- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 591:2004 Ngũ cốc và đậu đỗ - Hàm lượng tryptophan
| Số hiệu: | 10TCN 591:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
16/03/2004 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Bùi Bá Bổng |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 10TCN 591:2004
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 591:2004: Xác định hàm lượng tryptophan trong ngũ cốc và đậu đỗ
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 591:2004 được ban hành kèm theo Quyết định số 05/2004/QĐ-BNN ngày 16 tháng 03 năm 2004, quy định phương pháp quang phổ để xác định hàm lượng tryptophan trong ngũ cốc và đậu đỗ. Tiêu chuẩn này là cơ sở quy định quan trọng cho các nhà sản xuất, kiểm nghiệm trong ngành nông nghiệp, giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm và sự an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
Tiêu chuẩn này sử dụng các phương pháp và quy trình cụ thể. Nguyên tắc thực hiện là phá vỡ liên kết peptit của protein bằng dung dịch kiềm bari hydroxit, sau đó nhuộm màu cho tryptophan và đo cường độ màu trên quang phổ kế ở bước sóng 650nm, nhằm xác định hàm lượng chính xác trong mẫu thử. Phương pháp này không chỉ đáng tin cậy mà còn đảm bảo độ chính xác trong các kết quả phân tích.
Các thuốc thử được sử dụng trong quy trình phân tích bao gồm bari hydroxit, axit clohydric, etanol, và thuốc thử paradimetylaminobenzenedihy, trong đó cần lưu ý việc bảo quản và tính chất tinh khiết của các hóa chất để đảm bảo độ chính xác trong thử nghiệm. Việc tuân thủ các quy định về thuốc thử và thiết bị là cực kỳ quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất.
Cách tiến hành thử nghiệm bao gồm các bước quan trọng như chuẩn bị mẫu, thủy phân mẫu, phát triển màu, và đo độ hấp thụ quang học. Mẫu thử sau khi chuẩn bị được xem xét để đảm bảo không chứa chất béo lớn, ảnh hưởng tới kết quả phân tích. Sau đó, mẫu cần được đo cường độ màu, từ đó xây dựng đồ thị chuẩn để tính toán hàm lượng tryptophan theo các công thức nhất định.
Kết quả cuối cùng về hàm lượng tryptophan được tính toán theo công thức cụ thể, tính theo phần trăm và tương ứng với khối lượng mẫu thử. Đặc biệt, nếu mẫu kiểm tra có độ ẩm, hàm lượng tryptophan sẽ được tính toán theo chất khô. Từ đó các nhà sản xuất và kiểm nghiệm có thể có cái nhìn tổng quát về chất lượng sản phẩm của mình.
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải đầy đủ thông tin, bao gồm phương pháp thử và kết quả thu được. Điều này không chỉ phục vụ cho việc quản lý chất lượng mà còn giúp các cơ quan kiểm soát thực phẩm có thông tin hữu ích để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
Nhìn chung, tiêu chuẩn 10TCN 591:2004 đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chất lượng ngũ cốc và đậu đỗ trên thị trường, góp phần nâng cao tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 591:2004 Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng tryptophan bằng phương pháp quang phổ
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!