Dự thảo Luật Lực lượng dự bị động viên

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
 

QUỐC HỘI
--------

Luật số:       /2019/QH14

DỰ THẢO 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

 

LUẬT

LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

Quốc hội ban hành Luật Lực lượng dự bị động viên.

 

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên; chế độ, chính sách, kinh phí bảo đảm và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lực lượng dự bị động viên.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Lực lượng dự bị động viên là một thành phần của Quân đội nhân dân, gồm: Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân đã xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.

2. Quân nhân dự bị là công dân Việt Nam, gồm sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.

a) Sĩ quan dự bị gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện chuyển sang ngạch dự bị; hạ sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ, hạ sĩ quan dự bị, cán bộ, công chức, viên chức ngoài Quân đội nhân dân, những người tốt nghiệp đại học trở lên đã được đào tạo, phong quân hàm sĩ quan dự bị và đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị.

b) Quân nhân chuyên nghiệp dự bị gồm quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ còn trong độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị; hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân; công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa qua phục vụ tại ngũ, tốt nghiệp đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân đã được đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị.

c) Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một gồm hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ đã phục vụ tại ngũ đủ 06 tháng trở lên; hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ đã qua chiến đấu; công dân nam thôi phục vụ trong Công an nhân dân, đã có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên; công dân nam là công nhân, viên chức quốc phòng được chuyển chế độ từ hạ sĩ quan, binh sĩ đã thôi việc; dân quân tự vệ thường trực đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân thường trực hoặc đã qua huấn luyện tập trung đủ 03 tháng trở lên; công dân là binh sĩ dự bị hạng hai đã qua huấn luyện tập trung đủ 06 tháng trở lên; công dân hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

d) Binh sĩ dự bị hạng hai gồm công dân nam là binh sĩ xuất ngũ, đã qua phục vụ tại ngũ dưới 06 tháng; công nhân, viên chức quốc phòng không thuộc đối tượng đăng ký hạ sĩ quan, binh sĩ hạng một đã thôi việc; công dân nam thôi phục vụ trong Công an nhân dân đã có thời gian phục vụ dưới 12 tháng; công dân nam hết độ tuổi gọi nhập ngũ chưa phục vụ tại ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; công dân nữ đã đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự.

3. Phương tiện kỹ thuật là những phương tiện đã đăng ký, gồm phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện đường thủy, phương tiện đường không dân dụng, phương tiện xây dựng cầu đường, phương tiện xây dựng công trình, phương tiện xếp dỡ hàng hóa, phương tiện thông tin liên lạc, thiết bị vật tư y tế và một số loại phương tiện khác theo yêu cầu biên chế của Quân đội nhân dân.

4. Đơn vị dự bị động viên là tổ chức quân sự gồm phần lớn hoặc toàn bộ là quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân; có tổ chức, biên chế chưa hoàn chỉnh hoặc chưa tổ chức trong thời bình, nhưng có kế hoạch động viên, bổ sung trong thời chiến khi có lệnh động viên.

5. Đơn vị chuyên môn dự bị là loại hình đơn vị dự bị động viên, được tổ chức, biên chế hoàn toàn là quân nhân dự bị có chuyên môn, nghiệp vụ và phương tiện, trang bị phục vụ cho nhiệm vụ chuyên môn.

6. Chuyên nghiệp quân sự là nghề nghiệp chuyên môn tương ứng với chức danh trong biên chế Quân đội nhân dân.

Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý tập trung, thống nhất của Chính phủ.

2. Xây dựng lực lượng dự bị động viên vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, có trình độ chiến đấu cao và được quản lý chặt chẽ.

3. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân.

4. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh; phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

5. Xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên bảo đảm đủ quân số, đúng tiêu chuẩn, thời gian, bảo đảm bí mật, an toàn theo quy định của pháp luật và kế hoạch được phê duyệt.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Chống lại việc thực hiện xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên.

2. Điều động, sử dụng lực lượng dự bị động viên khi chưa có lệnh hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc không có trong kế hoạch xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên được phê duyệt.

3. Lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên để xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

4. Phân biệt đối xử về giới trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên.

 

Chương II. XÂY DỰNG, HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

 

Mục 1. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, HUY ĐỘNG VÀ TIẾP NHẬN LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

 

Điều 6. Thẩm quyền lập kế hoạch

1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch nhà nước về xây dựng lực lượng dự bị động viên, kế hoạch nhà nước về huy động lực lượng dự bị động viên.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ động viên; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện) lập kế hoạch xây dựng, kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thẩm quyền lập kế hoạch huy động, kế hoạch tiếp nhận lực lượng dự bị động viên của các đơn vị Quân đội nhân dân.

Điều 7. Nội dung kế hoạch

1.  Nội dung kế hoạch xây dựng lực lượng dự bị động viên, gồm:

a) Tổ chức biên chế đơn vị dự bị động viên;

b) Quản lý đơn vị dự bị động viên;

c) Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đơn vị dự bị động viên;

d) Đào tạo sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sĩ quan dự bị;

đ) Công tác đảng, công tác chính trị;

e) Bảo đảm hậu cần; bảo đảm kỹ thuật; bảo đảm tài chính.

2.  Nội dung kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên, gồm:

a) Thông báo quyết định huy động, lệnh huy động;

b) Tập trung, vận chuyển, giao nhận đơn vị dự bị động viên;

c) Công tác đảng, công tác chính trị;

d) Bảo đảm hậu cần; bảo đảm kỹ thuật; bảo đảm tài chính;

đ) Bảo vệ trong quá trình huy động đơn vị dự bị động viên.

3. Nội dung kế hoạch tiếp nhận lực lượng dự bị động viên, gồm:

a) Quyết định của người chỉ huy về việc thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận lực lượng dự bị động viên;

b) Tiếp nhận lực lượng dự bị động viên;

c) Công tác đảng, công tác chính trị;

d) Bảo đảm hậu cần; bảo đảm kỹ thuật; bảo đảm tài chính.

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định biểu mẫu kế hoạch và hướng dẫn việc soạn thảo kế hoạch xây dựng, kế hoạch huy động, kế hoạch tiếp nhận lực lượng dự bị động viên.

Điều 8. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch

1. Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch nhà nước về xây dựng lực lượng dự bị động viên, kế hoạch nhà nước về huy động lực lượng dự bị động viên.

2. Bộ Quốc phòng thẩm định, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch xây dựng, kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ động viên.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phê duyệt kế hoạch xây dựng, kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên đơn vị đối với đơn vị thuộc quyền.

4. Cơ quan Bộ Quốc phòng thẩm định, Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt kế hoạch huy động, kế hoạch tiếp nhận lực lượng dự bị động viên của quân khu.

5. Cơ quan Bộ Quốc phòng thẩm định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt kế hoạch xây dựng, kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.

6. Cơ quan quân khu thẩm định, Tư lệnh Quân khu phê duyệt kế hoạch xây dựng, kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

7. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch xây dựng, kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

8. Cơ quan cấp trên trực tiếp thẩm định, Thủ trưởng cấp trên trực tiếp phê duyệt kế hoạch tiếp nhận lực lượng dự bị động viên của các đơn vị thuộc quyền trong Quân đội nhân dân. 

Điều 9. Điều chỉnh kế hoạch

1. Hằng năm, cơ quan, đơn vị được giao lập kế hoạch xây dựng, kế hoạch huy động, kế hoạch tiếp nhận lực lượng dự bị động viên phải rà soát, trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp.

2. Cơ quan, đơn vị phải lập kế hoạch xây dựng, kế hoạch huy động, kế hoạch tiếp nhận lực lượng dự bị động viên mới, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 8 Luật này trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi chỉ tiêu về quân nhân dự bị hoặc phương tiện kỹ thuật từ 30% trở lên;

b) Thay đổi địa phương giao nguồn;

c) Thay đổi nhiệm vụ xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng dự bị động viên.

 

Mục 2. XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

 

Điều 10. Nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên

1. Đăng ký quân nhân dự bị; đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật.

2. Tổ chức biên chế đơn vị dự bị động viên.

3. Sắp xếp quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật vào đơn vị dự bị động viên.

4. Tuyển chọn, đào tạo sĩ quan dự bị.

5. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đơn vị dự bị động viên.

6. Thực hiện công tác đảng, công tác chính trị.

7. Bảo đảm hậu cần, bảo đảm kỹ thuật, bảo đảm tài chính.

Điều 11. Đăng ký quân nhân dự bị

1. Đăng ký sĩ quan dự bị thực hiện theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Đăng ký quân nhân chuyên nghiệp dự bị thực hiện theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

3. Đăng ký hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị thực hiện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.

4. Đăng ký công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ thường trực được đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ.

Điều 12. Đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), cơ quan, tổ chức thực hiện đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu phương tiện kỹ thuật, chủ sở hữu phương tiện kỹ thuật phải đăng ký lần đầu.

3. Khi có một trong những thay đổi sau đây thì trong thời hạn 30 ngày, chủ sở hữu phương tiện kỹ thuật phải đăng ký lại hoặc xóa đăng ký:

a) Phương tiện kỹ thuật thay đổi chủ sở hữu hoặc thay đổi tính năng theo kết quả kiểm định của cơ quan kiểm định;

b) Chủ sở hữu phương tiện kỹ thuật thay đổi nơi cư trú.

4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, chế độ, danh mục đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân thuộc diện huy động bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.

Điều 13. Giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng dự bị động viên

1. Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng dự bị động viên cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Căn cứ chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao:

a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định quy mô, loại hình tổ chức và số lượng đơn vị dự bị động viên cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định chỉ tiêu tiếp nhận lực lượng dự bị động viên và quy định động viên trong từng trạng thái sẵn sàng chiến đấu cho các đơn vị của Quân đội nhân dân;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao chỉ tiêu, nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên cho các cơ quan, đơn vị thuộc quyền; 

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chỉ tiêu, nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị thuộc quyền;

3. Căn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chỉ tiêu, nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên cho Ủy ban nhân dân cấp huyện Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao chỉ tiêu, nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 14. Tổ chức biên chế đơn vị dự bị động viên

1. Quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân được tổ chức thành các đơn vị dự bị động viên.

2. Đơn vị dự bị động viên phải được duy trì đủ quân số, có số lượng dự phòng 10% đến 15%; dự trữ vũ khí, trang bị kỹ thuật theo phân cấp.

Điều 15. Sắp xếp quân nhân dự bị vào đơn vị dự bị động viên

1. Sắp xếp quân nhân dự bị đủ tiêu chuẩn về sức khỏe, có chuyên nghiệp quân sự đúng với chức danh biên chế, trường hợp thiếu thì sắp xếp quân nhân dự bị có chuyên nghiệp quân sự gần đúng với chức danh biên chế; gắn địa bàn tuyển quân với địa bàn động viên.

2. Sắp xếp quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được thực hiện theo thứ tự sắp xếp quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một trước, trường hợp thiếu thì sắp xếp binh sĩ dự bị hạng hai.

3. Sắp xếp quân nhân dự bị vào đơn vị dự bị động viên thuộc đơn vị bộ đội chủ lực trước, đơn vị bộ đội địa phương sau.

Điều 16. Độ tuổi sắp xếp quân nhân dự bị vào đơn vị dự bị động viên trong thời bình

1. Sĩ quan dự bị sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên thực hiện theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Sắp xếp quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị vào các đơn vị dự bị động viên

a) Sắp xếp vào các đơn vị chiến đấu thuộc bộ đội chủ lực những nam quân nhân chuyên nghiệp dự bị không quá 40 tuổi; hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị không quá 35 tuổi;

b) Sắp xếp vào các đơn vị bảo đảm chiến đấu thuộc bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương những nam quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị đến 45 tuổi; nữ quân nhân dự bị ở các vị trí phù hợp không quá 35 tuổi;

c) Sắp xếp vào các đơn vị hậu cần, kỹ thuật thuộc quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh những nam quân nhân dự bị đến 45 tuổi; nữ quân nhân dự bị ở các vị trí phù hợp đến 40 tuổi;

d) Sắp xếp vào cơ quan quân sự địa phương những nam quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị đến 45 tuổi; nữ quân nhân dự bị ở các vị trí phù hợp đến 40 tuổi;

đ) Sắp xếp vào các đơn vị chuyên môn dự bị những nam quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị đến 45 tuổi; nữ quân nhân dự bị ở các vị trí phù hợp đến 40 tuổi.

Điều 17. Sắp xếp phương tiện kỹ thuật vào đơn vị dự bị động viên

1. Sắp xếp phương tiện kỹ thuật vào đơn vị dự bị động viên có tính năng  đúng yêu cầu sử dụng trong biên chế của từng đơn vị Quân đội nhân dân.

2. Trường hợp không có phương tiện kỹ thuật theo quy định tại khoản 1 Điều này thì sắp xếp phương tiện kỹ thuật có tính năng tương ứng.

Điều 18. Trách nhiệm sắp xếp quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật vào đơn vị dự bị động viên

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp các đơn vị thường trực của Quân đội nhân dân có chỉ tiêu tiếp nhận lực lượng dự bị động viên, sắp xếp quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật đã đăng ký, quản lý trên địa bàn vào đơn vị dự bị động viên.

Điều 19. Bổ nhiệm chức vụ; phong, thăng quân hàm; miễn nhiệm chức vụ; giáng chức, cách chức; giáng, tước quân hàm; giải ngạch đối với quân nhân dự bị 

1. Bổ nhiệm chức vụ, phong, thăng quân hàm; miễn nhiệm chức vụ; giáng chức, cách chức; giáng, tước quân hàm; giải ngạch sĩ quan dự bị thực hiện theo quy định của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Phong, thăng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp dự bị thực hiện theo quy định của Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

3. Phong, thăng, giáng, tước cấp bậc quân hàm; bổ nhiệm chức vụ, giáng chức, cách chức hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự.

4. Giải ngạch sĩ quan dự bị thực hiện theo quy định của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; giải ngạch quân nhân chuyên nghiệp dự bị thực hiện theo quy định Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; giải ngạch hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị thực hiện theo quy định Luật nghĩa vụ quân sự.

Điều 20. Tuyển chọn, đào tạo sĩ quan dự bị

1. Căn cứ nhu cầu xây dựng đội ngũ sĩ quan dự bị, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ tướng Chính phủ quyết định chỉ tiêu đào tạo sĩ quan dự bị hằng năm cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Căn cứ vào chỉ tiêu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định số lượng cụ thể từng nhóm ngành sĩ quan dự bị cần đào tạo giao cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Chính phủ quy định đối tượng, tiêu chuẩn tuyển chọn, đào tạo sĩ quan dự bị.

Điều 21. Huấn luyện quân nhân dự bị

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chỉ tiêu huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đơn vị dự bị động viên hằng năm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao chỉ tiêu huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đơn vị dự bị động viên cho các đơn vị thuộc quyền; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chỉ tiêu huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đơn vị dự bị động viên cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Việc gọi quân nhân dự bị huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu thực hiện theo quy định của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Luật nghĩa vụ quân sự.

3. Việc điều động có thời hạn phương tiện kỹ thuật đã xếp trong đơn vị dự bị động viên thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng để huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động số lượng, thời hạn phương tiện kỹ thuật đã xếp trong đơn vị dự bị động viên hoặc trưng dụng để phục vụ huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều động từng phương tiện kỹ thuật theo kế hoạch đã được phê duyệt.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền quyết định huy động nhân lực và phương tiện kỹ thuật không xếp trong các đơn vị dự bị động viên có trên địa bàn quản lý phục vụ cho huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đơn vị dự bị động viên theo kế hoạch đã được phê duyệt.

Điều 22. Chế độ sinh hoạt, báo cáo, kiểm tra công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức sinh hoạt cho quân nhân dự bị giữ chức vụ chỉ huy từ tiểu đội trưởng và tương đương trở lên.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng báo cáo với Bộ Quốc phòng công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên.

3. Thủ trưởng hoặc cơ quan chức năng cấp trên thực hiện kiểm tra công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên đối với cấp dưới theo kế hoạch hoặc đột xuất.

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết chế độ sinh hoạt, biểu mẫu, báo cáo, kiểm tra công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên.

Điều 23. Nghĩa vụ của quân nhân dự bị đã xếp trong đơn vị dự bị động viên

1. Quân nhân dự bị đã xếp trong đơn vị dự bị động viên có nghĩa vụ chấp hành:

a) Kiểm tra sức khỏe;

b) Lệnh gọi thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu;

c) Chế độ sinh hoạt đơn vị dự bị động viên;

d) Lệnh gọi nhập ngũ; lệnh huy động làm nhiệm vụ chiến đấu;

đ) Lệnh gọi thực hiện nhiệm vụ thi hành lệnh thiết quân luật, lệnh giới nghiêm;

e) Lệnh gọi thực hiện nhiệm vụ chiến đấu để bảo vệ địa phương, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ khi chưa đến mức phải động viên cục bộ;

g) Lệnh gọi thực hiện nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp do thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

h) Lệnh gọi thực hiện nhiệm vụ tham gia phòng, chống, khắc phục sự cố, thiên tai, dịch bệnh hoặc tình hình đe dọa đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội khi chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp;

i) Trường hợp quân nhân dự bị không thực hiện quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h khoản này phải có lý do chính đáng được Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức xác nhận.

2. Quân nhân dự bị giữ chức vụ chỉ huy trong đơn vị dự bị động viên thực hiện quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều này và các nội dung sau:

a) Nắm tình hình số lượng, chất lượng đơn vị; duy trì đơn vị sinh hoạt theo chế độ và thực hiện chế độ báo cáo;

b) Quản lý, chỉ huy đơn vị khi huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu;

c) Quản lý, chỉ huy đơn vị làm nhiệm vụ thi hành lệnh thiết quân luật, lệnh giới nghiêm;

d) Quản lý, chỉ huy đơn vị làm nhiệm vụ chiến đấu để bảo vệ địa phương, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ khi chưa đến mức phải động viên cục bộ;

đ) Quản lý, chỉ huy đơn vị làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp do thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

e) Quản lý, chỉ huy đơn vị làm nhiệm vụ khi phòng, chống, khắc phục sự cố, thiên tai, dịch bệnh hoặc tình hình đe dọa đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội khi chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp.

 

Mục 3. HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

 

Điều 24. Nội dung huy động lực lượng dự bị động viên

1. Thông báo lệnh huy động lực lượng dự bị động viên.

2. Tập trung quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật.

3. Vận chuyển và giao nhận lực lượng dự bị động viên.

4. Thực hiện công tác đảng, công tác chính trị.

5. Bảo đảm hậu cần, bảo đảm kỹ thuật, bảo đảm tài chính.

Điều 25. Các trường hợp huy động lực lượng dự bị động viên

1. Khi có lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ và trong chiến tranh.

2. Khi thi hành lệnh thiết quân luật, lệnh giới nghiêm.

3. Khi có nhu cầu chiến đấu để bảo vệ địa phương, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ khi chưa đến mức phải động viên cục bộ.

4. Trong tình trạng khẩn cấp do thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

5. Khi phòng, chống, khắc phục sự cố, thiên tai, dịch bệnh hoặc tình hình đe dọa đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội khi chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp.

Điều 26. Hạn tuổi huy động quân nhân dự bị vào đơn vị dự bị động viên trong tình trạng chiến tranh

1. Huy động sĩ quan dự bị thực hiện theo hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan dự bị theo quy định của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Huy động quân nhân chuyên nghiệp dự bị theo hạn tuổi cao nhất phục vụ trong ngạch dự bị của quân nhân chuyên nghiệp theo quy định của Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

3. Huy động hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị theo hạn tuổi cao nhất của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự.

Điều 27. Thẩm quyền huy động lực lượng dự bị động viên khi thực hiện lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ và trong chiến tranh

1. Khi có lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ của Chủ tịch nước thì Thủ tướng Chính phủ quyết định số lượng quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân và phương tiện kỹ thuật thuộc dự trữ quốc gia cho Bộ Quốc phòng.

2. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra lệnh huy động các đơn vị dự bị động viên ở từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và từng tỉnh.

Thẩm quyền huy động quân nhân dự bị nhập ngũ thực hiện theo quy định của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Luật nghĩa vụ quân sự.

3. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và lệnh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định điều động phương tiện kỹ thuật trong đơn vị dự bị động viên do cơ quan mình xây dựng;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định huy động số lượng phương tiện kỹ thuật trong đơn vị dự bị động viên do địa phương mình xây dựng;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định huy động từng phương tiện kỹ thuật.

4. Việc trưng mua, trưng dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được huy động nhân lực không xếp trong các đơn vị dự bị động viên có tại địa phương để triển khai kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên.

Điều 28. Huy động lực lượng dự bị động viên khi chưa đến mức tổng động viên, động viên cục bộ và trong thời bình

1. Các trường hợp huy động lực lượng dự bị động viên khi chưa đến mức tổng động viên, động viên cục bộ và trong thời bình thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 25 Luật này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền quyết định huy động lực lượng dự bị động viên khi chưa đến mức tổng động viên, động viên cục bộ và trong thời bình.

3. Thẩm quyền gọi quân nhân dự bị đi làm nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật này.

Thẩm quyền huy động phương tiện để phục vụ cho đơn vị dự bị động viên thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 27 Luật này.

4. Việc trưng mua, trưng dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 29. Thông báo quyết định, lệnh huy động lực lượng dự bị động viên

1. Quyết định, lệnh huy động lực lượng dự bị động viên phải thông báo đúng thời hạn, chính xác và bí mật. Việc thông báo được tiến hành đồng thời theo hệ thống hành chính từ Trung ương đến cơ sở và từ Bộ Quốc phòng đến cơ quan quân sự các cấp, các đơn vị thường trực của Quân đội nhân dân.

2. Trách nhiệm thông báo quyết định, lệnh huy động lực lượng dự bị động viên:

a) Bộ Quốc phòng thông báo lệnh huy động các đơn vị dự bị động viên của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị cấp dưới trực tiếp và chỉ đạo việc thông báo lệnh huy động đến các cơ quan quân sự địa phương, các đơn vị cơ sở của Quân đội nhân dân;

b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thông báo quyết định huy động lực lượng dự bị động viên của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan đến các đơn bị cấp dưới trực tiếp và chỉ đạo việc thông báo quyết định huy động đến các đơn vị cơ sở;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo quyết định huy động lực lượng dự bị động viên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đến Ủy ban nhân dân huyện và các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan của tỉnh.

Cơ quan quân sự cấp tỉnh thông báo lệnh huy động đơn vị dự bị động viên của Chỉ huy trưởng quân sự cấp tỉnh và lệnh gọi sĩ quan dự bị nhập ngũ của cấp trên đến các cơ quan quân sự cấp huyện;

d) Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo quyết định huy động lực lượng dự bị động viên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, các phòng, ban, ngành, đoàn thể có liên quan của cấp huyện có nhiệm vụ huy động lực lượng dự bị động viên.

Cơ quan quân sự cấp huyện thông báo quyết định huy động phương tiện kỹ thuật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thông báo lệnh gọi sĩ quan dự bị nhập ngũ của cấp trên và thông báo lệnh gọi quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị nhập ngũ của Chỉ huy trưởng quân sự cấp huyện đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức;

đ) Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định huy động phương tiện kỹ thuật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đến từng chủ phương tiện kỹ thuật và chuyển lệnh gọi nhập ngũ của cấp trên đến từng quân nhân dự bị;

e) Cơ quan quân sự địa phương và đơn vị thường trực của Quân đội nhân dân có nhiệm vụ giao nhận lực lượng dự bị động viên phải thông báo cho nhau.

3. Thời hạn hoàn thành thông báo quyết định huy động và lệnh huy động lượng dự bị động viên được xác định trong kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên ở từng cấp đã được phê duyệt.

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc thông báo quyết định, lệnh huy động lực lượng dự bị động viên.

Điều 30. Tập trung, vận chuyển, giao nhận đơn vị dự bị động viên

1. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện việc tập trung quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật, vận chuyển và bàn giao cho các đơn vị thường trực của Quân đội nhân dân.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chỉ đạo đơn vị thuộc quyền thực hiện việc tập trung quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật, vận chuyển và bàn giao cho các đơn vị thường trực của Quân đội nhân dân.

3. Đơn vị thường trực của Quân đội nhân dân triển khai tiếp nhận lực lượng dự bị động viên và ổn định tổ chức biên chế, trang bị của đơn vị mình.

4. Địa điểm tập trung lực lượng dự bị động viên do Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định, địa điểm tiếp nhận lực lượng dự bị động viên do đơn vị thường trực của Quân đội nhân dân xác định.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc tập trung, vận chuyển, giao nhận đơn vị dự bị động viên.

Điều 31. Thời hạn huy động đơn vị dự bị động viên

1. Thời hạn hoàn thành huy động đơn vị dự bị động viên được tính từ khi cấp có thẩm quyền ra lệnh huy động đến khi hoàn thành giao nhận lực lượng dự bị động viên.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thời hạn hoàn thành huy động đơn vị dự bị động viên.

 

Chương III. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO XÂY DỰNG, HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN


Mục 1. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

 

Điều 32. Chế độ phụ cấp đối với quân nhân dự bị được sắp xếp, bổ nhiệm vào đơn vị dự bị động viên

1. Quân nhân dự bị được sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên được hưởng phụ cấp theo quy định.

2. Quân nhân dự bị được bổ nhiệm giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên từ tiểu đội trưởng hoặc tương đương trở lên được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị.

3. Quân nhân dự bị quy định tại khoản 2 Điều này thì không được hưởng phụ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 33. Chế độ, chính sách đối với quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu

1. Về chế độ tiền lương và phụ cấp

a) Quân nhân dự bị đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công thuộc đối tượng hưởng từ ngân sách nhà nước được cơ quan, đơn vị nơi làm việc trả nguyên lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu xe theo chế độ hiện hành. Trường hợp mức lương, phụ cấp của cán bộ, công chức thấp hơn mức lương, phụ cấp áp dụng trong Quân đội nhân dân thì được khoản chênh lệch do đơn vị Quân đội nhân dân bảo đảm.

b) Quân nhân dự bị không thuộc các đối tượng quy định tại điểm a khoản này được đơn vị Quân đội nhân dân cấp một khoản phụ cấp theo ngày làm việc trên cơ sở mức tiền lương cơ bản của sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ hoặc bằng mức phụ cấp theo cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; được cấp tiền tàu xe và phụ cấp đi đường như đối với quân nhân tại ngũ.

2. Được cấp hoặc mượn quân trang, một số đồ dùng sinh hoạt và bảo đảm tiền ăn theo chế độ hiện hành đối với sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.

3. Quân nhân dự bị đang công tác ở các cơ quan, đơn vị trong trường hợp đang nghỉ phép năm mà được gọi huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu thì những ngày phép còn lại được nghỉ tiếp sau khi kết thúc huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu hoặc được nghỉ bù vào thời gian thích hợp.

Trường hợp thời gian huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu của quân nhân dự bị trùng với thời gian thi nâng bậc thợ, nâng ngạch công chức, thi kết thúc học kỳ, thi kết thúc khóa học có giấy chứng nhận của cơ quan nơi quân nhân dự bị làm việc, học tập hoặc ốm đau, thai sản có giấy chứng nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quân nhân dự bị cư trú, cơ quan, tổ chức nơi công tác thì được hoãn tập trung huấn luyện.

4. Chế độ chính sách đối với quân nhân dự bị ốm đau, bị tai nạn lao động hoặc bị chết

a) Quân nhân dự bị đang tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động mà bị ốm đau, bị tai nạn được xác định là tai nạn lao động hoặc bị chết thì được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tai nạn lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, an toàn vệ sinh lao động hiện hành.

b) Quân nhân dự bị chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động mà bị ốm đau, bị tai nạn được xác định là tai nạn lao động hoặc bị chết thì được nhà nước bảo đảm.

5. Quân nhân dự bị khi thực hiện nhiệm vụ bị thương hoặc hy sinh được xét công nhận là thương binh hoặc liệt sĩ thì bản thân và gia đình được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng hiện hành.

6. Quân nhân dự bị khi thực hiện nhiệm vụ ở nơi có yếu tố độc hại, nguy hiểm được trang bị các phương tiện bảo hộ và được hưởng chế độ độc hại nguy hiểm như đối với người hoạt động cùng môi trường.

7. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1, điểm b khoản 4, khoản 6 Điều này.

Điều 34. Chế độ trợ cấp đối với gia đình quân nhân dự bị trong thời gian quân nhân dự bị tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu

1. Trợ cấp đối với gia đình quân nhân dự bị đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

2. Trợ cấp đối với gia đình quân nhân dự bị đang hưởng lương do doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Trợ cấp đối với gia đình quân nhân dự bị không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 35. Chế độ chính sách đối với quân nhân dự bị, chủ phương tiện có phương tiện được huy động đi làm nhiệm vụ

1. Quân nhân dự bị được huy động đi làm nhiệm vụ theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 25 của Luật này trong thời gian làm nhiệm vụ bản thân, gia đình được hưởng các chế độ chính sách quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật này.

2. Chủ phương tiện có phương tiện được huy động trực tiếp tham gia huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đơn vị dự bị động viên; phương tiện được huy động trong trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 25 của Luật này; phương tiện được huy động phục vụ cho nhiệm vụ xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên thì chủ phương tiện được Nhà nước thanh toán chi phí:

a) Sửa chữa trong trường hợp phương tiện bị hư hỏng.

b) Đền bù thiệt hại trong trường hợp phương tiện bị mất, bị tiêu hủy.

c) Bù đắp một phần giá trị sinh lợi do bản thân phương tiện làm ra trong thời gian huy động.

d) Được đền bù theo quy định của pháp luật.

Điều 36. Chế độ chính sách đối với người được huy động, người điều khiển phương tiện đi phục vụ nhiệm vụ xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên

1. Người được hưởng tiền lương từ nhân sách nhà nước trong thời gian huy động được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công thuộc đối tượng hưởng từ ngân sách nhà nước được cơ quan, đơn vị nơi làm việc trả nguyên lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu xe theo chế độ hiện hành.

2. Người không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được đơn vị Quân đội nhân dân bảo đảm chi trả như sau:

a) Được hưởng một khoản tiền công tính theo ngày làm việc; trường hợp làm việc vào ban đêm, ngày nghỉ được hưởng chế độ làm đêm, làm thêm giờ theo quy định của pháp luật về lao động; được chi trả phụ cấp đi đường và tiền tàu xe theo chế độ hiện hành;

b) Được bảo đảm chế độ tiền ăn như đối với chiến sĩ bộ binh tại thời điểm huy động.

3. Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người điều khiển phương tiện đi phục vụ nhiệm vụ xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên bị ốm đau, bị tai nạn lao động hoặc bị chết thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật này. Trường hợp người được huy động, người điều khiển phương tiện đi phục vụ nhiệm vụ xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên bị thương hoặc hy sinh thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 33 Luật này.

4. Người được huy động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đi phục vụ nhiệm vụ xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên ở nơi có yếu tố độc hại, nguy hiểm được trang bị các phương tiện bảo hộ và được hưởng chế độ độc hại nguy hiểm như đối với người hoạt động cùng môi trường.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

 

Mục 2. KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO XÂY DỰNG VÀ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

 

Điều 37. Nguồn kinh phí

1. Ngân sách nhà nước chi thực hiện nhiệm vụ xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên được bố trí trong dự toán chi hằng năm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 38. Nội dung chi cho xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên

1. Bộ Quốc phòng chi các công việc sau:

a) Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đơn vị dự bị động viên thuộc bộ đội chủ lực và huấn luyện tạo nguồn sĩ quan dự bị;

b) Bảo đảm trang bị, phương tiện cho chỉ huy động viên; xây dựng trạm tiếp nhận quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật cho tập trung huấn luyện đơn vị dự bị động viên thuộc bộ đội chủ lực;

c) Dự trữ phương tiện kỹ thuật, vật chất hậu cần cho lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội chủ lực;

d) Đền bù thiệt hại phương tiện và các chi phí khác do các đơn vị Quân đội nhân dân sử dụng để trực tiếp kiểm tra, huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu trong thời bình;

đ) Điều động, trưng mua và trưng dụng phương tiện kỹ thuật bổ sung cho Quân đội nhân dân;

e) Dự trữ trang bị quân sự cho lực lượng dự bị động viên trong phạm vi cả nước;

g) Chi trả phụ cấp cho quân nhân dự bị thực hiện theo Điều 32 của Luật này;

h) Tập huấn động viên, in ấn sổ sách, mẫu biểu, sơ kết, tổng kết, bảo đảm trang bị vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên;

i) Huy động và tiếp nhận lực lượng dự bị động viên.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chi các công việc sau:

a) Tổ chức, quản lý đơn vị dự bị động viên theo chỉ tiêu được giao;

b) Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đơn vị chuyên môn dự bị khi được Thủ tướng Chính phủ giao; tuyển chọn công dân đi đào tạo sĩ quan dự bị;

c) Huy động, bàn giao các đơn vị dự bị động viên cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân;

d) Dự trữ phương tiện kỹ thuật, trang bị chuyên dùng theo chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao;

đ) Tập huấn động viên, in ấn sổ sách, mẫu biểu bảo đảm trang bị vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chi các công việc sau:

a) Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đơn vị dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương và huấn luyện tạo nguồn sĩ quan dự bị thuộc chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao cho địa phương;

b) Bảo đảm trang bị, phương tiện cho chỉ huy động viên; bảo đảm thao trường, bãi tập, doanh trại phục vụ huấn luyện đơn vị dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương; xây dựng trạm tiếp nhận quân nhân dự bị, trạm tiếp nhận phương tiện kỹ thuật;

c) Dự trữ vật chất đảm bảo hậu cần, kỹ thuật cho lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương tỉnh;

d) Đền bù thiệt hại phương tiện và các khoản chi phí khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh huy động để phục vụ cho kiểm tra, huấn luyện, diễn tập trong thời bình;

đ) Huy động, bàn giao các đơn vị dự bị động viên cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân;

e) Huy động lực lượng dự bị động viên theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 25 của Luật này;

g) Trợ cấp cho gia đình quân nhân dự bị khi tham gia kiểm tra, huấn luyện, diễn tập và đi làm nhiệm vụ;

h) Thực hiện chế độ chính sách đối với nhân lực được huy động do cấp tỉnh huy động theo quy định tại khoản 4 Điều 21 của Luật này;

i) Tập huấn động viên, in ấn sổ sách, mẫu biểu, bảo đảm trang bị vật chất cho công tác xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện chi các công việc sau:

a) Đăng ký, quản lý và kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị; đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật, quản lý và sinh hoạt các đơn vị dự bị động viên ở địa phương;

b) Bảo đảm trang bị, phương tiện cho chỉ huy động viên, xây dựng trạm tập trung quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật;

c) Đền bù thiệt hại phương tiện và các khoản chi phí khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động để phục vụ cho kiểm tra, huấn luyện, diễn tập trong thời bình;

d) Dữ trữ vật chất hậu cần, kỹ thuật bảo đảm cho lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương huyện;

đ) Thực hiện chế độ chính sách đối với nhân lực được huy động do cấp huyện huy động theo quy định tại khoản 4 Điều 21 của Luật này.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức chi các công việc đăng ký, quản lý và kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị; đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật.

 

Chương IV. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, TRÁCH NHIỆM XÂY DỰNG VÀ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

 

Điều 39. Quản lý nhà nước về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên

1. Nội dung quản lý nhà nước

a) Ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên;

b) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên;

c) Quy định và tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên;

d) Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên;

đ) Tuyên truyền, giáo dục, động viên Nhân dân tham gia xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên;

e) Sơ kết, tổng kết công tác xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên.

2. Trách nhiệm quản lý nhà nước

a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên trong phạm vi cả nước;

b) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên;

c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên;

d) Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên trong phạm vi địa phương mình. 

Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo các đơn vị Quân đội nhân dân xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng dự bị động viên.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn đơn vị thuộc quyền trong việc phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong xây dựng, huy động và tiếp nhận lực lượng dự bị động viên; kiểm tra đơn vị thuộc quyền trong việc xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng dự bị động viên.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên của các địa phương trên địa bàn quân khu, Thủ đô Hà Nội.

Điều 41. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1. Phối hợp với Bộ Quốc phòng và các địa phương thực hiện việc xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên theo quy định của Luật này.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn đơn vị thuộc quyền xây dựng đơn vị chuyên môn dự bị bảo đảm đủ số lượng, chất lượng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, sẵn sàng huy động khi có yêu cầu.

Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền trong việc xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng dự bị động viên ở địa phương.

2. Trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn để thực hiện công tác xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng dự bị động viên theo quy định của Luật này.

3. Phối hợp với đơn vị Quân đội nhân dân thực hiện xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng dự bị động viên được giao ở địa phương mình.

Điều 43. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Quốc phòng và cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên theo quy định của pháp luật.

2. Tuyên truyền, vận động Nhân dân, thành viên mặt trận về pháp luật về lực lượng dự bị động viên.

3. Giám sát cơ quan quản lý nhà nước thực hiện pháp luật về lực lượng dự bị động viên.

Điều 44. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

1. Cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện việc xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên theo quy định của pháp luật; tạo điều kiện cho quân nhân dự bị trong tổ chức thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Luật này.

2. Cá nhân có liên quan thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Luật này.

Điều 45. Xử lý vi phạm

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì tùy tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại cho sức khỏe, tính mạng của người khác, tài sản hoặc lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Quân nhân dự bị khi thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu mà vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật bị xử lý vi phạm; sĩ quan dự bị xử lý vi phạm theo quy định của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; quân nhân chuyên nghiệp dự bị xử lý vi phạm theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị xử lý vi phạm theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.

 

Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 46. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

2. Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 47. Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành

Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong trong Luật này./.

 

 

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm