Tiêu chuẩn TCVN 8409:2012 Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp

Thuộc tính Nội dung Tiêu chuẩn liên quan Lược đồ Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8409:2012

QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Instruction for agricutural production land evaluation

Lời nói đầu

TCVN 8409:2012 thay thế cho TCVN 8409:2010.

TCVN 8409:2012 được chuyển đổi từ 10 TCN 343 - 98 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

TCVN 8409:2012 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Instruction for agricutural production land evaluation

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định nội dung, phương pháp, các bước tiến hành đánh giá đất đai đ thực hiện trong phạm vi đất sản xuất nông nghiệp và đất có khả năng m rộng sản xuất nông nghiệp của cả nước.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

10 TCN 343-98 Quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp.

10 TCN 68-84 Quy phạm điều tra lập bản đồ đất tỉ lệ lớn.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

3.1. Đất (Soil)

Đất là tầng mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cây trồng.

[TCVN 6495-1 : 1999 (ISO 11074-1: 1996)]

3.2. Đất đai (Land)

Một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người.

CHÚ THÍCH: “Đất nông nghiệp” trong quy trình này được hiểu là “đất đai” với tất cả thuộc tính vốn có của nó và được sử dụng cho sn xuất nông nghiệp.

3.3. Đơn vị bn đồ đất đai (Land Mapping Unit - LMU)

Một khoảnh/vạt đất ngoài thực tế, có thể xác định được trên bản đồ đơn vị đất đai với những đặc điểm và chất lượng thích hợp cho từng loại sử dụng đất, có cùng một điều kiện quản lý, cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất. Mỗi đơn vị đất đai thích hợp với một hoặc một số loại sử dụng đất nhất định.

3.4. Đặc điểm đất đai (Land Characteristic - LC)

Một thuộc tính của đất đai, có thể đo lường hoặc ước lượng trong quá trình điều tra, bao gồm cả sử dụng viễn thám, điều tra thông thường cũng như bằng cách thống kê tài nguyên thiên nhiên như: loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất mịn, lượng mưa, độ ẩm, điều kiện tưới, điều kiện tiêu nước,...

3.5. Chất lượng đất đai (Land Quality - LQ)

Một thuộc tính của đất có ảnh hưởng tới tính bền vững đất đai đối với một kiểu sử dụng cụ thể như: đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa (loại đất), độ dốc (0 - 3°; >3 - 8°;...), v v.

3.6. Kiểu sử dụng đất đai chính (Major Kind of Land Use)

Phần chia nhỏ chủ yếu của sử dụng đất nông nghiệp như: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.

3.7. Loại sử dụng đất đai (Land Utilization Type - LUT)

Một loại sử dụng đất đai được miêu tả hay xác định theo mức độ chi tiết từ kiểu sử dụng đất chính. Loại sử dụng đất đai có liên quan tới mùa vụ, kết hợp mùa vụ hoặc hệ thống cây trồng với các phương thức quản lý và tưới (tiêu) xác định trong môi trường kỹ thuật và kinh tế xã hội nhất định.

CHÚ THÍCH 1: Loại sử dụng đất đai được phân định và mô tả bởi các thuộc tính kỹ thuật và kinh tế - xã hội như: loại cây trồng, kỹ thuật canh tác, loại và khối lượng sản phẩm, yêu cầu lao động, chi phí sản xuất, lợi nhuận thu được,...Tùy theo mức độ đánh giá đất đai, có thể phân loại sử dụng đất theo mức khái quát hoặc chi tiết tương ứng.

CHÚ THÍCH 2: Loại sử dụng đất đai mô tả một loại cây trồng (đất 2, 3 vụ lúa, cà phê, cao su, chè,...) hoặc một nhóm cây trồng (2 lúa + 1 màu, 2 màu + 1 lúa, đậu xen cà phê,...) trong một chu kỳ kinh tế.

3.8. Hệ thống sử dụng đt đai (Land Use System - LUS)

Sự kết hợp của một loại s dụng đt với một điều kiện đất đai riêng biệt tạo thành hai hợp phần khăng khít tác động lẫn nhau, từ các tương tác này sẽ quyết định các đặc trưng về mức độ và loại chi phí đầu tư; mức độ, loại cải tạo đất đai và năng suất, sản lưng của loại sử dụng đất.

3.9. Yêu cầu sử dụng đất đai (Land Use Requirement - LUR)

Những đòi hỏi về đặc điểm và tính chất đất đai để đảm bảo cho mỗi loại sử dụng đất đưa vào đánh giá có thể phát triển một cách bền vững.

4. Quy định chung

4.1. Tiêu chuẩn này quy định nội dung, phương pháp, các bước tiến hành đánh giá đất đai được thực hiện trong phạm vi cả nước, phục vụ quy hoạch sử dụng đất hợp lý.

4.2. Đánh giá đất đai phải dựa trên cơ sở đánh giá thực trạng sử dụng tài nguyên tự nhiên (đất - nước - khí hậu - sinh vật) và kinh tế - xã hội, phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững.

4.3. Căn cứ vào mục tiêu, đối tượng cần đánh giá để xác định mức độ và tỷ lệ bản đồ tương ứng sử dụng trong đánh giá đất đai:

- Xây dựng dự án tiền khả thi và khả thi, thiết kế cụ thể về nông nghiệp, bố trí sử dụng đất cho quy mô cấp xã, nông trại và tương đương, tiến hành tỷ lệ bản đồ 1/10.000 hoặc lớn hơn (1/5 000, 1/2 000...).

- Xây dựng dự án phát triển và quy hoạch cấp huyện hoặc các vùng có quy mô diện tích tương đương, tiến hành ở bản đồ tỷ lệ 1/25 000 - 1/50 000.

- Xây dựng dự án phát triển và quy hoạch cấp tỉnh hoặc các vùng có quy mô tương đương, tiến hành bản đồ tỷ lệ 1/50 000 - 1/100 000.

- Xây dựng dự án phát triển và quy hoạch vùng kinh tế nông nghiệp, tiến hành bản đồ tỷ lệ 1/250 000.

- Những định hướng chiến lược, quy hoạch tổng thể cho quy mô toàn quốc sử dụng tài liệu tổng hợp từ kết quả đánh giá đất đai của 7 vùng kinh tế nông nghiệp.

4.4. Đánh giá đất đai bao gm nhiều chuyên ngành tự nhiên và kinh tế xã hội, chủ yếu là thổ nhưỡng, khí hậu (nông nghiệp), thủy lợi và sử dụng đất.

5. Nội dung và phương pháp đánh giá đất đai

5.1. Nội dung đánh giá đất đai (ĐGĐĐ)

ĐGĐĐ thực hiện theo các nội dung sau:

5.1.1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất.

5.1.2. Đánh giá đặc tính thổ nhưỡng, nông hóa đất.

5.1.3. Đánh giá tài nguyên khí hậu, thủy văn và sử dụng nước trong nông nghiệp.

5.1.4. Đánh giá môi trường tự nhiên khác.

5.1.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội quan hệ với sử dụng đất.

5.1.6. Đánh giá mức độ thích hợp của đất đai với cây trồng (hoặc nhóm cây trồng) thuộc loại sử dụng đất được lựa chọn.

5.1.7. Đề xuất sử dụng đất phục vụ các dự án quy hoạch và sản xuất nông nghiệp.

5.2. Các phương pháp sử dụng trong ĐGĐĐ

ĐGĐĐ được tiến hành đồng thời với đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội, trong đó tập trung đánh giá mối liên hệ giữa đất và s dụng đất. Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong ĐGĐĐ gồm:

5.2.1 Phương pháp “yếu tố hạn chế” kết hợp với phương pháp “tham số” được ứng dụng để xác định, lựa chọn các yếu tố tham gia xây dựng yêu cầu sử dụng đất, tạo lập đơn vị bản đồ đất đai và chỉ tiêu phân cấp của chúng, phục vụ đánh giá mức độ thích hợp của đất đai với cây trồng (hoặc nhóm cây trồng) thuộc loại sử dụng đất được lựa chọn và đề xuất sử dụng đất hợp lý.

5.2.2. Phương pháp bản đồ: ứng dụng các phương pháp chồng xếp bản đồ đơn tính để xây dựng hệ thống bản đồ đánh giá đất đai.

5.2.3. Phương pháp điều tra theo tuyến được áp dụng trong điều tra bổ sung chỉnh lý bản đồ đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và các bản đồ chuyên đề khác như bản hiện trạng thủy lợi, thủy văn nước mặt, cơ s hạ tầng giao thông, dịch vụ...

5.2.4. Phương pháp điều tra nông thôn có sự tham gia của người dân (Participatory Rural Appraisal - PRA) được sử dụng trong điều tra, đánh giá hiệu quả của các hệ thống sử dụng đất.

5.2.5. Một số thuật toán thống kê - kinh tế được áp dụng trong xử lý tổng hợp phiếu điều tra, xác định hiệu quả sử dụng đất, tổng hợp kết quả đánh giá phân hạng và đề xut sử dụng đất.

5.2.6. Phương pháp chuyên gia được áp dụng trong lựa chọn các loại sử dụng đất để đưa vào đánh giá, kiểm tra kết quả đánh giá phân hạng và các phương án đề xuất sử dụng đất.

6. Các giai đoạn đánh giá đất

ĐGĐĐ được thực hiện theo trình tự như nêu trong Hình 1 dưới đây:

Hình 1 - Các bước và nội dung đánh giá đất đai

6.1. Giai đoạn chuẩn bị (chi tiết xem Phụ lục A)

6.1.1. Xác định mục tiêu

- Xác định cụ th các mục tiêu ĐGĐĐ phục vụ cho loại quy hoạch phát triển nông nghiệp nào?

- Xác định địa bàn, quy mô diện tích, đối tượng và tỷ lệ bản đồ cần sử dụng.

6.1.2. Thu thập thông tin

- Thu thập đầy đủ các loại bản đồ, báo cáo, số liệu về số lượng và chất lượng đất, sử dụng đất, các điều kiện tự nhiên có liên quan khác, thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội.

- Thu thập các tài liệu viễn thám: ảnh vệ tinh, ảnh máy bay (nếu có).

6.1.3. Tổng hợp, lựa chọn thông tin

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin đã thu thập được.

- Lựa chọn thông tin có thể sử dụng.

- Xác định thông tin và nội dung cần điều tra bổ sung.

- Viết báo cáo kết quả thu thập thông tin.

6.2. Giai đoạn khảo sát thực địa

6.2.1. Điều tra, bổ sung, chỉnh lý, xây dựng bản đồ đất

- Trường hợp lãnh thổ cần đánh giá chưa có bản đồ đất: điều tra, thành lập bản đồ đất theo 10TCN 68-84.

- Trường hợp lãnh thổ cần đánh giá đã có bản đồ đất: tiến hành điều tra bổ sung, chnh lý. Nội dung và khối lượng cần bổ sung chnh lý được xác định 7.4.2.

6.2.2. Điều tra, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Điều tra bổ sung, chnh lý, cập nhật bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.

6.2.3. Lựa chọn thông tin, thu thập số liệu, tài liệu, bản đồ chuyên đề khác

Lựa chọn thông tin, thu thập số liệu, tài liệu, bản đồ về khí hậu nông nghiệp, thủy lợi, thủy văn nước mặt, cơ sở hạ tầng, dịch vụ nông nghiệp,...phục vụ tạo lập đơn vị bản đồ đất đai.

6.2.4. Điều tra, đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Điều tra, đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp nông dân, cán bộ chuyên môn và quản lý địa phương về hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của tất cả các loại s dụng đất có trong phạm vi đánh giá. Nội dung điều tra cụ thể theo mẫu phiếu in sẵn (xem Phụ lục A).

6.2.5. Thu thập các tài liệu và mẫu vật cần thiết khác

Thu thập các tài liệu và mẫu vật cần thiết khác có liên quan, như: mẫu nước, mẫu nông sản, các hiện tượng đặc biệt khác...

6.3. Giai đoạn nội nghiệp

6.3.1. Xử lý tổng hợp, biên hội các loại bản đồ chuyên đề

Xử lý tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập bản đồ chuyên đề. Xây dựng các loại bn đồ: đất, hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, khí hậu nông nghiệp, thủy lợi, thy văn nước mặt, cơ s hạ tầng, dịch vụ nông nghiệp...

6.3.2. Xác định các đơn vị bản đồ đất đai, xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

- Tạo lập các đơn vị bản đồ đất đai và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng cách chồng xếp các bản đồ chuyên đề.

- Xác định đặc điểm của từng đơn vị bản đồ đất đai.

6.3.3. Lựa chọn các loại sử dụng đất cần đánh giá

- Xử lý tổng hợp phiếu điều tra đánh giá hiệu quả sử dụng đất, xác định hiệu qu kinh tế - xã hội và môi trường của từng loại sử dụng đất.

- Lựa chọn những loại s dụng đất có hiệu quả đáp ứng được mục tiêu của dự án để đưa vào đánh giá.

6.3.4. Xây dựng yêu cầu sử dụng đất

- Lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp của từng yếu tố để sử dụng trong xây dựng yêu cầu sử dụng đt (LURs) và tạo lập các đơn vị bản đồ đất đai (LMUs).

- Xây dựng yêu cầu sử dụng đất.

6.3.5. Xây dựng bản đồ đánh giá phân hạng đất đai

- Định hạng của từng đơn vị đất đai bằng so sánh đặc điểm, chất lượng của chúng với yêu cầu sử dụng đất của cây trồng hoặc nhóm cây trồng thuộc loại sử dụng đất đã lựa chọn.

- Xây dựng bản đồ phân hạng mức độ thích hợp của đất đai.

6.3.6. Tổng hợp kết quả đánh giá phân hạng đất đai

6.3.7. Đề xuất sử dụng đất

6.3.8. Viết báo cáo kết quả đánh giá phân hạng đất đai

7. Nội dung của quá trình đánh giá phân hạng đất đai

7.1. Những thông tin cần thu thập

7.1.1. Thông tin về đất, gồm:

- Bản đồ đất, báo cáo thuyết minh kèm theo bản đồ đất, số liệu kết qu phân tích đất.

- Bản đồ nông hóa (cùng tỷ lệ của toàn bộ phạm vi cần đánh giá hoặc tỷ lệ chi tiết hơn, của từng khu vực thuộc phạm vi đánh giá), báo cáo thuyết minh tương ứng và kết quả phân tích nông hóa, nếu có.

- Kết quả nghiên cứu về đất của các đề tài/dự án đã thực hiện phạm vi lãnh th, nếu có.

7.1.2. Thông tin về sử dụng đất, gồm:

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất ứng với số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất.

- Kết quả điều tra đánh giá hiệu quả sử dụng đất (gồm phiếu điều tra kèm kết quả x lý tổng hợp phiếu điều tra, nếu có).

- Chuỗi số liệu thống kê gần nhất (càng nhiều năm càng tốt) về kết quả sản xuất nông nghiệp, kết quả sản xuất ngành trồng trọt, giá trị sản xuất (GTSX - theo giá so sánh ở một thời điểm quy định, hiện nay đang dùng giá so sánh năm 1994) của từng nhóm cây trồng chủ yếu tham gia tạo nên GTSX ngành trồng trọt.

7.1.3. Thông tin về khí hậu nông nghiệp, gồm 4 đặc trưng chủ yếu:

- Đặc trưng liên quan đến bức xạ là số giờ nắng (trung bình tháng, năm).

- Đặc trưng liên quan đến nhiệt độ gồm nhiệt độ không khí trung bình, trung bình tối thấp, trung bình tối cao tháng, năm, các cực trị về nhiệt độ và tần suất xut hiện.

- Đặc trưng liên quan đến mưa và bốc hơi gồm tổng lượng mưa, số ngày mưa, tổng lượng bốc hơi trung bình tháng, năm.

- Đặc trưng về độ ẩm là độ m không khí tương đối trung bình tháng, năm.

Ngoài ra, thông tin về một số điều kiện khắc nghiệt như sương muối, băng giá, lốc tố, gió khô nóng..., nếu có.

Đối với những lãnh thổ có điều kiện khí hậu phức tạp, có sự phân hóa hay sai khác (giữa các khu vực) về một hay một số trong 4 đặc trưng khí hậu nêu trên thì ngoài những số liệu này, bản đồ phân vùng khí hậu nông nghiệp hay phân vùng khí hậu nói chung hoặc sơ đồ các đẳng trị của từng yếu tố khí tượng có sai khác cũng rất cần được thu thập.

7.1.4. Các bản đồ, tài liệu tương ứng của chuyên đề khác, như: hiện trạng và quy hoạch thủy lợi, cơ s hạ tầng giao thông, điện, dịch vụ nông nghiệp, bản đồ thủy văn nước mặt...

7.1.5. Tài liệu viễn thám, gồm: ảnh máy bay, ảnh vệ tinh liên quan, nếu có.

7.2. Lựa chọn các loại sử dụng đất để đưa vào đánh giá

7.2.1. Xử lý, tổng hợp thông tin về hiện trạng và kết quả sử dụng đất

Trên cơ sở chuỗi số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất, kết quả sản xuất nông nghiệp, hiệu quả sử dụng đất, bn đồ hiện trạng s dụng đất (năm gần nhất) và bản đồ hiện trạng cơ s hạ tầng, tổng hợp những nội dung sau:

- Diện tích và tỷ lệ diện tích của từng loại sử dụng đất.

- Đặc trưng cơ bản của từng loại sử dụng đất (giống và đặc điểm thời vụ, vật tư, phân bón, nguyên, nhiên liệu cần thiết, yêu cầu lao động...).

- Cơ sở hạ tầng (hệ thống các công trình có vai trò quyết định sự thành bại của từng loại sử dụng đất như thủy lợi, giao thông, điện, các cơ sở chế biến và dịch vụ...).

- Năng suất, sản lượng sản phẩm chính, phụ, thu nhập, hiệu quả sử dụng vốn...

7.2.2. Lựa chọn các loại sử dụng đất

- Các loại sử dụng đất được lựa chọn để đưa vào đánh giá phải thỏa mãn yêu cầu sau:

- Thích ứng được với điều kiện tự nhiên hiện tại.

- Đã được chấp nhận về mặt xã hội và đang mang lại hiệu quả cho người sản xuất.

- Thân thiện với môi trường.

7.3. Xác định yêu cầu sử dụng đất

7.3.1. Căn cứ và nguyên tắc xác định yêu cầu sử dụng đất

7.3.1.1. Căn cứ

Có 3 căn cứ quan trọng để xác định yêu cầu sử dụng đất:

- Dựa vào đặc điểm sinh lý, yêu cầu sinh thái của cây trồng hoặc vật nuôi thuộc loại sử dụng đất cần đánh giá.

- Dựa vào tỷ lệ giữa năng suất thực tế đạt được với tiềm năng năng suất của từng cây trồng trong điều kiện khí hậu lý tưởng.

- Dựa vào kết quả điều tra về điều tự nhiên và hiện trạng sử dụng đất để xác định được các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội có tác động trực tiếp đến sử dụng đất

7.3.1.2. Nguyên tắc chung

Trong xác định yêu cầu sử dụng đất, cần tuân th một số nguyên tắc sau đây:

- Số cấp được phân chia và khoảng cách giữa các cấp phải tương ứng với tỷ lệ bản đồ và mức độ cần đánh giá. Yêu cầu đánh giá càng chi tiết, tỷ lệ bản đồ (dùng trong đánh giá) càng lớn thì số cấp cần phân chia càng nhiều, khoảng cách giữa các cp càng ngắn và ngược lại.

- Số yếu tố tham gia xây dựng yêu cầu sử dụng đất tối đa không được vượt quá số yếu tố tham gia tạo lập đơn vị bản đồ đất đai và phải tương thích với chúng.

- Khoảng cách giữa các cấp của mỗi yếu tố tham gia xây dựng yêu cầu sử dụng đất phải nhỏ hơn hoặc tối đa là bằng khoảng cách giữa các cấp của yếu tố tương ứng trong bản đồ đơn vị đất đai.

- Số cấp đưc phân chia của mỗi yếu tố tham gia xây dựng yêu cầu s dụng đất phải ít hơn số cấp của từng yếu tố tương ứng tại bản đồ đơn vị đất đai, đồng thời phải phù hợp với nguồn số liệu, thông tin hiện có hoặc có thể quan trắc, đo đếm được tại lãnh thổ.

- Khoảng tối ưu về yếu tố khí hậu và pH đất trong yêu cầu sử dụng đất phải xuất phát và tương ứng với khoảng tối thích của cây trồng hay nhóm cây trồng thuộc loại sử dụng đất cn đánh giá và mức độ thích hợp sẽ giảm dần theo hai chiều tăng, giảm giá trị của hai yếu tố này.

7.3.2. Lựa chọn các yếu tố tham gia xây dựng yêu cầu sử dụng đất

Gồm một số trong các đặc trưng của 4 nhóm yếu tố sau đây:

7.3.2.1. Nhóm các yếu tố về khí hậu nông nghiệp, gồm 4 đặc trưng:

- Đặc trưng về chế độ bức xạ;

- Đặc trưng về chế độ nhiệt;

- Đặc trưng về mưa - bốc hơi và

- Đặc trưng về độ ẩm không khí tương đối.

7.3.2.2. Nhóm các yếu tố về đất, là:

- Loại đất (hay nhóm phụ hoặc nhóm đất).

- Độ dốc địa hình (đối với đất đồi núi) địa hình tương đối (đối với đất thủy thành và đất ruộng bậc thang) và độ cao tuyệt đối.

- Một số đặc trưng vật lý của đất (độ dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới đất, tỷ lệ và độ sâu xuất hiện kết von, đá lẫn,...)

- Một số đặc trưng về hóa học đất (pH, OM%, CEC, tổng Cation kiềm trao đổi (Ca2++ Mg2++ K+ Na+). Nếu là đất mặn và phèn thì còn cần thêm EC và S tổng số ngoài các đặc trưng nêu trên.

7.3.2.3. Nhóm các yếu tố về thủy lợi và thủy văn nước mặt

- Độ sâu ngập và thời gian ngập úng.

- Thời gian xâm nhập mặn và mức độ nhiễm mặn.

- Điều kiện tưới.

- Khả năng tiêu úng.

7.3.2.4. Nhóm các yếu tố về quản lý và hiệu quả sử dụng đất

- Quy mô thửa đất

- Khoảng cách từ nơi sản xuất đến khu dân cư (hay đến nơi tiêu thụ nông sản)

- Giá thành vận chuyển nông sản

- Sản lượng, thu nhập, tỷ suất lợi nhuận,...

7.3.3. Lựa chọn ch tiêu phân cấp các yếu tố, xác định yêu cầu sử dụng đất

- Chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cp cho từng yếu tố tham gia tạo lập yêu cầu sử dụng đất

- Xây dựng yêu cầu sử dụng đất cho từng cây trồng (nhóm cây trồng) thuộc các loại sử dụng đất cần đánh giá.

7.4. Xây dựng các bản đồ chuyên đề (chi tiết xem Phụ lục B).

Nguyên tắc:

- Các bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1/25.000, 1/50.000, 1/100.000 và 1/250.000 được xây dựng thống nhất trên bản đồ nền địa hình VN2000; bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1/10.000, 1/5000, 1/2000...xây dựng thống nhất trên bản đồ địa chính theo quy định. Tuy nhiên, một số bản đồ chuyên đề có thể được lược b bớt những nội dung quá chi tiết (như đường bình độ con, địa danh...) để làm nổi bật nội dung chuyên môn.

- Tỷ lệ của bản đồ chuyên đề phải thống nht với tỷ lệ bản đồ sử dụng trong đánh giá.

7.4.1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

7.4.1.1. Tập hợp các tài liệu có liên quan đã thu thập.

7.4.1.2. Đồng quy tỷ lệ ảnh và bản đồ, xây dựng hệ thống chú dẫn bản đồ hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.

7.4.1.3. Giải đoán ảnh, nếu có.

7.4.1.4. So sánh kết quả giải đoán ảnh viễn thám với hệ thống chú dẫn bản đồ.

7.4.1.5. Khảo sát thực địa, đối chiếu kết quả giải đoán ảnh với hiện trạng, chỉnh lý loại sử dụng, ranh giới không gian giữa các loại s dụng (nếu có sai khác), xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.

7.4.1.6. Biên tập bố cục, màu sắc, hình thức thể hiện và chú dẫn bản đồ. Tng hợp diện tích các loại hiện trạng sử dụng đất, viết báo các thuyết minh.

7.4.2. Bản đồ đất

7.4.2.1 Tập hợp, phân tích, đánh giá các loại bản đồ, báo cáo thuyết minh và tài liệu đã thu thập. Lựa chọn thông tin kế thừa s dụng, Xác định nội dung, khối lượng, địa điểm cần điều tra bổ sung, xây dựng kế hoạch điều tra bổ sung.

7.4.2.2. Xây dựng hệ thống chú dẫn phù hợp với tỷ lệ bản đồ và mục tiêu dự án.

7.4.2.3. Khảo sát thực địa, chỉnh lý tên đất và ranh giới đất (nếu có sai khác), lấy mẫu đất phân tích bổ sung, nếu cần.

7.4.2.4. Phân tích mẫu đất bổ sung. Việc lựa chọn các chỉ tiêu phân tích của mẫu bổ sung được căn cứ vào mục tiêu đánh giá đất đai.

7.4.2.5. Xử lý tổng hợp các kết quả điều tra, vẽ bản đồ đất chính thức.

- Các kết quả điều tra chỉnh lý ngoài thực địa.

- Các số liệu phân tích đất.

- Xây dựng bảng phân loại và chú dẫn chính thức.

- Biên vẽ bản đồ đất chính thức.

- Tổng hợp diện tích các nhóm, loại đất theo địa hình tương đối và thành phần cơ giới lớp đt mặt (với đất bằng, thung lũng và ruộng bậc thang), theo độ dốc địa hình, độ dày tầng đất mịn (với đất đồi núi) và các cấp hành chính trong phạm vi lãnh thổ.

7.4.2.6. Viết báo cáo thuyết minh bản đồ đất.

7.4.3. Xây dựng các loại bản đồ chuyên đề khác

7.4.3.1. Sơ đồ các đường đẳng trị của một số yếu tố khí hậu nông nghiệp (chỉ thực hiện cho những yếu tố có sự sai khác rõ rệt giữa các khu vực hay tiểu vùng trong phạm vi lãnh thổ cần đánh giá):

- Tổng hợp kết quả quan trắc và nghiên cứu của ngành khí tượng thủy văn về những đặc trưng khí hậu (nêu trong 7.3.2.1).

- Lựa chọn các yếu tố và ch tiêu phân cấp phù hợp với yêu cầu sinh thái cây trồng và điều kiện sn xuất nông nghiệp.

- Xác định phạm vi, quy mô và ranh giới có cùng giá trị của từng yếu tố. Vẽ các đường đẳng trị của chúng.

7.4.3.2. Bản đồ hiện trạng thủy lợi, thể hiện điều kiện và năng lực tưới tiêu, như: quy mô, phân bố của diện tích được tưới, tiêu, mức độ tưới, tiêu.

7.4.3.3. Bản đồ thủy văn nước mặt: quy mô diện tích, phân bố không gian của diện tích bị ngập úng, độ sâu ngập và thời gian ngập, diện tích và mức độ bị xâm nhập mặn.

7.4.3.4. Bản đồ nguy cơ khô hạn: quy mô diện tích, phân bố không gian và mức độ khô hạn.

Yếu tố được lựa chọn và chỉ tiêu phân cấp để xây dựng các bản đồ chuyên đề trên đây phải phù hợp và tương thích với các yếu tố tham gia tạo lập đơn vị bản đồ đất đai và yêu cầu sử dụng đất.

7.5. Tạo lập các đơn vị bản đồ đất đai và bản đồ đơn vị đất đai

7.5.1. Xây dựng hệ thống chú dẫn bản đồ

Tùy theo mục tiêu, quy mô, mức độ và tỷ lệ bản đồ cần đánh giá, tiến hành:

7.5.1.1. Lựa chọn một số trong các đặc trưng của 4 nhóm yếu tố nêu trong 7.3.2.

7.5.1.2 Xác định chỉ tiêu phân cấp của từng đặc trưng và mã tương ứng.

7.5.1.3. Xây dựng bảng chú dẫn bản đồ đơn vị đất đai.

7.5.2. Tạo lập các đơn vị bản đồ đất đai, xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

7.5.2.1. Chồng xếp các bản đồ chuyên đề để phân định các đơn vị bản đồ đất đai theo trình tự:

- Bản đồ đất (đã chứa đựng các lớp: độ dốc địa hình, địa hình tương đối, độ cao tuyệt đối, tên đất, độ dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới lớp đất mặt, tỷ lệ và độ sâu xuất hiện kết von, đá lẫn hoặc chất lẫn khác. Với bản đồ tỷ lệ chi tiết thì còn có một số trong các yếu tố như pH, OM, CEC, tổng cation kiềm trao đổi, EC, S,...).

- Sơ đồ các đường đẳng trị về (số giờ nắng/nhiệt độ không khí/tổng lượng mưa/tổng lượng bốc hơi hoặc chỉ số ẩm/độ ẩm không khí tương đối)

- Bản đồ nguy cơ ngập úng, Bản đồ nguy cơ xâm nhập mặn.

- Bản đồ hiện trạng thủy lợi.

- Bản đồ hiện trạng giao thông.

- Sơ đồ v trí các cơ s dịch vụ, sơ đồ phân bố các chợ đầu mối hay điểm tiêu thụ nông sản phẩm...

7.5.2.2. Tổng hợp tính chất đặc điểm của tất cả các khoanh. Mô tả đặc tính, thống kê diện tích của từng đơn vị bản đồ đất đai theo ranh giới vùng dự án.

7.5.2.3. Tổng hợp kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, viết thuyết minh bản đồ đơn vị đất đai.

7.6. Xây dựng bản đồ đánh giá phân hạng đất đai và bản đồ đề xuất sử dụng đất

7.6.1. Tiến trình lập bản đồ phân hạng mức độ thích hợp của đất đai

7.6.1.1. Đối chiếu yêu cầu sử dụng đất của từng cây trồng/nhóm cây trồng thuộc các loại sử dụng với đặc điểm của các đơn vị đất đai để xác định mức độ thích hợp của mỗi khoanh đất với từng cây trồng/nhóm cây trồng thuộc các loại sử dụng đất cần đánh giá, xây dựng bản đồ kết qu đánh giá phân hạng đất đai.

7.6.1.2. Mức độ thích hợp của đất đai với từng loại sử dụng đất được phân làm 2 bộ: bộ thích hợp (S) và bộ không thích hợp (N).

- Dưới bộ thích hợp là 3 hạng: S1. Rất thích hợp, S2. Thích hợp và S3. ít thích hợp.

- Bộ không thích hợp được chia 2 hạng: N1. Không thích hợp tạm thời, sau khi cải thiện được các yếu tố hạn chế, có th sẽ đạt hạng thích hợp cho một hay một số loại sử dụng cụ thể. Hạng N2: không thích hợp vĩnh viễn.

7.6.1.3. Xây dựng bản đồ phân hạng mức độ thích hợp của đất đai trong điều kiện hiện tại.

Phân hạng mức độ thích hợp hiện tại là so sánh, đối chiếu chất lượng, đặc điểm hiện có của từng đơn vị đất đai thời điểm đánh giá với yêu cầu của mỗi loại sử dụng đất mà chưa có bất kỳ một tác động nào làm thay đổi đặc điểm và chất lượng đất đai.

7.6.1.4. Xây dựng bản đồ phân hạng mức độ thích hợp của đất đai trong tương lai.

Phương pháp xây dựng bản đồ phân hạng thích hợp đt đai tương lai tương tự như phương pháp xây dựng bản đồ phân hạng thích hợp hiện tại, tùy theo mục tiêu của dự án và khả năng cải thiện điều kiện đất đai (đầu tư) để xác định các chỉ tiêu đánh giá và lập bn đồ. Tất nhiên là để phân hạng thích hợp tương lai, các bản đồ chuyên đề như hiện trạng thủy lợi, hiện trạng cơ sở hạ tầng giao thông, dịch vụ sản xuất nông nghiệp, hiện trạng phân bố các chợ đầu mối...phải thay bằng bản đồ quy hoạch tương ứng.

7.6.2. Đề xuất sử dụng đất và xây dựng bản đồ đề xuất sử dụng đất

Sau khi hoàn thành việc xác định mức độ thích hợp của đất đai với từng cây trồng (nhóm cây trồng) thuộc các loại sử dụng đất cần đánh giá và xây dựng bản đồ kết quả phân hạng đt đai, tiến hành đề xuất sử dụng đất và xây dựng bản đồ tương ứng.

7.6.2.1. Căn cứ đề xuất, được dựa vào:

- Kết quả đánh giá phân hạng đất đai

- Diện tích đất trồng trọt và cơ cấu sử dụng đất trồng trọt cần có để đạt được mục tiêu giá trị sản xuất (GTSX) trồng trọt.

7.6.2.2. Trình tự tiến hành

- Chồng xếp bản đồ kết quả phân hạng đất đai với bản đồ hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đã bổ sung chỉnh cùng tỷ lệ.

- Thống kê diện tích các hạng thích hợp của đất đai với từng loại s dụng đất theo mức độ và số lượng các yếu tố hạn chế.

- Dự tính mục tiêu GTSX trồng trọt thông qua chuỗi số liệu thống kê về kết quả sản xuất trồng trọt.

- Xác định diện tích đất trồng trọt và cơ cấu sử dụng đt trồng trọt cần có để đạt được mục tiêu GTSX trồng trọt.

- Đề xuất quy mô diện tích đất trồng trọt và cơ cấu diện tích của từng cây trồng, nhóm cây trồng chủ yếu theo kết quả đánh giá phân hạng đất đai.

- Xây dựng bản đồ đề xuất sử dụng đất tương ứng với từng phương án.

7.7. Viết báo cáo kết qu đánh giá phân hạng đất đai (chi tiết xem Phụ lục D).

7.8. Thẩm định, nghiệm thu kết quả

8. Hồ sơ đánh giá

Hồ sơ đánh giá bao gồm: bn đồ, báo cáo tổng hợp, các số liệu, bảng biểu, ảnh, mẫu vật.

8.1. Bản đồ

8.1.1. Bản đồ thể hiện kết quả đánh giá đất đai gồm có:

a) Bản đồ đất.

b) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.

c) Bản đồ đơn vị đất đai.

d) Bản đồ phân hạng mức độ thích hợp của đất đai điều kiện hiện tại với các loại sử dụng đất được lựa chọn.

e) Bản đồ phân hạng mức độ thích hợp của đất đai ở điều kiện tương lai với các loại sử dụng đất đưc lựa chọn.

f) Bản đồ đề xuất sử dụng đất.

Các bản đồ a), b), d), f) là bộ tài liệu nhất thiết phải có. Các bản đồ c), e) thì tùy theo yêu cầu của từng dự án giao nộp bằng bản giấy hoặc dạng bản mềm dữ liệu số.

8.1.2. Các bản đồ chuyên đề như: địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy lợi, thủy văn, đánh giá cht lượng nước, ô nhiễm môi trường đất...được xây dựng và s dụng trong quá trình đánh giá đất đai đều là sản phẩm trung gian thì tùy theo yêu cầu của từng dự án mà giao nộp dưới dạng dữ liệu số hoặc không cần giao nộp.

8.2. Tài liệu, gồm:

8.2.1. Báo cáo kết quả đánh giá phân hạng đất đai.

8.2.2. Tập số liệu kèm theo đáp ứng yêu cầu và mục tiêu của dự án.

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

BƯỚC CHUẨN BỊ

A.1. Nội dung chuẩn bị

A.1.1. Xác định mục tiêu

Mục tiêu chủ yếu của đánh giá đất đai là lựa chọn điều kiện sử dụng đất hợp lý nhất cho mỗi đơn vị đất đai xác định, có xem xét đến các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường cho việc sử dụng đất hiện tại và tương lai.

Tùy thuộc vào mục đích, quy mô đánh giá, yêu cầu đặt ra của chủ thể sử dụng kết quả đánh giá đất đai, mục tiêu đề ra phải khẳng định được đó là mục tiêu cuối cùng.

Yêu cầu: Phải xác định được các mục tiêu dự kiến phát triển, đồng thời nắm được những hạn chế có th gặp khi thực hiện các mục tiêu đề ra.

A.1.2. Chọn tỷ lệ bản đồ thực hiện đánh giá đất đai

Bản đồ thể hiện kết quả đánh giá đất đai thường thống nhất tỷ lệ với các loại bản đồ đã chọn cho các cấp quản lý hành chính, quản lý dự án. ở nước ta, tỷ lệ bản đồ được chọn phổ biến là:

A.1.2.1. Cấp vùng sinh thái hoặc vùng kinh tế nông nghiệp, tỷ lệ 1/250 000

A.1.2.2. Cấp tỉnh: tỷ lệ 1/100 000 - 1/50 000

A.1.2.3. Cấp huyện: Diện tích lớn ở miền núi: tỷ lệ 1/50 000

Diện tích trung bình: tỷ lệ 1/25 000

Diện tích nhỏ: tỷ lệ 1/10 000

A.1.2.4. Cấp xã, vùng dự án và tương đương: tỷ lệ 1/10 000-1/5 000

Chọn tỷ lệ của bản đồ thể hiện kết quả đánh giá đất đai còn liên quan đến mức độ chi tiết cần có của nội dung đánh giá đất đai. Bản đồ tỷ lệ càng lớn, kết quả đánh giá đất đai càng được thể hiện chi tiết thì việc đề xuất sử dụng đất càng chính xác, cụ thể hơn.

Ngoài việc chọn tỷ lệ bản đồ phù hợp với mục tiêu đánh giá đất đai thì chất lượng của bản đồ nền địa hình cũng rất quan trọng bởi nó quyết định đến tính chính xác của kết quả đánh giá. Do vậy, phải do chuyên gia đánh giá đất đai và chuyên gia đo đạc bản đồ thống nhất lựa chọn.

A.1.3. Thu thập tài liệu

Tài liệu cần thu thập có thể chia thành 2 nhóm sau:

A.1.3.1. Các tài liệu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: bản đồ nền địa hình, địa mạo, đất, hiện trạng sử dụng đất, thủy văn (nước mặt, nước ngầm), khí hậu, khí tượng...kèm theo báo cáo hoặc số liệu thống kê tương ứng

Khi đã chọn được loại bản đồ thích hợp, tiến hành đối chiếu với các bản đồ chuyên đề sẽ sử dụng vào đánh giá đất xem bản đồ nền địa hình có cùng tỷ lệ và chất lượng không. Có một số tình huống kỹ thuật thường xảy ra, cách giải quyết với từng trường hợp như sau:

a) Bản đồ chuyên đề cùng tỷ lệ và chất lượng với bản đồ địa hình đã chọn làm bản đồ nền, nhưng chất lượng bản đồ chuyên đề thiếu chính xác thì tập trung chỉnh lý chất lượng bản đồ chuyên đề.

b) Trường hợp cùng tỷ lệ nhưng chất lượng nền địa hình của bản đồ chuyên đề không cùng loại với chất lượng bản đồ nền địa hình chọn cho đánh giá đất thì chỉnh lý bản đồ chuyên đề theo bản đồ địa hình được chọn cho đánh giá đất. Trường hợp này thường xảy ra với bản đồ địa hình hệ chiếu Gauss, nay chuyển sang bản đồ địa hình cùng tỷ lệ mới có nhiều sai lệch về ranh giới cần phải chỉnh sửa.

c) Nếu bản đồ chuyên đề không cùng tỷ lệ với bản đồ nền địa hình sử dụng cho đánh giá đất thì cần thu hoặc phóng bản đồ chuyên đề về cùng tỷ lệ với bản đồ địa hình rồi chuyển nội dung chuyên môn vào bản đồ nền mới. Bản đồ thu hoặc phóng khi chuyển vào bản đồ địa hình sẽ có những sai lệch về ranh giới cần phải chỉnh sửa.

A.1.3.2. Các tài liệu, số liệu về kinh tế xã hội

a) Thu thập các số liệu, tài liệu như: dân số, cơ sở hạ tầng, dịch vụ, tình hình sử dụng đất, bình quân thu nhập, các dự án có liên quan, mục tiêu và chính sách phát triển...

b) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tng hợp xây dựng

c) Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định tính phù hợp và tính hiện thực của từng nguồn số liệu: tập trung vào những tài liệu và số liệu thiết yếu với mục tiêu, quy mô, ranh giới đất sẽ được đánh giá.

d) Sử dụng máy vi tính đ truy nhập, xử lý, tính toán và tng hợp các số liệu, tài liệu cần thiết đã được lựa chọn.

A.1.4. Tổng hợp thông tin thu thập và viết báo cáo kết quả thu thập thông tin

Trên cơ sở các số liệu, bản đồ thu thập được và căn cứ vào mục tiêu dự án tiến hành viết báo cáo đánh giá nguồn thông tin hiện có, tập trung vào một số nội dung sau:

A.1.4.1. Mục tiêu

a) Đánh giá được thực trạng nguồn thông tin về tài nguyên đất, nước, khí hậu, kinh tế - xã hội liên quan đến s dụng đất vùng dự án.

b) Xác định được nhng thông tin có thể kế thừa và nội dung, khối lượng thông tin cần điều tra bổ sung.

A.1.4.2. Nội dung

a) Tổng hợp các kết quả thu thập được về số liệu, tài liệu, bản đồ đã có. Phân tích, đánh giá tính thời sự, khách quan và độ tin cậy của nguồn tài liệu này, qua đó lựa chọn những thông tin có thể kế thừa, sử dụng cho đánh giá đất

b) Đối chiếu nguồn thông tin đã lựa chọn với yêu cầu thông tin đầu vào cần thiết cho đánh giá đất, xác định những thông tin còn thiếu, thông tin cần điều tra b sung, làm căn cứ xác định khối lượng thực hiện

c) Đưa ra kế hoạch tổ chức thực hiện, dự toán kinh phí thực hiện.

A.1.5. Khảo sát thực địa

A.1.5.1. Điều tra, chỉnh lý xây dựng bản đồ đất theo quy phạm.

A.1.5.2. Chỉnh lý xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp theo quy phạm.

A.1.5.3. Điều tra, phỏng vấn nông dân về hiệu quả kinh tế sử dụng đất theo mẫu phiếu.

A.1.5.4. Thu thập các tài liệu cần thiết khác.

A.2. Mẫu “Phiếu điều tra đánh giá đất đai”

A.2.1. Thông tin chung

1.1. Số phiếu điều tra:

Người điều tra: …………………

Ngày điều tra: …………………..

Đơn vị: …………………………..

1.2. Thông tin về chủ hộ

1. Họ tên chủ hộ: ……………. Tuổi ………..

Địa điểm: Xã ………..huyện…………tỉnh………..

2. Nhân khẩu và lao động:

- Chính: ……………………..

- Phụ: ………………………..

A.2.2. Nội dung điều tra đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm

Hạng mục

Đơn vị tính

Loại sử dụng

Loại sử dụng

Loại sử dụng

Số lượng

Tiền

Vụ 1

Vụ 2

Vụ 3

Vụ 1

Vụ 2

Vụ 3

Vụ 1

Vụ 2

Vụ 3

Tên cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thời v gieo trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năng suất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sản lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sản phẩm phụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Chi p

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A. Vật chất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Giống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Phân hữu cơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

......

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Phân vô cơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Thuốc phòng trừ dịch bnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Nhiên liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Nguyên vật liệu khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B. Lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Lao động nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Lao động thuê

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C. Dịch vụ phí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Làm đt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D. Các khoản phải nộp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Thuế nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Phúc lợi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Nộp khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Thu nhập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Sản phẩm thu hoạch (*)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tiêu thụ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Gia đình sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b. Bán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Hiệu quả kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Tổng chi phí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tổng thu nhập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Lợi nhuận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. Lấy mẫu đất

(có/không)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(*) Được tính theo thu hoạch thực tế (của sản phẩm chính và sản phẩm phụ)

A.2.3. Nội dung điều tra đánh giá hiệu quả sử dụng đất trng cây lâu năm

Hạng mục

Đơn vị tính

Loại sử dụng

Loại sử dụng

Loại sử dụng

SL**

Tiền

Trồng mới

KT CB

TK KD

Trồng mới

KT CB

TK KD

Trồng mới

KT CB

TKKD

Tên cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năng suất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sản lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Chi phí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A. Vật chất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Giống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Phân hữu cơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Phân vô cơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Thuốc phòng trừ dịch bệnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Nhiên liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Nguyên vật liệu khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B. Lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Lao động nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Lao động thuê

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C. Dịch vụ phí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Làm đt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D. Các khoản phải nộp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Thuế nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Phúc lợi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Nộp khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Thu nhập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Sản phm thu hoạch(*)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tiêu thụ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Gia đình sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b. Bán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Hiệu quả kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Tổng chi phí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tổng thu nhập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Lợi nhuận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. Lấy mẫu đất

(có/không)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(*) Được tính theo thu hoạch thực tế (của sản phẩm chính và sản phẩm phụ)

(**). SL: Số lượng. KTCB: thời kỳ kiến thiết cơ bản. TKKD: thời kỳ kinh doanh

 

PHỤ LỤC B

(Tham khảo)

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ ĐÁNH GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

B.1. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

B.1.1. Khái niệm

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất “sản xuất nông nghiệp” là bản đồ thể hiện sự phân chia chi tiết hơn các loại sử dụng 1.1, 1.3, 1.4 và 1.5 của bn đồ hiện trạng sử dụng đất.

Loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp là đơn vị xếp dưới hệ thống canh tác, liên quan chặt chẽ với thống kê s dụng đất và các quy định về đất đai. Mức độ chi tiết của loại sử dụng đất cần xác đnh phụ thuộc vào mục tiêu, quy mô, phạm vi của lãnh thổ cần đánh giá. Như vậy, nó phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ sử dụng trong đánh giá đất đai (Bảng B.1).

Bảng B.1 - Phân loại sử dụng đất theo quy mô đánh giá và tỷ lệ bản đồ

Hệ thống canh tác

Quy mô và tỷ l bản đồ

Cấp vùng 1/250.000

Cấp tnh/huyện 1/100.000-1/50.000

Cấp huyện 1/25.000 -1/10.000

Cấp xã và tương đương <1>

Nhmưa

1/. Đất ruộng lúa, lúa màu

1/. Đt chuyên lúa nước

1/. Ruộng 2 vụ lúa

1/. Lúa HT + Lúa mùa địa phương

2/. Lúa HT + Lúa mùa cao sản

2/. Ruộng 1 vụ lúa

3/. Lúa ĐX

4/. Lúa HT

5/. Lúa Thu Đông

6/. Lúa mùa

2/. Đt lúa + màu

3/. Ruộng 1 lúa + 1 màu

7/. Lúa mùa + Ngô xuân

8/. Lúa mùa + Thuốc lá

9/. Lúa mùa + Đậu đỗ (Lạc)

10/. Lúa mùa + Ngô ĐX

11/. Lúa mùa giống địa phương + Rau

12/. Lúa mùa + Màu HT (Rau)

13/. Lúa HT + Thuốc lá Xuân hè

14/. Lúa HT + Thuốc lá Đông xuân

 

 

3/. Đất lúa + thy sản

4/. 1 lúa + 1 thủy sản

15/. Lúa mùa + tôm (cá)

16/. Lúa hè thu + cá (tôm)

....

2/. Đất nương rẫy

3/. Đất nương rẫy

5/. Nương rẫy trồng lúa

17/ Nương ry trồng lúa

 

6/. Nương rẫy trồng cây hàng năm khác

18/. Nương rẫy trồng cây HN khác

 

3/. Đất trồng cây hàng năm khác

4/. Đất chuyên màu và cây công nghiệp hàng năm

7/. Đất 2 vụ màu và cây công nghiệp hàng năm

19/. Ngô ĐX + Đậu xanh HT/

20/. Lạc ĐX + Đậu xanh HT

21/. Lạc ĐX + Ngô mùa

22/. Ngô ĐX + Ngô HT

23/. Thuốc lá Xuân Hè + Đậu tương HT

24/. Thuốc lá Xuân Hè + Ngô HT

25/. Thuốc lá ĐX + Đậu tương HT

26/. Thuốc lá ĐX + Ngô HT

27/. Vừng + Bông

28/. Vừng + Ngô lai (đậu đỗ)

29/. Vừng + Ngô lai + Thuốc lá

8/. Đất 1 vụ màu hoặc cây công nghiệp hàng năm

30/. Rau hè thu

31/. Ngô HT

32/. Cao lương (kê, lúa mì, lúa mạch)

33/. Bông

34/. Bông mùa xen đậu tương/

35/. Sắn

36/. Mía

 

4/. Đất chuyên cói, bàng

5/. Đất chuyên cói, bàng

9/. Đt cói

37/. Đất cói

10/. Đất bàng

38/. Đất bàng

 

5/. Cỏ dùng vào chăm nuôi

6/. Cỏ dùng vào chăm nuôi

11/. Đất trồng cỏ

39/. Cỏ trồng

12/. Đất cỏ tự nhiên cải tạo

40/. Cỏ tự nhiên có cải tạo

 

6/ Cây công nghiệp lâu năm

7/. Cao su

13/. Cao su

41/. Cao su

8/. Điều

14/. Điu

42/. Điều

9/. Chè

15/. Chè

43/. Chè

...

 

7/. Cây ăn quả lâu năm

10/. Cây AQ có múi

16/. Cây ăn quả có múi

44/. Cam, quýt, bưi, chanh

11/. Nhãn, vải

17/. Nhãn, vi

45/. Nhãn, vải

12/. Xoài

18/. Xoài

46/. Xoài

13/. Cây ăn quả ưa lạnh

19/. Mận, đào

47/. Mận, đào

20/. Lê, táo

48/. Lê, táo

14/. Cây ăn quả lâu năm khác

19/. Chuối

47/. Chuối

20/. Dừa

48/. Dừa/

21/. Dứa

49/. Dứa

 

8/. Cây lâu năm khác

15/. Cây đặc sn

22/. Hồi

50/. Hồi

23/. Thảo quả

51/. Thảo quả

24/. Sa nhân

52/. Sa nhân

53/. Cánh kiến...

16/. Cây dược liệu

25/. Quế

54/. Quế

26/. Sâm

55/. Sâm

 

56/. Hà thủ ô...

tưới

1/ Đất ruộng lúa, lúa màu

1/. Chuyên lúa nước

1/. 3 vụ lúa

1. Lúa ĐX + Lúa HT + Lúa mùa

2. Lúa ĐX + Lúa HT + Lúa thu đông

2/. 2 vụ lúa

3/. Lúa ĐX + Lúa mùa

4/. Lúa ĐX + Lúa HT

5/. Lúa HT + Lúa mùa

6/. Lúa chiêm xuân + Lúa mùa

 

3/.1 vụ lúa

7/. Lúa ĐX

8/. Lúa mùa

....

2/. 2 vụ lúa + 1 vụ màu

4/. 2 vụ lúa + 1 vụ màu

9/. Lúa ĐX + Lúa mùa + Ngô đông

10/. Lúa ĐX + Màu xuân hè +Lúa thu đông

11/. Lúa HT + Lúa thu đông + Màu (rau) ĐX

3/. 1 lúa + 2 màu

6/. 1 vụ lúa + 2 vụ màu

12/. Lúa mùa + Màu ĐX + Màu xuân hè

4/. 1 lúa + 1 màu

7/.1 lúa + 1 màu

13/. Lúa ĐX + Đậu (lạc) HT

14/. Lúa HT + Màu ĐX (Rau)

15/. Lúa mùa + Màu ĐX

16/. Lúa ĐX + Đay HT

....

2/. Đất ruộng lúa + thủy sản

5/. 2 lúa + thủy sn

5/. 2 vụ lúa + 1 thy sn

17/. Lúa ĐX + Lúa HT + Cá đồng

6/. 1 lúa + thủy sn

8/. 1 vụ lúa + thủy sản

18/. Lúa ĐX + Cá (Tôm)

3/. Cây trồng cạn ngắn ngày

7/. Cây trồng cạn ngắn ngày

9/. Chuyên rau/hoa

19/. Chuyên rau

20/. Rau +/ hoa (cây cnh)

....

10/. Rau + 1 màu

21/. Rau + Màu ĐX

22/. Rau + Màu Xuân Hè

23/. Rau + Màu HT

 

4/. Cây CNLN

8/. Cây CNLN

11/. Cà phê

24/. Cà phê

12/. Hồ tiêu

25/. Hồ tiêu

13/. Cacao

26/. Cacao

5/. Cây ăn quả lâu năm

9/. Cây ăn quả lâu năm

14/. Cây ăn quả được tưới thường xuyên

27/. Su riêng

28/. Măng ct

29/. Nho

30/. Thanh long

31/. Chôm chôm

32/. Cây có múi

15/. Cây ăn quả được tưới bổ sung

33/. Xoài

34/. Nhãn

B.1.2. Những chỉ tiêu để xác định loại sử dụng đất

- Loại cây trồng.

- Cơ cấu cây trồng, mùa vụ

- Phương thức, mức độ đầu tư thâm canh.

- Yêu cầu và phương thức tiêu thụ sản phẩm

- Loại sử dụng đất đai được lựa chọn để xây dựng bản đồ, trong thực tế sản xuất phải đáp ứng được các điều kiện tự nhiên hiện tại ở khu vực, đã được chấp nhận về mặt xã hội và đang mang lại hiệu quả cho người sản xuất.

B.1.3. Các bước xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Dựa vào phân loại sử dụng đất theo quy mô đánh giá và tỷ lệ bn đồ (Bảng B.1), số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất, tiến hành:

a) Xây dựng bảng dự thảo chú dẫn bản đồ hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ứng với t lệ bản đồ dùng trong đánh giá

b) Giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng khóa chuẩn của các loại hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, qua đó xác định ranh giới không gian của chúng. Chuyển kết quả giải đoán lên bản đồ cùng tỷ lệ.

c) Đối chiếu bản đồ kết quả giải đoán với phạm vi phân bố của các loại sử dụng thuộc mục 1.1, 1.3, 1.4 và 1.5 ở bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xác định những nội dung chưa thống nhất, làm căn cứ vạch tuyến điều tra b sung.

d) Điều tra thực địa, xác định, bổ sung và chỉnh lý ranh giới của các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

e) Tổng hợp kết quả điều tra thực địa, biên vẽ xây dựng bn đồ hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính thức

f) Thống kê đầy đủ, đánh số thứ tự các loại sử dụng đất và tổng hợp diện tích của tất cả các loại s dụng đất theo cp đơn vị hành chính tương ứng.

Để thể hiện được kết quả giải đoán ảnh và điều tra chỉnh lý ngoài thực địa lên bản đồ cần lưu ý: có một số loại sử dụng đất chiếm ít diện tích, tùy theo mức độ và quy mô đánh giá sẽ quyết định để riêng hoặc gộp chung vào với một số loại sử dụng đất có yêu cầu đất đai tương tự, ví dụ: mía với cây trồng cạn ngắn ngày, cây ăn quả với cây lâu năm khác hoặc với cây công nghiệp lâu năm.

Hình B.1 dưới đây mô phỏng quá trình xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đt sản xuất nông nghiệp.

Hình B.1 - Quá trình xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

B.1.4. Trình bày kết quả

Sản phẩm của tiến trình xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bao gồm: Bản đồ, báo cáo và các bảng số liệu kèm theo.

a) Bản đồ

Vì ngoài diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lãnh thổ thuộc phạm vi đánh giá còn có các loại và nhóm loại sử dụng khác (như đất lâm nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và đất có mặt nước ven biển)... Do vậy về thực chất, bản đồ hiện trạng s dụng đất sản xuất nông nghiệp (sau khi đã chỉnh lý, bổ sung) phải bao gồm 2 phần:

- Phần ngoài phạm vi đất sản xuất nông nghiệp: giữ nguyên nội dung thể hiện của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng tỷ lệ. Màu sắc, ký hiệu của các loại sử dụng và địa hình, địa vật, địa danh theo quy định hiện hành.

- Phần thuộc phạm vi đt sản xuất nông nghiệp thể hiện màu sắc và ký hiệu các loại s dụng đất theo quy định hiện hành.

b) Báo cáo thuyết minh

Báo cáo phải mô tả đầy đủ từng loại sử dụng đất nhằm giúp người sử dụng đánh giá, nhận biết được vùng nghiên cứu có bao nhiêu loại sử dụng? Đầu vào? Đầu ra của từng loại sử dụng đất. Thông thường, nội dung mô tả bao gồm:

- Diện tích.

- Phân bố của từng loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.

- Mức đầu tư vốn và lao động.

- Trình độ kỹ thuật.

- Cơ sở hạ tầng.

- Giống và các đặc điểm thời vụ.

- Biện pháp canh tác.

- Năng suất, sản lượng sản phẩm chính và các sản phẩm phụ.

- Các lợi ích khác.

- Đưa ra một số nhận định chung về hiệu quả của từng loại hình sử dụng đất.

B.2. Xây dựng bản đồ đất và tạo lập đơn vị bản đồ đất đai

Bản đồ đất được xây dựng theo những quy định hiện hành (Hình B2)

Hình B.2 - SƠ ĐỒ TIẾN TRÌNH LẬP BẢN ĐỒ ĐẤT

B.3. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (Hình B.3)

B.3.1. Khái niệm

Bản đồ đơn vị đất đai: là bản đồ thể hiện vị trí, quy mô và ranh giới không gian của các đơn vị đất đai ứng với từng vạt đất thuộc phạm vi đánh giá

B.3.2. Những chỉ tiêu xác định đơn vị bản đồ đất đai

Để đánh giá tài nguyên đất đai của vùng nghiên cứu liên quan đến sản xuất nông nghiệp, một số yếu tố được lựa chọn căn cứ vào:

- Đặc điểm tự nhiên của vùng nghiên cứu.

- Yêu cầu sử dụng đất cho sản xuất nông nghiệp hiện tại.

- Các kết quả điều tra về điều kiện tự nhiên và sử dụng đất.

Có thể chia ra các nhóm chỉ tiêu xác định đơn vị bản đồ đất đai:

B.3.2.1. Nhóm các chỉ tiêu về thời tiết khí hậu

- Số giờ nắng hoặc bức xạ quang hợp, nếu có.

- Nhiệt độ không khí.

- Tổng lượng mưa.

- Tổng lượng bốc hơi hoặc chỉ số ẩm.

- Độ ẩm không khí tương đối.

B.3.2.2. Nhóm các chỉ tiêu về đất

Dựa trên bản đồ đất, chọn những ch tiêu chính quyết định đến sử dụng đất và phân cấp những ch tiêu đó đưa vào ch tiêu xác định đơn vị bản đồ đất đai. Các chỉ tiêu của tính chất đất đai được lựa chọn để phân cấp phải dựa vào những đặc điểm có tính hạn chế đối với sử dụng đất, bởi vì việc xem xét này cho phép thực hiện những đánh giá về khả năng thích hợp của các loại hiện trạng s dụng đất đối với tài nguyên đất đai..., gồm:

- Tên đất: có thể là tên nhóm, nhóm phụ, loại hay loại phụ...Tùy theo quy mô, mức độ và mục tiêu đánh giá mà dựa vào chú dẫn của bản đồ đất t lệ tương ứng để lựa chọn.

Trường hợp vùng nghiên cứu có quá nhiều đơn vị chú dẫn hoặc khoanh đất trên bản đồ gần nhau, và có ảnh hưởng tới sử dụng đất tương tự nhau (ví dụ 3 khoanh đất có chung một phần ranh giới, gồm đất vàng nhạt trên đá cát, đất vàng đỏ trên mácma axít và đất nâu vàng trên phù sa cổ) thì có thể gộp chung thành một đơn vị hỗn hợp. Tên của đơn vị mới này sẽ là tên của khoanh đất nào có diện tích lớn nhất trong số 3 khoanh đất kể trên.

- Độ dày tầng đất mịn.

- Độ sâu tầng phèn hoặc tầng sinh phèn độ dày tầng than bùn

- Thành phần cơ giới lớp đất mặt

- Độ phì nhiêu đất đai được áp dụng đối với quy mô cấp huyện và chi tiết hơn, có thể gồm một số trong các chỉ tiêu pHKCl, OM%, tổng cation kiềm trao đổi (Ca2+ + Mg2+ + K+ + Na+), BS%, CEC, EC, S%.

- Các đặc điểm khác: tỷ lệ và độ sâu xuất hiện kết von, đá lẫn, đá lộ đầu,...

B.3.2.3. Nhóm các chỉ tiêu về địa hình, độ dốc, độ cao tuyệt đối

- Địa hình tương đối (với đất bằng, thung lũng và ruộng bậc thang) và độ dốc địa hình (với đất đồi núi) theo thang phân cấp của bản đồ đất cùng tỷ lệ.

Nếu trên bản đồ đất không có hoặc không thể hiện thì phải:

+ Xây dựng bản đồ độ dốc trong phòng bằng Modul 3D ANALYSIS trên bản đồ nền địa hình số cùng tỷ lệ (xem 10 TCN 68-84) rồi chồng xếp lên bản đồ đất để xác định độ dốc địa hình của từng khoanh đất.

+ Xác định địa hình tương đối bằng chồng xếp bản đồ đất với hiện trạng sử dụng đt, hiện trạng thủy lợi, thy văn nước mặt kết hợp kiểm tra chỉnh lý ngoài thực địa (xem Quy trình điều tra lập bản đồ đất).

- Độ cao tuyệt đối: theo yêu cầu sinh thái của cây trồng cần đánh giá để lựa chọn chỉ tiêu phân cp. Xác định các cấp độ cao qua thông tin của bản đồ nền địa hình cùng tỷ lệ.

B.3.2.4. Nhóm các chỉ tiêu về chế độ nước

Trước tiên chia ra có tưới hay nhờ nước trời sau đó xem xét đến ngập lụt, ngập mặn, xâm nhập mặn... Tùy theo mức độ chi tiết của đánh giá đất để phân tích.

- Có tưới: có thể chi tiết tưới chủ động, bán chủ động...

- Ngập úng: phân cấp theo độ sâu và thời gian ngập, tần xuất ngập

- Xâm nhập mặn: ngập nước thủy triều mặn hoặc đất bị xâm nhập mặn.

Căn cứ vào các bản đồ chuyên đề thu thập được, những số liệu tổng hợp và điều tra...để xây dựng bộ chỉ tiêu tạo lập đơn vị bản đồ đất đai của vùng nghiên cứu. Tất cả các ch tiêu lựa chọn được sử dụng ký hiệu, chữ viết tắt thứ tự phân cấp của bản đồ chuyên đề tương ứng. Tuy nhiên, với mỗi yếu tố đặc trưng, mỗi cp phân vị sử dụng phải thỏa mãn các điều kiện:

- Có thể khoanh định được tỷ lệ bản đồ dùng trong đánh giá đất đai.

- Phù hợp với các đặc điểm sử dụng đất.

- Những chỉ tiêu về thời tiết khí hậu đồng nhất trong ranh giới vùng (ví dụ nhiệt độ không khí trung bình tháng, tổng tích nhiệt năm, lượng mưa trung bình năm...) thì không cần đưa vào hệ thống chỉ tiêu tạo lập đơn vị bản đồ đất đai và được mô tả chung cho vùng, đồng thời là đặc điểm chung của tất cả các đơn vị đất đai. Tuy nhiên, vẫn phải tiến hành đánh giá mức độ thích hợp của điều kiện thời tiết khí hậu toàn vùng với mỗi cây trồng và kết quả này sẽ góp phần quyết định kết quả đánh giá mức độ thích hợp của đất đai với cây trồng (vật nuôi) thuộc các loại sử dụng đất được lựa chọn đưa vào đánh giá.

Về nguyên tắc, có thể tham khảo số lượng các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp chia theo tỷ lệ bản đồ Bảng B.2.

Hình B.3 - Sơ đồ quá trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Bảng B.2 - Các yếu tố tạo lập đơn vị bản đồ đất đai chia theo mức độ chi tiết của bản đồ

Yếu tố sai khác rõ

(được chọn)

Chia theo tỷ lệ bản đồ

1/10 0000-1/50 000

1/25 000-1/10 000

1/10 000

I. Yếu tố về địa hình - dáng đất

Độ dốc (5-6 cấp)

Độ cao địa hình

Độ dốc (6 cp)

Địa hình tương đối (3 cấp)

Độ dốc (6 cấp)

Địa hình tương đối (5 cấp)

Vi địa hình (khả năng tiêu nước, tình trạng ngập úng)

II. Yếu tố về đất

Nhóm đất phụ (Subsoil group: tổ hợp các đơn vị đất có đặc điểm sử dụng tương tự). Đơn vị đất (Soil unít)

Độ dầy tầng đất hữu hiệu (3-5 cấp)

Thành phần cơ giới (3 cấp)

Điều kiện làm đất

Đơn vị đất phụ (đến phases)

Độ dầy tầng đất hữu hiệu (5 cấp)

Độ dầy tầng đất canh tác (2 cấp)

Thành phần cơ giới (4 cấp)

Độ phì nhiêu (2-3 chỉ tiêu)

Điều kiện làm đất (đá lộ đầu 4 cấp)

Điều kiện vùng rễ (đá lẫn 2 cấp)

Đơn vị đất phụ dưới pha

Độ dầy tầng đất hữu hiệu (5 cấp)

Độ dầy tầng đất canh tác (3 cấp)

Thành phần cơ giới (6 cấp)

Độ phì nhiêu (3-5 chỉ tiêu)

Độ chua, độ bão hòa bazơ

Các chất độc trong đất

Điều kiện làm đất (đá lộ đầu: 4 chỉ tiêu)

Điều kiện vùng rễ (đá lẫn 3 cấp, độ xốp 3 cấp)

III. Yếu tố khí hậu thời tiết

Nhiệt độ trung bình năm (°C)

Nhiệt độ trung bình năm

Số tháng có nhiệt độ trên 20 °C

Nhiệt độ trung bình năm

Số tháng có nhiệt độ <12 °c;=""> 35 °C

Số tháng có sương giá

Số tháng có nhiệt độ trên 20 °C

Lượng mưa trung bình năm (mm)

Số tháng mùa mưa

Tổng lượng mưa của mùa mưa, mùa khô

Số tháng mùa mưa, độ dài mùa khô

Số tháng có lượng mưa >1000mm; >1500mm; 2000mm

Số tháng khô hạn

Bốc thoát hơi nước tiềm năng

Tổng lượng mưa của mùa mưa, mùa khô

Chsố m

Độ dài mùa sinh trưởng

Độ dài mùa sinh trưng

Số tháng cần tưới

IV. Yếu tố về thủy lợi (áp dụng cho nông nghiệp nhờ nước trời có tưới bổ sung và nông nghiệp được tưới)

Không tưới