Quyết định 35/2022/QĐ-UBND Vĩnh Long định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

________

Số: 35/2022/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Vĩnh Long, ngày 30 tháng 11 năm 2022

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số 2891/QĐ-BNN-TL ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 162/TTr-SNN&PTNT ngày 27 tháng 10 năm 2022.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm về số liệu định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, đảm bảo theo đúng quy định. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này theo đúng quy định.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2022.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ NN&PTNT;

- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;

- TT TU, TT HĐND tỉnh;

- CT, các PCT. UBND tỉnh;

- UBMTTQ tỉnh;

- Sở Tư Pháp;

- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;

- Phòng KTNV, Trung tâm TH - CB tỉnh;

- Lưu: VT.4.01.05.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Nguyễn Văn Liệt

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

_________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

(Kèm theo Quyết định số: 35/2022/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long gồm: Định mức lao động; định mức tiêu hao điện năng bơm tưới; định mức tiêu hao điện năng bơm tiêu; định mức tiêu hao vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu cho vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị; định mức chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; định mức chi phí quản lý hoạt động khai thác công trình thủy lợi; định mức chi phí công tác bảo hộ, an toàn lao động; định mức thuê khoán vận hành và bảo vệ công trình.

2. Đối tượng áp dụng

a) Định mức này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi được đầu tư từ nguồn vốn đầu tư công, vốn tài trợ, huy động khác do nhà nước quản lý.

b) Khuyến khích áp dụng định mức này đối với các tổ chức và cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi được đầu tư từ các nguồn vốn khác không thuộc điểm a, khoản này.

Điều 2. Áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật

Định mức kinh tế kỹ thuật là căn cứ để lập và quản lý kế hoạch sản xuất, kế hoạch sử dụng lao động, kế hoạch tài chính hàng năm của đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi; cơ sở để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, thẩm định kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính, xây dựng phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, đặt hàng, giao kế hoạch, xác định giá gói thầu, đấu thầu trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi; căn cứ để nghiệm thu, thanh quyết toán các khoản mục chi phí quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do các đơn vị, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thực hiện.

 

Chương II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

 

Điều 3. Định mức kinh tế kỹ thuật

1. Định mức lao động

Định mức lao động tổng hợp trong sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi là định mức lao động được tính cho 01 ha diện tích quy đổi cho cây lúa tưới, tiêu chủ động bằng động lực: 0,289 công/ha-vụ quy đổi.

Bảng định mức lao động cho từng loại sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi

TT

Nội dung/ tên định mức lao động

Đơn vị

Giá trị

I

Định mức lao động tổng hợp tưới, tiêu chủ động bằng động lực cho lúa

công/ha-vụ quy đổi

0,289

II

Phân bổ định mức lao động cho các loại sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi (tưới, tiêu thực tế trong tỉnh)

 

 

1

Đối với sản phẩm dịch vụ vùng tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp với động lực hỗ trợ

 

 

a

Định mức lao động tưới tiêu chủ động cho lúa

công/ ha-vụ

0,226

b

Định mức lao động tưới tiêu cho rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày

công/ ha-vụ

0,090

c

Định mức lao động tưới tiêu cho cây ăn quả

công/ ha-vụ

0,181

d

Định mức lao động tưới tiêu, cấp nước cho nuôi trồng thủy sản

công/ ha-năm

0,876

2

Đối với sản phẩm dịch vụ tưới, tiêu bằng thủy triều

 

 

a

Định mức lao động tưới tiêu chủ động cho lúa

công/ ha-vụ

0,140

b

Định mức lao động tưới tiêu cho rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày

công/ ha-vụ

0,056

c

Định mức lao động tưới tiêu cho cây ăn quả

công/ ha-vụ

0,112

d

Định mức lao động tưới tiêu, cấp nước cho nuôi trồng thủy sản

công/ ha-năm

0,342

 

2. Định mức điện năng bơm tưới

a) Định mức điện năng bơm tưới chủ động hoàn toàn bằng động lực

TT

Trạm bơm

Định mức điện bơm tưới (kWh/ha-vụ)

Đông Xuân

Hè Thu

Thu Đông

I

Trạm bơm Trung Trạch mới

145,78

125,78

60,22

II

Huyện Vũng Liêm

 

 

 

1

Trung Trạch

227,12

195,96

93,82

2

Phú Nhuận

230,40

198,79

95,18

3

Đập Dong

221,77

191,35

91,62

4

Hai Rô

269,73

232,73

111,43

5

Út Hung

224,41

193,62

92,71

III

Huyện Trà Ôn

 

 

 

 

Tích Thiện (bơm di động)

245,76

212,04

101,52

 

b) Định mức điện năng bơm tưới hỗ trợ bình quân

 

TT

Trạm bơm

Định mức điện bơm tưới (kWh/ha-vụ)

Đông Xuân

Hè Thu

Thu Đông

I

Trạm bơm Trung Trạch mới

15,69

9,85

5,68

II

Huyện Vũng Liêm

 

 

 

1

Trung Trạch

108,90

65,34

không bơm

2

Phú Nhuận

91,48

65,34

không bơm

3

Đập Dong

113,85

68,31

không bơm

4

Hai Rô

95,63

68,31

không bơm

5

Út Hung

108,90

65,34

không bơm

III

Huyện Trà Ôn

 

 

 

 

Tích Thiện (bơm di động)

99,79

71,28

không bơm

 

c) Định mức điện năng bơm tưới quy định tại điểm a, điểm b khoản này được áp dụng trong trường hợp tổng lượng mưa vụ tính toán ứng với tần suất 75%.

Bảng tổng lượng mưa vụ tính toán ứng với tần suất 75%.

Trạm khí tượng

Lưu lượng mưa (mm/vụ)

Đông Xuân

Hè Thu

Thu Đông

Cần Thơ hoặc Mỹ Thuận

23,92

541,14

712,59

 

d) Định mức điện năng bơm tưới được nhân với hệ số điều chỉnh (Kđc) khi lượng mưa vụ thực tế khác với lượng mưa vụ tính toán ứng với tần suất 75%.

Bảng hệ số điều chỉnh (Kđc) định mức điện năng bơm tưới

TT

Vụ Đông Xuân

Vụ Hè Thu

Vụ Thu Đông

Lượng mưa

(mm)

Hệ số điều chỉnh

Lượng mưa

(mm)

Hệ số điều chỉnh

Lượng mưa

(mm)

Hệ số điều chỉnh

1

5

1,03

400

1,22

500

1,52

2

10

1,02

450

1,12

550

1,38

3

15

1,01

500

1,04

600

1,27

4

23,92

1,00

541

1,00

650

1,17

5

50

0,93

600

0,92

712,6

1,00

6

100

0,90

650

0,87

800

0,95

7

150

0,88

700

0,82

850

0,90

8

200

0,87

800

0,75

900

0,85

9

250

0,86

900

0,69

950

0,80

10

300

0,85

1.000

0,64

1.000

0,76

11

400

0,84

1.100

0,60

1.100

0,69

 

3. Định mức tiêu hao điện năng bơm tiêu

a) Định mức điện năng bơm tiêu chủ động hoàn toàn

TT

Trạm bơm

Định mức điện năng bơm tiêu (kWh/ha-vụ)

Vụ Hè Thu

Vụ Thu Đông

I

Huyện Long Hồ

 

 

1

Phú Long

94,47

97,82

2

Hai Lai

92,19

95,46

3

Tám Mai

93,32

96,63

4

Xẻo Mên

95,65

99,04

5

Phước Lợi

95,65

99,04

6

Út Long

94,47

97,82

II

Huyện Tam Bình

 

 

1

Ấp 4 (Năm Tung)

93,32

96,63

2

Cầu Đúc

95,65

99,04

3

Ba Se

94,47

97,82

4

Ông Khánh

95,65

99,04

 

b) Định mức điện năng bơm tiêu hỗ trợ

TT

Trạm bơm

Định mức bơm tiêu các vụ (kWh/ha-vụ)

Vụ Đông Xuân

Vụ Hè Thu

Vụ Thu Đông

I

Huyện Long Hồ

 

 

 

1

Phú Long

7,20

21,60

43,20

2

Hai Lai

12,00

36,00

72,00

3

Tám Mai

5,40

16,20

32,40

4

Xẻo Mên

10,80

32,40

64,80

5

Phước Lợi

10,80

32,40

64,80

6

Út Long

7,20

21,60

43,20

II

Huyện Tam Bình

 

 

 

1

Ấp 4 (Năm Tung)

7,20

21,60

43,20

2

Cầu Đúc

4,63

13,89

27,77

3

Ba Se

6,17

18,51

37,03

4

Ông Khánh

7,20

21,60

43,20

c) Định mức điện năng bơm tiêu quy định tại điểm a, điểm b khoản này được áp dụng trong trường hợp tổng lượng mưa vụ tính toán ứng với tần suất 25%.

Bảng tổng lưu lượng mưa vụ tính toán ứng với tần suất 25%

Trạm khí tượng

Lưu lượng mưa (mm/vụ)

Vụ Hè Thu

Vụ Thu Đông

Cần Thơ hoặc Mỹ Thuận

734,5

875,91

 

d) Định mức điện năng bơm tiêu được nhân với hệ số điều chỉnh (Kđc) khi lượng mưa vụ thực tế khác với lượng mưa vụ tính toán ứng với tần suất 25%.

Bảng hệ số điều chỉnh (Kđc) định mức điện năng bơm tiêu

TT

Vụ Hè Thu

Vụ Thu Đông

Lượng mưa (mm)

Hệ số điều chỉnh

Lượng mưa (mm)

Hệ số điều chỉnh

1

550

0,74

650

0,67

2

600

0,80

700

0,74

3

650

0,86

750

0,81

4

700

0,93

800

0,88

5

734,5

1,00

875,91

1,00

6

800

1,12

900

1,03

7

850

1,22

950

1,11

8

900

1,34

1.000

1,18

9

950

1,47

1.050

1,26

10

1.000

1,60

1.100

1,35

 

4. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu cho vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị

a) Định mức tiêu hao vật tư nguyên, nhiên liệu cho các trạm và các huyện

TT

Đơn vị vận hành công trình

Dầu nhờn (lít)

Dầu thủy lực (lít)

Mỡ các loại (kg)

Dầu

Diezel

(lít)

Giẻ lau

(kg)

Xăng

(lít)

Điện

(kWh)

Sơn chống gỉ

(kg)

I

Các trạm quản lý khai thác công trình thủy lợi (Đơn vị: lít hoặc kg, kWh trên năm)

1

Trạm quản lý khai thác công trình thủy lợi số 1

77,4

0,0

77,6

244,8

183,0

0,0

0,0

92,0

2

Trạm quản lý khai thác công trình thủy lợi số 2

53,4

0,0

45,3

183,3

135,0

0,0

0,0

71,0

3

Trạm quản lý khai thác công trình thủy lợi số 3

312,5

345,6

319,8

420,2

340,7

1.250,0

8.127,0

162,0

4

Trạm quản lý khai thác công trình thủy lợi số 4

54,6

288,0

45,8

201,3

148,8

0,0

1.935,0

77,4

II

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (Đơn vị: lít hoặc kg, kWh trên năm)

1

Thành phố Vĩnh Long

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

2

Huyện Long Hồ

115,6

0,0

118,3

172,6

132,7

0,0

0,0

87,8

3

Huyện Mang Thít

10,8

0,0

5,4

37,8

27,0

0,0

0,0

13,5

4

Huyện Vũng Liêm

66,3

0,0

59,0

161,9

121,5

0,0

0,0

85,5

5

Huyện Tam Bình

98,6

0,0

96,8

163,1

123,8

0,0

0,0

78,8

6

Thị xã Bình Minh

7,2

0,0

3,6

25,2

18,0

0,0

0,0

9,0

7

Huyện Trà Ôn

53,0

0,0

31,1

169,7

122,3

0,0

0,0

62,6

8

Huyện Bình Tân

13,8

0,0

7,2

48,9

35,4

0,0

0,0

17,6

III

Định mức tính theo đơn vị 01 ha quy đổi cho lúa tưới, tiêu chủ động bằng động lực (lít, kg hoặc kWh trên ha quy đổi)

Định mức

0,0076

0,0051

0,0074

0,0147

0,0112

0,0080

0,0803

0,0060

IV

Định mức vật tư phụ

5% vật tư chính

 

5. Định mức chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Định mức chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bằng 76,58% tổng chi phí sản xuất kinh doanh từ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong 1 năm của tỉnh Vĩnh Long.

6. Định mức chi phí quản lý hoạt động khai thác công trình thủy lợi

Định mức chi phí quản lý hoạt động khai thác công trình thủy lợi toàn tỉnh bằng 1,59% tổng chi phí hoạt động khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (tương đương với giá thành toàn bộ sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi).

Bảng phân bổ định mức chi phí quản lý hoạt động khai thác công trình thủy lợi

TT

Đơn vị

Tỷ lệ chi phí

I

Đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thuộc cấp tỉnh quản lý

75,58%

1

Phòng Quản lý khai thác công trình - Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

37,27%

2

Trạm quản lý khai thác công trình thủy lợi số 1

10,78%

3

Trạm quản lý khai thác công trình thủy lợi số 2

9,38%

4

Trạm quản lý khai thác công trình thủy lợi số 3

9,38%

5

Trạm quản lý khai thác công trình thủy lợi số 4

8,77%

II

Các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thuộc cấp huyện quản lý

24,42%

1

Thành phố Vĩnh Long

1,07%

2

Huyện Long Hồ

3,50%

3

Huyện Mang Thít

3,15%

4

Huyện Vũng Liêm

3,97%

5

Huyện Tam Bình

4,20%

6

Huyện Trà Ôn

2,79%

7

Thị xã Bình Minh

2,14%

8

Huyện Bình Tân

3,60%

 

Cộng toàn tỉnh

100%

 

7. Định mức chi phí công tác bảo hộ, an toàn lao động

a) Bảng định mức

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Định mức/người-

năm

1

Bộ quần áo trang phục làm việc

Bộ/năm

1

2

Quần áo bảo hộ

Bộ/năm

2

3

Mũ, nón lá chống mưa nắng

Chiếc/năm

1

4

Mũ cứng bảo hiểm đầu

Chiếc/năm

1

5

Găng tay vải bạt

Đôi/năm

2

6

Giầy vải bạt ngắn cổ

Đôi/năm

1

7

Kính trắng chống bụi hoặc chấn thương cơ học

Đôi/năm

1

8

Áo mưa

Chiếc/năm

0,5

9

Ủng cao su

Đôi/năm

0,5

10

Áo phao

Chiếc/năm

0,5

11

Đèn pin

Cái

0,5

12

Khác: xà phòng, bút điện...

5% giá trị các khoản trên

 

b) Đối tượng được trang bị bảo hộ, an toàn lao động theo Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 4 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã Hội Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.

Điều 4. Định mức thuê khoán vận hành và bảo vệ công trình

1. Định mức lao động trực tiếp quản lý, vận hành cống

a) Thành phần công việc

- Thực hiện kiểm tra, quan trắc nhằm đánh giá hiện trạng, đề xuất kế hoạch bảo dưỡng cống sau mỗi vụ sản xuất.

- Thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp, bảo dưỡng, tra dầu mỡ máy đóng mở, các bộ phận truyền động, tời, cầu trục, vít me...; vệ sinh, sơn cánh cống, lan can, cầu trục, đường ray, các bộ phận bằng kim loại...theo định mức vật tư, nguyên nhiên liệu được cấp.

- Vận hành đóng, mở cống theo quy trình vận hành và theo thông báo điều tiết nước của cơ quan quản lý (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện); thực hiện vận hành khác khi có yêu cầu.

- Công tác bảo vệ và các công tác khác: vệ sinh, cắt, phát cỏ cây, trong phạm vi bảo vệ cống, nhà quản lý và các hoạt động phối hợp khác.

b) Sản phẩm của định mức: Đảm bảo hệ thống cống vận hành tốt trong điều kiện thời tiết bình thường (bằng hoặc dưới tần suất thiết kế) và phải đảm bảo an toàn lao động theo quy định.

c) Cấp bậc công lao động quản lý, khai thác cống lớn, vừa và nhỏ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc nhóm I quy định tại Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã Hội Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện.

- Các cống lớn và vừa do tỉnh quản lý: Bậc 4/7.

- Các cống nhỏ do tỉnh quản lý: Bậc 3/7.

- Các cống nhỏ do huyện quản lý: Lao động thuê khoán theo đơn giá nhân công xây dựng nhóm 1 bậc 2/7.

d) Bảng định mức

Bảng định mức lao động theo nhóm cống

TT

Nhóm cống/ tên cống

Loại cống

Hao phí lao động (công)

Tổng cả năm (công)

Đông Xuân

Thu

Thu Đông

I

Cống đầu mối phân cấp cho cấp tỉnh quản lý

 

 

 

1

Nhóm cống 1 cửa có bề rộng trên 3m đến dưới 4m, vận hành bằng thủ công

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,58

2

Nhóm cống 1 cửa có bề rộng từ 4m đến dưới 6m, vận hành bằng thủ công

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,92

3

Nhóm cống 1 cửa có bề rộng từ 6m đến dưới 10m, vận hành bằng thủ công

nhỏ

26,46

25,58

24,13

76,17

4

Nhóm cống 1 cửa rộng từ 10m đến dưới 12m, vận hành bằng thủ công

vừa

35,63

34,50

32,63

102,75

5

Nhóm cống 1 cửa rộng từ 12m đến dưới 15m, vận hành bằng điện, xi lanh thủy lực

vừa

127,00

127,00

127,00

381,00

6

Nhóm cống 2 cửa từ 12m đến dưới 15m, vận hành bằng điện, xi lanh thủy lực

vừa

150,00

150,00

150,00

450,00

7

Nhóm cống 2 cửa từ 15m đến 20m, vận hành bằng điện, xi lanh thủy lực

vừa

170,00

178,00

164,00

512,00

II

Cống hở phân cấp cho cấp huyện quản lý

 

 

 

 

 

1

Cống 1 cửa rộng dưới 2m

nhỏ

8,95

8,79

8,53

26,27

2

Cống 1 cửa rộng từ 2 đến 3m

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

 

Bảng định mức lao động chi tiết cho từng cống

TT

Tên cống

Loại cống

Hao phí lao động (công)

Tổng cả năm (công)

Đông Xuân

Thu

Thu Đông

A

Cống đầu mối phân cấp cho cấp tỉnh quản lý

 

 

9.967,50

I

Trạm quản lý khai thác công trình thủy lợi số 1

 

 

 

 

2.226,92

1

Cống Đồn II, xã Hòa Lộc, huyện Tam Bình

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

2

Cống Ông Cớ, xã Hòa Thạnh, huyện Tam Bình

nhỏ

26,46

25,58

24,13

76,17

3

Cống Rạch Đình, xã Hòa Hiệp, huyện Tam Bình

nhỏ

26,46

25,58

24,13

76,17

4

Cống Ông Nam, xã Hòa Thạnh, huyện Tam Bình

vừa

35,63

34,50

32,63

102,76

5

Cống Rạch Đôi, thị trấn Cái Nhum, huyện Mang Thít

vừa

35,63

34,50

32,63

102,76

6

Cống Tân Quy, xã Tân Long Hội, huyện Mang Thít

vừa

35,63

34,50

32,63

102,76

7

Cống Ruột Ngựa 1, xã Chánh An, huyện Mang Thít

vừa

35,63

34,50

32,63

102,76

8

Cống Ngọc Sơn Quang, xã Tân An Hội, huyện Mang Thít

vừa

150,00

150,00

150,00

450

9

Cống Ruột Ngựa 2, xã Chánh An, huyện Mang Thít

nhỏ

26,46

25,58

24,13

76,17

10

Cống Kênh Tư, xã Phú Quới, huyện Long Hồ

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

11

Cống Cầu Kho, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

12

Cống Hai Voi, xã Phú Quới, huyện Long Hồ

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

13

Cống Bờ Tràm, xã Phú Quới, huyện Long Hồ

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

14

Cống thuộc dự án kè Phường 5, thành phố Vĩnh Long

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

15

Cống Bình Lữ, phường 2, thành phố Vĩnh Long

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

16

Cống Cái Sơn Lớn, xã Thanh Đức, huyện Long Hồ

vừa

127,00

127,00

127,00

381

17

Cống Bùng Binh, Thanh Đức, huyện Long Hồ

nhỏ

26,46

25,58

24,13

76,17

18

Cống Miễu An Hưng, xã Long Mỹ, huyện Mang Thít

vừa

35,63

34,50

32,63

102,76

19

Cống Bà Hảo, xã Mỹ An, huyện Mang Thít

nhỏ

26,46

25,58

24,13

76,17

20

Cống Thanh Hương, xã Mỹ An, huyện Mang Thít

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

21

Cống Ông Bái, xã Mỹ An, huyện Mang Thít

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

II

Trạm quản lý khai thác công trình thủy lợi số 2

 

 

 

 

1.481,48

1

Cống Rạch Đình-Bến xe, xã Ngãi Tứ, huyện Tam Bình

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

2

Cống Lò Vôi, xã Loan Mỹ, huyện Tam Bình

nhỏ

35,63

34,50

32,63

102,76

3

Cống Ông Trư 2, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

4

Cống Rạch Lá, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

5

Cống Ông Trư 1, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

6

Cống Ấp Giữa 1, xã Loan Mỹ, huyện Tam Bình

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

7

Cống Cái Sơn Lớn, xã Mỹ Thạnh Trung, huyện Tam Bình

nhỏ

26,46

25,58

24,13

76,17

8

Cống Vàm Cơi, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình

vừa

150,00

150,00

150,00

450,00

9

Cống Rạch Rừng, xã Song Phú, huyện Tam Bình

nhỏ

26,46

25,58

24,13

76,17

10

Cống Xẻo Cao 1, xã Song Phú, huyện Tam Bình

nhỏ

26,46

25,58

24,13

76,17

11

Cống Cả Lá, xã Mỹ Lộc, huyện Tam Bình

nhỏ

26,46

25,58

24,13

76,17

12

Cống Cả Chát, xã Hòa Lộc, huyện Tam Bình

nhỏ

26,46

25,58

24,13

76,17

13

Cống Bằng Tăng 1, xã Mỹ Thạnh Trung, huyện Tam Bình

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

14

Cống Bằng Tăng 2, xã Mỹ Thạnh Trung, huyện Tam Bình

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

15

Cống Cái Sơn Bé, xã Tường Lộc, huyện Tam Bình

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

16

Cống Xẻo Cao 2, xã Long Phú, huyện Tam Bình

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

III

Trạm quản lý khai thác công trình thủy lợi số 3

 

 

 

 

4.808,37

1

Cống Sáu Luốc, xã Trung Chánh, huyện Vũng Liêm

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

2

Cống Tư Ty, xã Trung Ngãi, huyện Vũng Liêm

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

3

Cống Đập Giông, xã Trung Chánh, huyện Vũng Liêm

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

4

Cống Nàng Âm, xã Trung Thành Đông, huyện Vũng Liêm

vừa

150,00

150,00

150,00

450,00

5

Cống Bà Vại, xã Thanh Bình, huyện Vũng Liêm

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

6

Cống 50, xã Hiếu Nghĩa, huyện Vũng Liêm

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

7

Cống Cái Tôm, xã Quới An, huyện Vũng Liêm

vừa

170,00

178,00

164,00

512,00

8

Cống Gò Ân, xã Tân An Luông, huyện Vũng Liêm

vừa

35,63

34,50

32,63

102,76

9

Cống Trung Trạch, xã Trung Nghĩa, huyện Vũng Liêm

vừa

35,63

34,50

32,63

102,76

10

Cống Đường Trôm, xã Tân Quới Trung, huyện Vũng Liêm

vừa

150,00

150,00

150,00

450,00

11

Cống Mướp Sát, xã Trung Hiệp, huyện Vũng Liêm

vừa

35,63

34,50

32,63

102,76

12

Cống Ruột Ngựa, xã Trung Hiệp, huyện Vũng Liêm

vừa

35,63

34,50

32,63

102,76

13

Cống Giồng Ké, xã Trung Ngãi, huyện Vũng Liêm

vừa

42,75

41,40

39,15

123,30

14

Cống Thanh Lương, xã Thanh Bình, huyện Vũng Liêm

vừa

170,00

178,00

164,00

512,00

15

Cống Thái Bình, xã Thanh Bình, huyện Vũng Liêm

vừa

170,00

178,00

164,00

512,00

16

Cống Bình Thủy, xã Thanh Bình, huyện Vũng Liêm

vừa

35,63

34,50

32,63

102,76

17

Cống Khém Bà Mai, xã Thanh Bình, huyện Vũng Liêm

nhỏ

26,46

25,58

24,13

76,17

18

Cống Vàm Phước Lý Nhất, xã Quới Thiện, huyện Vũng Liêm

vừa

35,63

34,50

32,63

102,76

19

Cống Rạch Sâu 1, xã Quới Thiện, huyện Vũng Liêm

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

20

Cống Rạch Sâu 2, xã Quới Thiện, huyện Vũng Liêm

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

21

Cống Phước Thạnh, xã Quới Thiện, huyện Vũng Liêm

vừa

35,63

34,50

32,63

102,76

22

Cống Kênh Đào, xã Quới Thiện, huyện Vũng Liêm

vừa

35,63

34,50

32,63

102,76

23

Cống Rạch Vọp, xã Quới Thiện, huyện Vũng Liêm

vừa

170,00

178,00

164,00

512,00

24

Cống Lái Hòn, xã Hiếu Thuận, huyện Vũng Liêm

nhỏ

26,46

25,58

24,13

76,17

25

Cống Cầu Đá (Tổng Phi), xã Hiếu Thuận, huyện Vũng Liêm

nhỏ

26,46

25,58

24,13

76,17

26

Cống Ngã Tư Nhỏ, xã Trung An, huyện Vũng Liêm

vừa

42,75

41,40

39,15

123,30

27

Cống Mỹ Đào, xã Trung Hiệp, huyện Vũng Liêm

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

28

Cống Bình Phụng, xã Trung Hiệp, huyện Vũng Liêm

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

29

Cống Hai Rô, xã Trung Nghĩa, huyện Vũng Liêm

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

IV

Trạm quản lý khai thác công trình thủy lợi số 4

 

 

 

 

1.450,73

1

Cống Ba Thanh, xã Hiếu Thành, huyện Vũng Liêm

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

2

Cống Kênh Đào, xã Hựu Thành, huyện Trà Ôn

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

3

Cống Kênh Đào 2, xã Hựu Thành, huyện Trà Ôn

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

4

Cống 4 Xoáy, xã Xuân Hiệp, huyện Trà Ôn

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

5

Cống Cái Bần, xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

6

Cống 5 Nhung, xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

7

Cống Rạch Sung, xã Phú Thành, huyện Trà Ôn

nhỏ

18,29

17,67

16,63

52,59

8

Cống Trường Tiền, xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

9

Cống Vàm Xếp, xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

10

Cống Cái Cầu, xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

11

Cống Mái Dầm, xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn

nhỏ

26,46

25,58

24,13

76,17

12

Cống Rạch Chùa, xã Xuân Hiệp, huyện Trà Ôn

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

13

Cống Sa Co, xã Nhơn Bình, huyện Trà Ôn

nhỏ

21,43

20,78

19,70

61,91

14

Cống Lý Nho, xã Xuân Hiệp, huyện Trà Ôn

vừa

35,63

34,50

32,63

102,76

15

Cống Trà Côn, xã Trà Côn, huyện Trà Ôn

vừa

35,63

34,50

32,63

102,76

16

Cống Trà Mòn, xã Tân Mỹ, huyện Trà Ôn

vừa

35,63

34,50

32,63

102,76

17

Cống Khém Trổ Tư Thu, xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn

nhỏ

31,75

30,70

28,95

91,40

18

Cống Mái Dầm 2, xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn

nhỏ

25,72

24,94

23,64

74,30

19

Cống Hai Nên, xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn

nhỏ

25,72

24,94

23,64

74,30

20

Cống Thuộc Nhàn, xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn

nhỏ

25,72

24,94

23,64

74,30

21

Cống Chín Hiển, xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn

nhỏ

25,72

24,94

23,64

74,30

B

Cống hở phân cấp cho cấp huyện quản lý

 

 

3.933,44

I

Huyện Long Hồ

 

 

 

 

731,75

1

Cống Long Công (Út Tiết), xã Thạnh Quới

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

2

Cống Phước Lợi, xã Thạnh Quới

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

3

Cống 25, xã Phú Quới

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

4

Cống An Hòa, xã Phú Đức

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

5

Cống Mười Trầu, xã Hòa Phú

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

6

Cống Mương Kênh, xã Long Phước

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

7

Cống Đường Khai, xã Phước Hậu

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

8

Cống Ranh, xã Phú Đức

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

9

Cống Miễu Ông, xã Long Phước

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

10

Cống Chín Đức, xã Lộc Hòa

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

11

Cống Tám Soái, xã Long An

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

12

Cống Hai Mạnh, xã Đồng Phú

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

13

Cống Rạch Giồng, xã Đồng Phú

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

14

Cống Mười Thẹo, xã Đồng Phú

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

15

Cống Ba Xoài, xã Đồng Phú

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

16

Cống Mười Dây, xã Đồng Phú

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

17

Cống Xoài Tượng, xã Đồng Phú

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

18

Cống Rạch Miễu 1, xã Đồng Phú

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

19

Cống Rạch Dinh 1, xã Bình Hòa Phước

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

20

Cống Rạch Dinh 2, xã Bình Hòa Phước

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

21

Cống Mười Biền, xã Bình Hòa Phước

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

22

Cống Rạch Miễu 2, xã Bình Hòa Phước

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

23

Cống Lục Cu, xã Hòa Ninh

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

24

Cống Còng Cọc (Rạch Ranh xã Hòa Phú

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

25

Cống Sân Tre, xã Phú Đức

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

II

Huyện Măng Thít

 

 

 

 

175,62

1

Cống Bà Lang, xã Tân Long Hội

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

2

Cống Ông Tổng, xã Tân Long Hội

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

3

Cống Ba Củi, xã Tân Long Hội

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

4

Cống Tư Phước, xã An Phước

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

5

Ónống Rạch Làng, xã Bình Phước

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

6

Cống Cầu Lớn, xã Mỹ Phước

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

III

Huyện Vũng Liêm

 

 

 

 

1.155,80

1

Cống Đìa Dứa, xã Trung Ngãi

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

2

Cống Nhà Tròn, xã Trung Ngãi

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

3

Cống Tư Thành, xã Trung Hiếu

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

4

Cống Cầu Đình, xã Trung Hiếu

nhỏ

8,95

8,79

8,53

26,27

5

Cống Bảy Hỵ, xã Trung Hiếu

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

6

Cống Đập Đình, xã Hiếu Thành

nhỏ

8,95

8,79

8,53

26,27

7

Cống Đình Đôi, xã Hiếu Thành

nhỏ

8,95

8,79

8,53

26,27

8

Cống Sáu Vuông, xã Hiếu Thành

nhỏ

8,95

8,79

8,53

26,27

9

Cống Hai Lũy, xã Hiếu Thành

nhỏ

8,95

8,79

8,53

26,27

10

Cống Ba Chọn, xã Hiếu Thành

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

11

Cống Tư Dân, xã Hiếu Thành

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

12

Cống 25, xã Hiếu Nghĩa

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

13

Cống Năm Trừ, xã Hiếu Nghĩa

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

14

Cống Ba Hanh, xã Hiếu Nghĩa

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

15

Cống Bảy Huyền, xã Hiếu Nghĩa

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

16

Cống Chín Nhường, xã Hiếu Nghĩa

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

17

Cống Bảy Vành, xã Hiếu Nghĩa

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

18

Cống Bàu Xếp, xã Tân An Luông

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

19

Cống Mương Khai, xã Tân An Luông

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

20

Cống Ông Bổn, xã Trung Nghĩa

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

21

Cống Năm Sự, xã Hiếu Phụng

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

22

Cống Đâp Tỉnh, xã Hiếu Phụng

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

23

Cống Ba Phụng, xã Hiếu Phụng

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

24

Cống Bảy Hiệu, xã Trung An

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

25

Cống Hai Rùa, xã Trung An

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

26

Cống Chùa Tiêm, xã Hiếu Thuận

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

27

Cống Tám Cướng, xã Trung Hiệp

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

28

Cống Hai Nghiệp, xã Trung Thành

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

29

Cống Xã Lục (Ô Ven), xã Trung Hiếu

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

30

Cống Út Hổ, xã Trung Ngãi

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

31

Cống Tư Miên, xã Trung Ngãi

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

32

Cống Tám Đáng, xã Trung Thành

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

33

Cống Ba Thà, xã Trung Thành

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

34

Cống Tám Bún, xã Trung Thành

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

35

Cống Tư Tân, xã Quới An

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

36

Cống Đường Trâu, xã Quới An

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

37

Cống Chín Thàn, xã Quới An

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

38

Cống Hai Dầy, xã Quới An

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

39

Cống Tư Nghiệp, xã Trung Chánh

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

40

Cống Bờ Cồng, xã Hiếu Nhơn

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

IV

Huyện Tam Bình

 

 

 

 

702,48

1

Cống Cây Điều, xã Phú Lộc

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

2

Cống Cầu Đúc, xã Phú Lộc

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

3

Cống Lung Đồng, xã Phú Lộc

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

4

Cống 151, xã Hậu Lộc

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

5

Cống 143, xã Hậu Lộc

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

6

Cống Ấp 5, xã Hậu Lộc

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

7

Cống 6 B, xã Mỹ Lộc

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

8

Cống Rạch Gỗ, xã Mỹ Lộc

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

9

Cống Miễu Trắng, xã Mỹ Lộc

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

10

Cống Ông Sĩ, xã Mỹ Thạnh Trung

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

11

Cống Bà Cai 1, xã Ngãi Tứ

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

12

Cống Bà Cai 2, xã Bình Ninh - Loan Mỹ

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

13

Cống Bà Cai, xã Loan Mỹ

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

14

Cống Lưu Văn Liệt 1, xã Ngãi Tứ

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

15

Cống Lưu Văn Liệt 2, xã Bình Ninh - Loan Mỹ

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

16

Cống Đá Ngoài, xã Tân Phú

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

17

Cống Việt San, xã Tân Phú

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

18

Cống Phú Thuận, xã Phú Thịnh

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

19

Cống Song Phú, xã Phú Thịnh

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

20

Cống Tư Minh, xã Phú Thịnh

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

21

Cống Tư Thạnh, xã Phú Thịnh

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

22

Cống Ba Se, xã Song Phú

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

23

Cống Cống Ranh, xã Song Phú - Phú Lộc

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

24

Cống Chín Lù, xã Hòa Lộc

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

V

Thị xã Bình Minh

 

 

 

 

146,35

1

Cống Đầu Đất, xã Đông Thạnh- Ngãi Tứ

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

2

Cống Bờ Đai, xã Đông Bình

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

3

Cống Tám Bạc, xã Đông Bình

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

4

Cống Bờ Tràm, xã Đông Thạnh

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

5

Cống Bảy Thôn, xã Đông Thạnh

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

VI

Huyện Trà Ôn

 

 

 

 

790,29

1

Cống Bà Phấn, xã Tích Thiện

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

2

Cống Bào Gáng, xã Tích Thiện

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

3

Cống Rạch Ranh, xã Tích Thiện

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

4

Cống Bang Chang, xã Thiện Mỹ

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

5

Cống Kim Liên, xã Thiện Mỹ

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

6

Cống Rạch Nhỏ, xã Thiện Mỹ

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

7

Cống Kênh Số 3, xã Hựu Thành

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

8

Cống Kênh Đào 1, xã Hựu Thành

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

9

Cống Kênh Đào 2, xã Hựu Thành

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

10

Cống Trà Sơn 1, xã Hựu Thành

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

11

Cống Bông Súng, xã Trà Côn

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

12

Cống Tư Hiểu, xã Trà Côn

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

13

Cống Ông Lãnh, xã Thuận Thới

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

14

Cống Sáu Mập, xã Thuận Thới

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

15

Cống Mười Sao, xã Vĩnh Xuân

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

16

Cống Ba Vẹo, xã Vĩnh Xuân

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

17

Cống Tư Quyền, xã Tân Mỹ

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

18

Cống Cây Gừa, xã Xuân Hiệp

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

19

Cống Cây Gáo, xã Xuân Hiệp

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

20

Cống Bà Thông, xã Lục Sĩ Thành

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

21

Cống Chín Hỷ, xã Thới Hòa

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

22

Cống Bẩy Tầng, xã Hòa Bình

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

23

Cống Hai Thưng, xã Nhơn Bình

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

24

Cống Hai Doãn, xã Nhơn Bình

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

25

Cống Ba Kéo, xã Nhơn Bình

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

26

Cống Nhà Thờ, xã Hựu Thành - Thuận Thới

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

27

Cống Nhà Thờ 2, xã Hựu Thành - Thuận Thới

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

VII

Huyện Bình Tân

 

 

 

 

231,15

1

Cống Thầy Sung, xã Thành Lợi

nhỏ

8,95

8,79

8,52

26,26

2

Cống Út Dẽ, xã Thành Lợi

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

3

Cống Ba Hạnh, xã Thành Lợi

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

4

Cống Đìa Hông, xã Thành Lợi

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

5

Cống Thủy Lợi Cũ, xã Tân Hưng

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

6

Cống Thủy lợi Mới 1, xã Tân Hưng

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

7

Cống Thủy Lợi Mới 2, xã Tân Hưng

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

8

Cống Thợ Xuồng, xã Tân Thành

nhỏ

9,95

9,79

9,53

29,27

 

2. Định mức lao động trực tiếp quản lý, vận hành các trạm bơm

a) Thành phần công việc

- Thực hiện công tác kiểm tra, quan trắc, đánh giá đề xuất kế hoạch bảo trì mỗi năm 2 lần. Ghi chép sổ sách, đánh giá hiện trạng, kiến nghị bảo trì, sửa chữa, thay thế thiết bị nếu cần thiết.

- Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ hàng năm. Vệ sinh nhà trạm, bể hút, bể xả, rãnh cáp điện, vệ sinh công nghiệp thiết bị cơ khí, thủy lực, vận hành thử...

- Vận hành theo nhu cầu bơm tưới, bơm tiêu.

- Công tác duy trì máy móc thiết bị, bảo vệ và công tác khác (những ngày không vận hành 1 tuần kiểm tra, bảo vệ 1 lần).

b) Sản phẩm của định mức

- Quản lý số liệu hiện trạng, thông số kỹ thuật và báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước hàng vụ, hàng năm về công trình trạm bơm.

- Bảo đảm trạm bơm và các công trình, máy móc thiết bị thuộc trạm luôn trong trạng thái bình thường, sẵn sàng vận hành.

- Vận hành tốt trong điều kiện thời tiết bình thường (bằng hoặc dưới tần suất thiết kế) và phải đảm bảo an toàn lao động theo quy định.

c) Cấp bậc công lao động quản lý, khai thác trạm bơm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc nhóm I quy định tại Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH.

- Trạm bơm cấp tỉnh quản lý: Bậc 3/7.

- Trạm bơm nhỏ phân cấp huyện quản lý: Lao động thuê khoán, theo đơn giá nhân công xây dựng nhóm 1 bậc 2/7.

d) Bảng định mức

Bảng định mức chung công tác quản lý, vận hành trạm bơm

TT

Nội dung công tác

Đơn vị tính

Tổ máy bơm

<1.000m3/h

Tổ máy bơm

3.600 - 5.000 m3/h

1

Công tác kiểm tra, quan trắc trước và sau vụ sản xuất

công/1 tổ máy - vụ

1

2

2

Công tác bảo dưỡng sửa chữa nhỏ hàng năm

công/1 tổ máy - năm

2

3

3

Công tác vận hành bơm hỗ trợ tưới, tiêu

công/1 ca vận hành(*)

2

2

4

Công tác duy trì máy móc thiết bị, bảo vệ và công tác khác (những ngày không vận hành 1 tuần kiểm tra, bảo vệ 1 lần)

công/1 tuần - trạm

0,5

0,5

 

(*) Ca vận hành: Trạm bơm nhỏ 01 ngày 02 ca; Trạm bơm vừa và lớn 01 ngày 03 ca.

Bảng định mức chi tiết cho từng trạm bơm

TT

Đơn vị quản lý/Tên các trạm bơm

Loại trạm bơm

Hao phí lao động (công)

Hao phí lao động cả năm (công)

Đông Xuân

Hè Thu

Thu Đông

A

Trạm bơm do cấp tỉnh quản lý

 

 

 

512,57

 

Trạm bơm Trung Trạch mới

tưới

232,00

172,86

107,71

512,57

B

Trạm bơm do cấp huyện quản lý

 

 

1.364,78

I

Huyện Long Hồ

 

 

 

 

571,58

1

Phú Long

Tiêu

8,57

31,07

54,29

93,93

2

Hai Lai

Tiêu

8,57

31,07

54,29

93,93

3

Tám Mai

Tiêu

8,57

31,07

54,29

93,93

4

Xẻo Mên

Tiêu

8,57

33,07

56,29

97,93

5

Phước Lợi

Tiêu

8,57

33,07

56,29

97,93

6

Út Long

Tiêu

8,57

31,07

54,29

93,93

II

Huyện Vũng Liêm

 

 

 

 

308,05

1

Trung Trạch

Tưới

27,07

23,36

8,79

59,21

2

Phú Nhuận

Tưới

27,07

23,36

8,79

59,21

3

Đập Dông

Tưới

31,07

27,36

8,79

67,21

4

Hai Rô

Tưới

29,07

25,36

8,79

63,21

5

Út Hưng

Tưới

27,07

23,36

8,79

59,21

III

Huyện Tam Bình

 

 

 

 

387,72

1

Ấp 4 (Năm Tung)

Tiêu

8,57

31,07

54,29

93,93

2

Cầu Đúc

Tiêu

8,57

33,07

56,29

97,93

3

Ba Se

Tiêu

8,57

35,07

58,29

101,93

4

Ông Khánh

Tiêu

8,57

31,07

54,29

93,93

IV

Huyện Trà Ôn

 

 

 

 

97,43

 

Tích Thiện (di động)

Tiêu

8,57

31,32

57,54

97,43

 

3. Định mức lao động trực tiếp quản lý, khai thác các tuyến kênh, rạch

a) Thành phần công việc

- Thực hiện kiểm tra, quan trắc (1 năm 3 lần sau mỗi vụ sản xuất chính): Kiểm tra, ghi chép đánh giá tình trạng sạt lở mái bờ và kênh; phát hiện, nhắc nhở, tuyên truyền và xử lý vi phạm (nếu có); ghi chép tình hình bồi lắng (đơn giản bằng dụng cụ thô sơ như chọc sào so với mực nước...); Kiểm tra tình hình bèo rác để lên kế hoạch vớt, xử lý; Đo sơ họa mặt cắt đại diện kênh.

- Bảo dưỡng, xử lý kênh: xử lý các vấn đề phát sinh; giải tỏa vi phạm (nếu có); vệ sinh, cắt cỏ, chặt cây dại...nếu cần thiết; báo cáo, nghiệm thu và các việc khác.

- Công tác phối hợp tuần tra, bảo vệ, phòng, chống vi phạm hành lang kênh và mặt nước.

b) Sản phẩm của định mức: đảm bảo hệ thống kênh trong trạng thái bình thường, luôn sẵn sàng vận hành tốt, đảm bảo dẫn đủ nước tưới, tiêu trong mọi điều kiện.

c) Cấp bậc công lao động quản lý, khai thác công trình kênh lớn, vừa và nhỏ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc nhóm I quy định tại Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH.

- Các kênh nhỏ: Bậc 3/7.

- Các kênh vừa và lớn: Bậc 4/7.

d) Bảng định mức

Bảng định mức chung tính trên 1km kênh, rạch

Loại kênh

Định mức lao động (công/km-vụ và cả năm)

Đông Xuân

Hè Thu

Thu Đông

Cả năm

Kênh lớn (kênh chính, cấp I)

3,00

3,00

3,00

9,00

Kênh vừa (kênh cấp II)

2,00

2,00

2,00

6,00

Kênh nhỏ (kênh cấp III, nội đồng)

1,00

1,00

1,00

3,00

 
 

Bảng định mức chi tiết theo danh mục các tuyến kênh, rạch

 

TT

Tên các tuyến kênh, rạch, địa bàn, đơn vị tham gia quản lý

Điểm khởi đầu - Điểm kết thúc

Loại kênh

Hao phí lao động (công/vụ)

Cả năm (công)

Đông xuân

Hè thu

Thu đông

A

Kênh phân cấp cho cấp tỉnh quản lý

 

 

 

 

 

3.356,13

I

Trạm Quản lý khai thác công trình thủy lợi số 1

 

 

 

 

 

1.111,50

 

Thành phố Vĩnh Long

 

 

 

 

 

 

1

Rạch Cái Da Lớn

Từ Quốc lộ 1A - ranh tỉnh Đồng Tháp

vừa

5,43

5,43

5,43

16,29

2

Rạch Cái Đôi Lớn

Từ sông Tiền - rạch Đường Cày

vừa

10,65

10,65

10,65

31,95

3

Rạch Cái Côn đến rạch Bà Điểu

Vàm xếp Ông Thiệt - sông Cái Cam

vừa

15,24

15,24

15,24

45,72

4

Sông Cái Cam

Sông Cổ Chiên - ranh xã Tân Hạnh Rạch Bà Điểu - kênh Ông Me Nhỏ

lớn

27,09

27,09

27,09

81,27

 

Huyện Long Hồ

 

 

 

 

 

 

5

Kênh Đội Hổ + kênh Bảo Kê

Ranh phường 8 - rạch Ông Me Nhỏ

vừa

21,77

21,77

21,77

65,31

6

Rạch Ông Me Lớn + rạch Ông Me Nhỏ

Sông Long Hồ - giáp ranh Đồng Tháp

vừa

24,63

24,63

24,63

73,89

7

Rạch Cái Cao - Giáp nước

Sông Long Hồ - kênh Quan Vệ

vừa

15,91

15,91

15,91

47,73

8

Sông Long Hồ

Chợ Phường 1 - sông Cái Cao với sông Hòa Tịnh thị trấn Long Hồ

lớn

25,82

25,82

25,82

77,46

9

Rạch Cái Tài - Tức Nở

Cầu Bà Vú - Cầu Tất Cát - Cầu Ngang

vừa

8,14

8,14

8,14

24,42

10

Rạch Bà Vú - Ngã Tắc Rạch Chùa

Cầu Bà Vú - sông Cổ Chiên

vừa

9,10

9,10

9,10

27,3

11

Sông Tức Nở + sông Hòa Ninh

Vàm Giang - sông Tiền

lớn

15,95

15,95

15,95

47,85

12

Kênh Mương Lộ

Sông Cổ Chiên - sông Tiền

lớn

17,47

17,47

17,47

52,41

13

Kênh Cái Muối

Kênh Mương Lộ - sông Cổ Chiên

vừa

9,92

9,92

9,92

29,76

 

Huyện Mang Thít

 

 

 

 

 

 

14

Rạch Lung - Rạch Bà Phong

Sông Măng Thít - rạch Cái Sao

lớn

22,02

22,02

22,02

66,06

15

Sông Tân Quy

Sông Măng Thít - Đường tỉnh 903

lớn

30,98

30,98

30,98

92,94

16

Kênh Thầy Cai - rạch Cái Nhum

Sông Cổ Chiên - sông Măng Thít

vừa

20,88

20,88

20,88

62,64

17

Kênh Cái Kè - rạch Phú Hội

Sông Cổ Chiên - rạch Cái Nhum

vừa

15,66

15,66

15,66

46,98

18

Rạch Cái Lóc - Cái Nứa

Sông Cổ Chiên - sông Long Hồ

vừa

13,15

13,15

13,15

39,45

19

Rạch Cái Ngay - Vời Voi

Sông Cổ Chiên - sông Long Hồ

vừa

13,57

13,57

13,57

40,71

 

Huyện Tam Bình

 

 

 

 

 

 

20

Kênh Bảo Kê

Ranh Long Hồ - kênh Ba Càng

vừa

8,87

8,87

8,87

26,61

21

Kênh Giáp Nước

Sông Cái Ngang - ranh Long Hồ

vừa

10,44

10,44

10,44

31,32

22

Kênh Ông Nam

Sông Măng Thít - cầu Cống

vừa

15,66

15,66

15,66

46,98

23

Kênh Ông Đệ

Sông Măng Thít - kênh Ông Cớ

lớn

12,15

12,15

12,15

36,45

II

Trạm Quản lý khai thác công trình thủy lợi số 2

 

 

 

 

 

1.383,78

 

Huyện Long Hồ

 

 

 

 

 

 

1

Rạch Xã Tàu Sóc Tro

Ranh Đồng Tháp - kênh Cườm Nga

vừa

14,22

14,22

14,22

42,66

 

Huyện Tam Bình

 

 

 

 

 

 

2

Sông Cái Ngang

Sông Măng Thít - cầu Ba Càng

vừa

41,75

41,75

41,75

125,25

3

Sông Ba Càng + Kênh Chà Và

Sông Măng Thít - ranh Long Hồ

vừa

43,18

43,18

43,18

129,54

4

Kênh Xáng

UBND xã Tân Phú - sông Măng Thít

vừa

27,92

27,92

27,92

83,76

5

Kênh Chà Và

Ranh Bình Minh - UBND xã Tân Phú

vừa

6,52

6,52

6,52

19,56

6

Kênh Sóc Tro + Đường Trâu

Sông Măng Thít - kênh Cái Sơn - kênh Còng Cọc (ngã 3 Còng Cọc)

vừa

18,79

18,79

18,79

56,37

7

Kênh Ba Phố + Tổng Hưng

Sông Măng Thít - kênh Bình Phú

vừa

18,52

18,52

18,52

55,56

 

Thị xã Bình Minh

 

 

 

 

 

 

8

Kênh Cái Vồn

Ngã ba vàm Tắt Chà Và - ranh Tam Bình

lớn

37,21