- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7323-1:2004 ISO 7890-1:1986 Chất lượng nước - Xác định nitrat bằng đo phổ
| Số hiệu: | TCVN 7323-1:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/10/2004 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7323-1:2004
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7323-1:2004: Phương pháp xác định nitrat trong nước
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7323-1:2004, được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ vào ngày 01/01/2004, quy định phương pháp xác định nitrat trong nước, dành cho các mẫu nước thô và nước uống. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với ISO 7890-1:1986. Nội dung của TCVN 7323-1:2004 rất quan trọng cho các đối tượng làm việc trong lĩnh vực kiểm soát chất lượng nước, như các cơ sở sản xuất nước uống, cơ quan quản lý môi trường và các phòng thí nghiệm phân tích chất lượng nước.
Phương pháp xác định nitrat sử dụng 2,6-Dimethylphenol, cho phép phân tích nồng độ nitrat có trong mẫu nước với giới hạn phát hiện là 0,06 mg/l và cho phép nhận biết nồng độ nitrat lên đến 25 mg/l. Đặc biệt, tiêu chuẩn cũng nêu rõ một số cản trở trong quá trình thực hiện như nitrit và clorua. Khi nồng độ nitrit vượt quá 5 mg/l, nó có thể gây ảnh hưởng đến độ chính xác của phép xác định. Clorua cũng có khả năng cản trở nhưng có thể được xử lý bằng phản ứng kết tủa với bạc sunphat.
Nguyên tắc phương pháp quy định phản ứng giữa nitrat và 2,6-dimethylphenol dưới sự tham gia của axit sunfuric và phosphoric, tạo ra 4-nitro-2,6-dimetylphenol. Quá trình này diễn ra trong khoảng thời gian ngắn, chỉ mất khoảng 5 phút, và độ hấp thụ của sản phẩm sinh ra sẽ được đo bằng quang phổ kế ở bước sóng 324 nm. Từ đây, nồng độ nitrat trong mẫu thử sẽ được xác định qua đường chuẩn.
Phần mẫu thử được lấy từ các chai thủy tinh hoặc polyetylen, và cần phải phân tích sớm sau khi lấy mẫu. TCVN 7323-1:2004 cũng chỉ rõ rằng cần dùng các hóa chất chuẩn xác, như axit axetic, dung dịch 2,6-dimethylphenol và hỗn hợp axit, tất cả đều phải có độ tinh khiết cao và được bảo quản đúng cách.
Khi thực hiện phân tích, cần phải tạo các dung dịch hiệu chuẩn với các nồng độ khác nhau để xác định đường chuẩn cho quang phổ kế. Các mẫu thử sẽ được so sánh với dung dịch mẫu trắng để đạt được độ chính xác cao nhất. Kết quả được báo cáo sẽ bao gồm nhận biết chính xác mẫu thử, độ lặp lại và bất kỳ sai lệch nào trong quá trình thực hiện mà có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích.
TCVN 7323-1:2004 không chỉ giúp các cơ quan, tổ chức có thể xác định được nồng độ nitrat trong nước, mà còn nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ chất lượng nước, đồng thời góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7323-1:2004 ISO 7890-1:1986 Chất lượng nước - Xác định nitrat - Phần 1: Phương pháp đo phổ dùng 2,6-Dimethylphenol
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!