Thủ tục pháp lý doanh nghiệp Thủ tục pháp lý doanh nghiệp

Thủ tục đăng ký thiết lập trang mạng xã hội trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

Mạng xã hội là gì? Điều kiện để được cấp phép thiết lập mạng xã hội? Thành phần hồ sơ và trình tự, thủ tục để đăng ký thiết lập mạng xã hội như thế nào?

 

I. Mạng xã hội là gì?

Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác.

Doanh nghiệp chỉ được thiết lập mạng xã hội khi có Giấy phép thiết lập mạng xã hội.

 

II. Quyền và nghĩa vụ của các bên sử dụng mạng xã hội

1. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội

Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội có quyền và nghĩa vụ sau đây:

1.1. Cung cấp dịch vụ mạng xã hội cho công cộng trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật;

1.2. Công khai thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;

1.3. Có biện pháp bảo vệ bí mật thông tin riêng, thông tin cá nhân của người sử dụng; thông báo cho người sử dụng về quyền, trách nhiệm và các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng;

1.4. Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng khi cho phép thông tin cá nhân của mình được cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác;

1.5. Không được chủ động cung cấp thông tin công cộng có nội dung vi phạm quy định tại Điều 5 Nghị định này;

1.6. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để loại bỏ hoặc ngăn chặn thông tin có nội dung vi phạm quy định tại Điều 5 Nghị định này khi có yêu cầu;

1.7. Cung cấp thông tin cá nhân và thông tin riêng của người sử dụng có liên quan đến hoạt động khủng bố, tội phạm, vi phạm pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

1.8. Có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và giải quyết khiếu nại của khách hàng đối với việc cung cấp dịch vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

1.9. Thực hiện việc đăng ký, lưu trữ và quản lý thông tin cá nhân của người thiết lập trang thông tin điện tử cá nhân và người cung cấp thông tin khác trên mạng xã hội theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Bảo đảm chỉ những người đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân theo quy định mới được thiết lập trang thông tin điện tử cá nhân hoặc cung cấp thông tin trên mạng xã hội;

1.10. Báo cáo theo quy định và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

 

2. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội

2.1. Được sử dụng các dịch vụ trên mạng xã hội;

2.2. Tuân thủ thời gian hoạt động của mạng xã hội;

2.3. Không được kinh doanh lại các dịch vụ của mạng xã hội dưới bất kỳ hình thức nào;

2.4. Tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và các quy định khác có liên quan;

2.5. Được sử dụng dịch vụ của mạng xã hội trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật;

2.6. Được bảo vệ bí mật thông tin riêng và thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật;

2.7. Tuân thủ quy chế quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;

2.8. Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do mình lưu trữ, cung cấp, truyền đưa trên mạng xã hội, phát tán thông tin qua đường liên kết trực tiếp do mình thiết lập.

 

III. Điều kiện để được cấp phép thiết lập mạng xã hội

Doanh nghiệp chỉ được thiết lập mạng xã hội khi có đầy đủ những điều kiện sau:

1. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 

2. Điều kiện về cơ cấu nhân sự

- Có ít nhất 01 nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin là người có quốc tịch Việt Nam hoặc đối với người nước ngoài có thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp còn thời hạn ít nhất 06 tháng tại Việt Nam kể từ thời điểm nộp hồ sơ.

- Có bộ phận quản lý nội dung thông tin.

- Có bộ phận kỹ thuật, trong đó có ít nhất một người đáp ứng các kỹ năng quản trị mạng trang thông tin điện tử tại Phụ lục II và các kỹ năng an toàn, bảo mật thông tin tại Phụ lục III (ban hành kèm Nghị định 27/2018/NĐ-CP).

 

3. Điều kiện về hệ thống kỹ thuật bảo đảm

- Lưu trữ tối thiểu 02 (hai) năm đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;

- Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;

- Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;

- Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;

- Đảm bảo phải có ít nhất 01 (một) hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin tiện tử, mạng xã hội do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu;

- Thực hiện đăng ký, lưu trữ thông tin cá nhân của thành viên, bao gồm:

+ Họ và tên;

+ Ngày, tháng, năm sinh;

+ Số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp;

+ Số điện thoại, địa chỉ email.

Trường hợp người sử dụng internet dưới 14 tuổi và chưa có hộ chiếu, các thông tin trên là thông tin của người giám hộ hợp pháp của người sử dụng internet.

- Thực hiện việc xác thực người sử dụng dịch vụ thông qua tin nhắn gửi đến số điện thoại hoặc đến email khi đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc thay đổi thông tin cá nhân;

- Ngăn chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm quy định của pháp luật khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

- Ngăn chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

 

4. Điều kiện về quản lý thông tin

-  Có thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội và được đăng tải trên trang chủ;

- Bảo đảm người sử dụng phải đồng ý thỏa thuận sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng phương thức trực tuyến thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tiện ích của mạng xã hội;

- Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép (bằng văn bản, điện thoại, email).

- Có biện pháp bảo vệ bí mật thông tin riêng, thông tin cá nhân của người sử dụng;

- Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng trong việc cho phép thu thập thông tin cá nhân của mình hoặc cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.

 

5. Điều kiện về tên miền của trang

-Không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí (trừ trường hợp doanh nghiệp là cơ quan báo chí).

- Sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.

- Không trùng với tên miền trang thông tin điện tử tổng hợp của chính doanh nghiệp đó.

- Tên miền phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 (sáu) tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

- Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp.

 

IV. Thành phần hồ sơ

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội trong công ty TNHH hai thành viên trở lên;

2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có ngành, nghề kinh doanh phù hợp với loại hình dịch vụ mạng xã hội dự định cung cấp.

3. Đề án hoạt động mạng xã hội trực tuyến trong công ty TNHH hai thành viên trở lên có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép. 

4. Thỏa thuận cung cấp và sử dụng mạng xã hội trong công ty TNHH hai thành viên trở lên.

5. Giấy ủy quyền đăng ký thiết lập mạng xã hội trong công ty TNHH hai thành viên trở lên cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Xem thêm:

Danh mục kỹ năng quản trị mạng trang thông điện tử của công ty TNHH hai thành viên trở lên;

Giấy ủy quyền quản lý nội dung mạng xã hội trong công ty TNHH hai thành viên trở lên.
 

V. Trình tự thực hiện

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được gửi trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc qua mạng Internet đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).

Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ xem xét, cấp giấy phép. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Lưu ý:

1. Giấy phép thiết lập mạng xã hội có thời hạn theo đề nghị của doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 10 năm.

2. Trang chủ của mạng xã hội phải cung cấp đầy đủ các thông tin: Tên của tổ chức quản lý; tên cơ quan chủ quản (nếu có); địa chỉ liên lạc, email, số điện thoại liên hệ, tên người chịu trách nhiệm quản lý nội dung; số giấy phép đang còn hiệu lực, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp phép.

Bạn có thắc mắc về nội dung này? Vui lòng gọi 1900.6192

Biểu mẫu sử dụng cho thủ tục này

Quý khách cần đăng nhập tài khoản "Pháp lý doanh nghiệp" để xem Biểu mẫu sử dụng cho thủ tục này. Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Quý khách cần đăng nhập tài khoản "Pháp lý doanh nghiệp" để xem Căn cứ pháp lý. Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Áp dụng tương tự cho doanh nghiệp

Quý khách cần đăng nhập tài khoản "Pháp lý doanh nghiệp" để xem Áp dụng tương tự cho doanh nghiệp. Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

hoạt động cùng chuyên mục

Nhận báo giá ngay
Facebook
0938 36 1919
Vui lòng đợi