B

NỘI DUNG CHI

I

Tổng chi từ nguồn thu được để lại:

- Mầm non

- Tiểu học

- Trung học cơ sở

- Trung học phổ thông

- Trung cấp sư phạm

- Cao đẳng sư phạm

- Đại học

- Các cơ sở giáo dục, đào tạo khác

- Quản lý chung của ngành (nếu có)

II

Dự toán chi ngân sách nhà nước

1

Chi đầu tư phát triển

2

Chi thường xuyên sự nghiệp GD, ĐT

3

Chi thực hiện chính sách theo quy định

4

Chi chương trình mục tiêu quốc gia, các đề án, dự án của ngành

5

Chi khác, dự án ODA

Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

thuộc tính Công văn 2154/BGDĐT-KHTC

Công văn 2154/BGDĐT-KHTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện xây dựng Kế hoạch phát triển giáo dục và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2023 và kế hoạch ngân sách 3 năm 2023-2025
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạoSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:2154/BGDĐT-KHTCNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Phạm Ngọc Thưởng
Ngày ban hành:24/05/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng , Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi