Quyết định 23/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

thuộc tính Quyết định 23/2015/QĐ-UBND'

Quyết định 23/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:23/2015/QĐ-UBND'
Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết định
Người ký:Lê Văn Thi
Ngày ban hành:25/06/2015
Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------
Số: 23/2015/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Kiên Giang, ngày 25 tháng 06 năm 2015
 
QUYẾT ĐỊNH
-----------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
 
 
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về bảo đảm an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển; Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về lĩnh vực thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 89/2011/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ban hành Danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trong năm;
Căn cứ Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển và quy định chi tiết Điều 3 của Nghị định 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 218/TTr-SNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2015 về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
 
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 07/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.
 

 Nơi nhận:
- Như Điều 3 của Quyết định;
- Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- TV.UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh KG;
- Công báo tỉnh;
- LĐVP, CVNC;
- Lưu: VP, tcdanh.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi
 
QUY ĐỊNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 06 năm 2015
 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Chương I
 
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam khi tiến hành các hoạt động khai thác thủy sản trên biển, sông, ao, hồ, đầm, kênh rạch và các vùng nước tự nhiên khác trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
3. Các nội dung không quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
1. Hoạt động thủy sản là việc tiến hành khai thác thủy sản; bảo vệ nguồn lợi thủy sản; nuôi trồng thủy sản; chế biến thủy sản, thương mại thủy sản; dịch vụ thủy sản.
2. Nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, có giá trị kinh tế, khoa học để phát triển nghề khai thác thủy sản, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản.
3. Khai thác thủy sản là hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản trên biển, sông, hồ, ao, đầm, kênh, rạch và các vùng nước tự nhiên khác.
4. Tàu cá là tàu, thuyền chuyên dùng cho khai thác thủy sản, vận chuyển, bảo quản, chế biến thủy sản bao gồm cả tàu hỗ trợ khai thác.
5. Biển cả là tất cả những vùng biển không nằm trong vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải hay nội thủy của quốc gia cũng như không nằm trong vùng nước quần đảo của quốc gia quần đảo.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Việc phát triển các hoạt động khai thác thủy sản phải theo quy hoạch, kế hoạch phát triển phương tiện, cơ cấu nghề nghiệp khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong phạm vi cả nước và của tỉnh; đảm bảo hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, tính đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên.
3. Hoạt động khai thác thủy sản phải kết hợp với bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia trên vùng biển và các vùng nước tự nhiên khác tuân theo quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ tác hại của thiên tai; bảo đảm an toàn cho người và phương tiện hoạt động thủy sản trên biển, sông, hồ, đầm, kênh, rạch và các vùng nước tự nhiên khác.
Chương II
VÀ VÙNG NƯỚC TỰ NHIÊN KHÁC
 
1. Vùng biển ven bờ là vùng biển được giới hạn bởi đường gấp khúc cách bờ 03 hải lý ra đến các đoạn thẳng gấp khúc nối liền các điểm A1, 16, 17, 18 có tọa độ sau:
A1 (09°28’46”N; 104°32’12”E), 16 (10°00’00”N; 104°32’12”E),
17 (10°00’00”N; 104°00’18”E), 18 (10°22’46”N; 103°48’27”E).
2. Vùng lộng là vùng biển từ giới hạn ngoài của vùng biển ven bờ đến các đoạn thẳng gấp khúc nối liền các điểm A2, 16’, 17’, 18’ có tọa độ sau:
A2 (09°23’17”N; 104°01’50”E), 16’(9°29’57”N; 104°01’50”E),
17’(09°30’00”N; 103°41’40”E), 18’(9°59’36”N; 103°25’28”E).
3. Vùng khơi là vùng biển từ giới hạn ngoài của vùng lộng đến giới hạn ngoài của vùng biển Việt Nam.
4. Vùng đệm giữa 02 tỉnh Cà Mau và Kiên Giang là vùng biển ven bờ dọc theo đoạn thẳng nối 02 điểm A’ và A1, mỗi bên rộng 03 hải lý (điểm A’, A1 lần lượt là giao điểm giữa đường bờ biển và đường giới hạn ngoài của vùng biển ven bờ với đường phân chia ranh giới vùng khai thác giữa 02 tỉnh Cà Mau và Kiên Giang).
5. Vùng cấm khai thác
a) Vùng biển tính từ bờ biển (ngấn nước khi thủy triều thấp nhất) đến đường nối liền các điểm A0, B0, C0, D0, E0, F0, G0, H0, D trên hải đồ cách bờ biển ra 03 hải lý có các tọa độ được quy định tại Phụ lục 1, ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Vùng biển quanh các đảo, quần đảo tính từ bờ các đảo, quần đảo (ngấn nước khi thủy triều thấp nhất) ra 01 hải lý.
6. Vùng cấm khai thác có thời hạn là vùng biển được giới hạn bởi đường gấp khúc cách bờ 03 hải lý, đến các đoạn thẳng gấp khúc nối liền các điểm A, B, C, D, E có tọa độ được quy định tại Phụ lục 1, ban hành kèm theo Quyết định này.
1. Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90 mã lực trở lên khai thác thủy sản tại vùng khơi và vùng biển cả, không được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng lộng.
2. Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 mã lực đến dưới 90 mã lực khai thác thủy sản tại vùng lộng và vùng khơi, không được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng biển cả.
3. Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20 mã lực hoặc tàu không lắp máy khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng đệm của 02 tỉnh Cà Mau và tỉnh Kiên Giang, không được khai thác thủy sản tại vùng biển cả, vùng khơi, vùng lộng và vùng biển ven bờ của các tỉnh khác (trừ trường hợp Ủy ban nhân dân 02 tỉnh có thỏa thuận riêng).
4. Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20 mã lực của ngư dân các xã đảo Nam Du, An Sơn, huyện Kiên Hải và các xã, thị trấn, huyện Phú Quốc (trừ xã Thổ Châu) được khai thác thủy sản cách bờ đảo của quần đảo Nam Du, An Thới, đảo Phú Quốc không quá 05 hải lý.
5. Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20 mã lực của ngư dân xã đảo Thổ Châu, huyện Phú Quốc được phép hoạt động khai thác thủy sản cách bờ đảo của quần đảo Thổ Chu không quá 03 hải lý.
6. Tàu lưới vây ngời, vây ngày (không giới hạn công suất máy tàu) được phép khai thác đàn cá nổi ở vùng lộng và vùng biển ven bờ, nhưng không được vào vùng cấm khai thác và vùng cấm khai thác có thời hạn (quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 4 và khoản 1 Điều 6 của Quy định này).
7. Tàu khai thác nghêu lụa, sò lông:
Thời gian cho phép khai thác từ ngày 01 tháng 12 đến 31 tháng 5 năm sau.
Vùng biển cụ thể được phép hoạt động khai thác hàng năm, số lượng tàu cho phép khai thác nghêu lụa, sò lông do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố bổ sung cụ thể, trên cơ sở khảo sát thực tế nguồn lợi vùng biển trước mùa vụ của cơ quan quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
1. Cấm quanh năm đối với tất cả tàu cá hoạt động khai thác thủy sản ở vùng cấm khai thác qui định tại khoản 5, Điều 4 Quy định này. Cấm các tàu cá hoạt động khai thác thủy sản từ ngày 01 tháng 4 đến 30 tháng 6 hàng năm ở vùng cấm khai thác có thời hạn qui định tại khoản 6, Điều 4 Quy định này (riêng các nghề lưới kéo thực hiện theo khoản 5 Điều này). Trường hợp các tổ chức, cá nhân được các cấp có thẩm quyền giao, cho thuê mặt nước biển ven bờ, quanh các đảo, quần đảo nằm trong vùng cấm khai thác và cấm khai thác có thời hạn để đầu tư vào nuôi trồng thủy sản thì được phép thu hoạch sản phẩm thủy sản nuôi trồng trong diện tích được giao quyền sử dụng; trước khi thu hoạch phải lập báo cáo gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp tỉnh hoặc huyện, thị, thành phố (theo thẩm quyền đã được phân cấp quản lý) biết để theo dõi, giám sát, kiểm tra.
2. Sử dụng chất nổ, điện, công cụ kích điện hoặc xung điện, hóa chất hoặc chất độc để khai thác thủy sản; phương tiện có gắn động cơ để khai thác thủy sản tại vùng đầm Đông Hồ (Hà Tiên) và trong các sông, kênh, rạch, đồng ruộng; lưới có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này; loại nghề hoặc công cụ chuyên khai thác cá nóc (Tetraodontidae), (trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép).
3. Khai thác thủy sản làm hủy hoại các rạn đá ngầm, rạn san hô, các bãi thực vật ngầm và hệ sinh cảnh khác; lấn, chiếm, xâm hại các khu bảo tồn biển đã được quy hoạch và công bố; vi phạm các quy định trong quy chế quản lý khu bảo tồn biển; vi phạm các quy định về an toàn giao thông, an toàn của các công trình theo quy định của pháp luật về hàng hải, dầu khí, bưu chính viễn thông; vi phạm các khu vực mà tổ chức, cá nhân đã được cấp có thẩm quyền giao hoặc cho thuê mặt nước ven biển, đảo để nuôi trồng thủy sản.
4. Khai thác thủy sản bố mẹ trong thời kỳ sinh sản, nuôi con trong các vùng nước sông, hồ, ao, đầm, kênh, rạch, đồng ruộng.
5. Khai thác thủy sản bằng các loại nghề: Nghề đáy biển; đáy trong sông và đầm Đông Hồ (Hà Tiên), nghề đăng (dớn), te, xiệp, cào banh lông. Các nghề kết hợp ánh sáng hoạt động tại vùng biển ven bờ. Các nghề lưới kéo (trừ lưới kéo moi/ruốc ở tầng nước mặt) trong vùng cấm khai thác có thời hạn qui định tại khoản 6, Điều 4 Quy định này.
6. Khai thác các loài thủy sản bị cấm khai thác quy định tại Phụ lục 3, các loài bị cấm khai thác có thời hạn quy định tại Phụ lục 4, các loài có kích thước tối thiểu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định này. Tỷ lệ cho phép lẫn các đối tượng nhỏ hơn kích thước quy định không quá 15% sản lượng thủy sản khai thác được.
7. Các tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ thu hoạch vào thời điểm loài nhuyễn thể tự nhiên đó bị cấm khai thác.
8. Tàu cá có lắp máy hoặc không lắp máy làm nghề lặn để khai thác thủy sản (trừ trường hợp thợ lặn được trang bị đầy đủ các dụng cụ, thiết bị lặn, đảm bảo an toàn kỹ thuật và điều kiện sức khỏe; có bằng cấp chuyên môn theo quy định; được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép mới được hoạt động).
Cấm phát triển tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 30 mã lực hoạt động các nghề khai thác thủy sản; riêng nghề lưới kéo (cào đơn, cào đôi) cấm phát triển tàu lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 90 mã lực.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Tổ chức quản lý các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng lộng và vùng biển ven bờ.
b) Tổ chức quản lý đăng ký, đăng kiểm tàu cá, thuyền viên, bè cá và cấp giấy phép khai thác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Tổ chức quản lý các hoạt động tại vùng cấm khai thác và vùng nước nội địa.
b) Tổ chức quản lý đăng ký tàu cá và thuyền viên đối với tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15m không lắp máy hoặc có lắp máy mà tổng công suất máy chính dưới 20 mã lực. Nếu có đủ điều kiện về đội ngũ cán bộ, công chức, trang thiết bị kiểm tra an toàn tàu cá, thì kiến nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp quản lý đăng ký, đăng kiểm tàu cá và thuyền viên đối với tàu cá có tổng công suất máy chính đến dưới 90 mã lực.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
Thành lập các mô hình quản lý có sự tham gia của cộng đồng đối với việc quản lý nguồn lợi thủy sản ở vùng cấm khai thác, quy định tại Khoản 5 Điều 4 Quy định này.
Chương III
TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
 
1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định ghi trong giấy phép khai thác thủy sản.
2. Nộp các khoản thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật.
3. Đánh dấu tàu cá, báo cáo khai thác, ghi và nộp Nhật ký khai thác thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Tuân thủ, chấp hành sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng, cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; các quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản nêu tại Quy định này và các quyết định khác của pháp luật có liên quan.
5. Phải cứu nạn khi gặp người, tàu thuyền bị nạn.
6. Phát hiện, tố giác, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản.
7. Thực hiện đầy đủ các quy định nêu tại Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.
8. Trong quá trình hoạt động trên biển, trên tàu cá phải có các giấy tờ sau (bản chính hoặc sao y bản chính).
a) Giấy phép khai thác thủy sản đối với tàu cá hoạt động khai thác thủy sản, trừ tàu cá khai thác thủy sản có trọng tải dưới 0,5 tấn.
b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với tàu cá theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận an toàn tàu cá.
c) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với loại tàu cá theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.
d) Sổ danh bạ thuyền viên, sổ thuyền viên tàu cá theo quy định của pháp luật. Đối với thuyền viên và người làm việc trên tàu cá mà pháp luật quy định không phải có sổ thuyền viên thì phải có giấy tờ tùy thân (bản chính).
e) Thuyền trưởng, máy trưởng phải có bằng hoặc chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cấp; đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 20 đến dưới 90 mã lực phải có bằng hoặc chứng chỉ hạng Nhỏ; tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 đến dưới 400 mã lực phải có bằng hoặc chứng chỉ hạng Năm; tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 400 mã lực trở lên phải có bằng hoặc chứng chỉ hạng Tư (bản chính).
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn tỉnh:
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển tàu cá, cơ cấu nghề nghiệp nhằm khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản theo hướng bền vững; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan liên quan trong việc kiểm soát hoạt động khai thác thủy sản tại vùng khơi và ngoài vùng biển Việt Nam.
b) Chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản của tỉnh thăm dò, khảo sát, xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố khu vực cho phép tàu cá hoạt động khai thác nghêu lụa, sò lông, sò huyết và các bãi giống thủy sản tự nhiên.
c) Hướng dẫn ngư dân chuyển đổi nghề khai thác ven bờ, nghề cấm khai thác sang nghề khác; phổ biến nhân rộng các mô hình tổ chức sản xuất trên biển theo tổ, đội, tập đoàn sản xuất gắn việc quản lý vùng biển; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý hoạt động khai thác thủy sản tại vùng khơi.
d) Tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ cho người và phương tiện hoạt động thủy sản; tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tổ chức triển khai thực hiện việc đánh dấu tàu khai thác thủy sản, xử lý số liệu nhật ký khai thác và báo cáo khai thác thủy sản.
2. Tổ chức việc quản lý tàu cá, cấp giấy phép khai thác thủy sản cho tổ chức cá nhân theo thẩm quyền; phối hợp với các Cục, Vụ thuộc tổng cục thủy sản để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ đăng kiểm viên, cán bộ quản lý nguồn lợi thủy sản.
3. Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác thủy sản và triển khai các biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi trong phạm vi vùng biển ven bờ và vùng lộng.
4. Hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho các đơn vị chuyên môn cấp huyện, xã quản lý tàu cá, nhập và tổng hợp báo cáo khai thác thủy sản; hướng dẫn thành lập các mô hình quản lý có sự tham gia của cộng đồng đối với việc quản lý nguồn lợi thủy sản ở vùng biển ven bờ.
Trong phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của mình phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tuyên truyền phổ biến pháp luật về thủy sản; thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thủy sản; tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động khai thác thủy sản; đào tạo, phát triển lực lượng quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển tàu cá, cơ cấu nghề nghiệp trong hoạt động khai thác thủy sản của tỉnh để xây dựng kế hoạch cụ thể cho địa phương, đồng thời làm tốt công tác quản lý các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn.
2. Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy sản cho nhân dân.
3. Quản lý các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng cấm khai thác qui định tại Khoản 5, Điều 4 Quy định này và trên sông, hồ, ao, đầm, kênh, rạch, đồng ruộng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban ngành có liên quan trong việc quản lý các hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng lộng; quản lý đăng ký, đăng kiểm tàu cá theo phân cấp.
4. Chỉ đạo việc xây dựng các mô hình tổ chức khai thác thủy sản theo tổ, đội.
5. Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện báo cáo kết quả khai thác thủy sản; xây dựng mô hình quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi có sự tham gia của cộng đồng tại các vùng nước tự nhiên và vùng biển.
Chương IV
 
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm hoặc bao che cho người có hành vi vi phạm Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được khiếu nại, tố cáo phải có trách nhiệm giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương V
 
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong quá trình thực hiện, nếu những vấn đề khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
 
TỌA ĐỘ VÙNG CẤM KHAI THÁC VÀ VÙNG CẤM KHAI THÁC CÓ THỜI HẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2015
 của UBND tỉnh Kiên Giang)
 
 

Tên vùng
Điểm
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
Vùng cấm khai thác
A0
09°31’24”
104°46’54”
B0
09°52’51”
104°50’05”
C0
10°00’02”
105°01’16”
D0
10°03’36”
104°58’12”
E0
10°03’40”
104°50’06”
F0
10°10’03”
104°44’45”
G0
10°06’00”
104°36’30”
H0
10°08’09”
104°32’24”
D
10°23’30”
104°23’54”
Vùng cấm khai thác có thời hạn
A
09°30’53”
104°44’00”
B
10°06’18”
104°43’56”
C
10°05’47”
104°30’38”
D
10°23’30”
104°23’54”
E
10°00’00”
104°02’58”
 
PHỤ LỤC 2
 CỦA CÁC NGƯ CỤ KHAI THÁC THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2015
của UBND tỉnh Kiên Giang)
 
 

Số TT
Các loại ngư cụ
Kích thước mắt lưới 2a (mm), không nhỏ hơn
I
Ngư cụ khai thác thủy sản trên biển
 
1
Rê trích
28
2
Rê thu ngừ
90
3
Rê mòi
60
4
Rê tôm he (1 lớp, 3 lớp lưới)
44
5
Rê tôm hùm
120
6
Rê ghẹ
120
7
Vây rút chì, vó mành, rút, rùng, xăm bãi hoạt động ngoài vụ cá cơm
18
8
Các loại lưới đánh cá cơm (gồm có vây rút chì, vó mành, rút, rùng, xăm bãi, pha xúc hoạt động trong vụ cá cơm)
10
9
Lưới kéo cá:
- Thuyền thủ công và tàu lắp máy dưới 90 mã lực
28
- Tàu lắp máy từ 90 mã lực đến dưới 150 mã lực
34
- Tàu lắp máy từ 150 mã lực trở lên
40
10
Lưới kéo tôm:
- Thuyền thủ công và tàu lắp máy dưới 45 mã lực
20
- Tàu lắp máy từ 45 cv trở lên
30
11
Đáy biển hàng khơi
20
12
Lưới chụp mực
30
13
Lờ xếp (Lú, Lờ bát quái...)
43
14
Rập ghẹ
50
II
Ngư cụ khai thác thủy sản trên vùng nước nội địa
 
1
Lưới vây (lưới giựt, bao cá ...)
18
2
Lưới kéo (thủ công, cơ giới)
20
3
Lưới kéo cá cơm
10
4
Lưới rê (lưới bén ...)
40
5
Lưới rê (cá cơm)
10
6
Lưới rê (cá linh)
15
7
Vó (càng, gạt)
20
8
Chài các loại
15
 
PHỤ LỤC 3
NHỮNG LOÀI THỦY SẢN BỊ CẤM KHAI THÁC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2015
 của UBND tỉnh Kiên Giang)
 

STT
Tên Việt Nam
Tên khoa học
1
Cá cháy
Tenualosa toil
2
Cá Chình mun
Anguilla bicolor pacifica
3
Cá Anh vũ
Semilabeo notabilis
4
Cá Tra dầu
Pangasianodon gigas
5
Cá Cóc Tam Đảo
Paramesotriton deloustali
6
Cá Sấu hoa cà
Crocodylus porosus
7
Cá Sấu xiêm
Crocodylus siamensis
8
Cá Heo nước ngọt vây trắng
Lipotes vexillifer
9
Cá voi
Balaenoptera musculus
10
Cá Ông sư
Neophocaena phocaenoides
11
Cá Nàng tiên
Dugong dugon
12
Cá Hô
Catlocarpio siamensis
13
Cá Chìa vôi sông
Proteracanthus sarissophorus
14
Vích và trứng
Chelonia mydas
15
Rùa da và trứng
Dermochelys coriacea
16
Đồi mồi dứa và trứng
Lepidochelys olivacea
17
Đồi mồi và trứng
Eretmochelys imbricate
18
Bộ San hô đá
Scleractinia
19
Bộ san hô sừng
Gorgonacea
20
Bộ San hô đen
Antipatharia
21
Quản đồng và trứng
Caretta Caretta
22
Cá vồ cờ
Pangasius sanitwongsei
23
Bộ cá voi
Cetacea
- Họ cá heo nước ngọt
Platanistidae
- Họ cá heo
Phocoenidae
- Họ cá voi nhỏ
Physeteridae
- Họ cá voi mỏ
Ziphiidae
- Họ cá voi lưng gù
Balaenopteridae
- Họ cá heo
Dolphins
24
Họ cá heo không vây
Phocoenidae
25
Cá Trà sóc (cá sọc dưa)
Probarbus jullieni
 
 
PHỤ LỤC 4
NHỮNG LOÀI THỦY SẢN BỊ CẤM KHAI THÁC CÓ THỜI HẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2015
 của UBND tỉnh Kiên Giang)
 

TT
Tên Việt Nam
Tên khoa học
Thời gian cấm khai thác
A
Tôm, cá biển
 
 
1
Tôm Hùm ma
Panulirus penicillatus
Từ 1/4 - 31/7
2
Tôm Hùm sỏi
P.homarus
nt
3
Tôm Hùm đỏ
P.longipes
nt
4
Tôm Hùm lông
P.stimpsoni
nt
5
Tôm Hùm bông
Panulirus ornatus
nt
6
Cá Măng biển
Chanos chanos
từ 1/3 - 31/5
7
Cá Mòi dầu
Nematalusa nasus
nt
8
Cá Mòi cờ hoa
Clupanodon thrissa
nt
9
Cá Mòi dấm
Konoirus punctatus
nt
10
Cá Đường
Otolithoides biauritus
nt
11
Cá Gộc
Polydactylus plebejus
Từ 1/3 - 31/5
12
Cá Nhụ
Eleutheronema tetradactylum
nt
B
Nhuyễn thể
 
 
13
Sò lông
Anadara antiquata
từ 1/6 - 30/11
14
Điệp dẻ quạt
Chlamys senatoria
Từ 1/4 - 31/7
15
Dòm nâu
Modiolus philippinarum
nt
16
Bàn mai
Pinna vexillum
nt
17
Nghêu trắng
Meretrix lyrata
từ 1/6 - 30/11
18
Nghêu lụa
Paphia undulata
từ 1/6 - 30/11
19
Trai tai tượng
Tridacna derasa
Từ 1/4 - 31/7
C
Tôm, cá nước ngọt
 
 
20
Cá Lóc
Channa striata
từ 1/4 - 1/6
21
Cá Lóc bông
Channa micropeltes
nt
22
Tôm Càng xanh
Macrobracchium rosenbergii
từ 1/4 - 30/6
23
Cá Sặt rằn
Trichogaster pectoralis
từ 1/4 - 1/6
24
Cá Rô đồng
Anabas testudineus
nt
25
Cá Trê vàng
Clarias macrocephalus
nt
26
Cá Thát lát
Notopterus notopterus
nt
27
Cá Linh ống
Cirrhinus siamensis
Từ 1/6 - 31/8
28
Cá Linh thùy
Cirrhinus lobatus
Từ 1/6 - 31/8
29
Cá bống tượng
Oxyeleotris marmorata
Từ 1/5 - 30/9
 
PHỤ LỤC 5
 TRONG CÁC VÙNG NƯỚC TỰ NHIÊN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 06 năm 2015
 của UBND tỉnh Kiên Giang)
 
1. Cá biển: (Kích thước được tính từ đầu mõm đến chẽ vây đuôi)

STT
Tên Việt Nam
Tên khoa học
Chiều dài nhỏ nhất cho phép khai thác (mm)
1
Cá Trích xương
Sardinella jussieu
80
2
Cá Trích tròn
S.aurita
100
3
Cá Cơm
Anchoviella spp. (trừ Stolephorustri)
50
4
Cá nục sồ
Decapterus maruadsi
120
5
Cá Chỉ vàng
Selaroides leptolepis
90
6
Cá Chim đen
Parastromateus niger
310
7
Cá Chim trắng
Pampus argenteus
200
8
Cá Thu chấm
Scomberomorus guttatus
320
9
Cá Thu nhật
Scomber japonicus
200
10
Cá Thu vạch
Scomberomorus commerson
730
11
Cá Úc
Arius spp.
250
12
Cá Ngừ chù
Auxis thazard
220
13
Cá Ngừ chấm
Euthynnus affinis
360
14
Cá Bạc má
Rastrelliger kanagurta
150
15
Cá Chuồn
Cypselurus spp.
120
16
Cá hố
Trichiurus lepturus
300
17
Cá hồng đỏ
Lutjanus erythropterus
260
18
Cá Mối
Saurida spp.
200
19
Cá Sủ
Miichthys miiuy
330
20
Cá Đường
Otolithoides biauritus
830
21
Cá Nhụ
Eleutheronema tetradactylum
820
22
Cá Gộc
Polydactylus plebejus
200
23
Cá Mòi
Clupanodon spp.
120
24
Cá Lạt (dưa)
Muraenesox cinereus
900
25
Cá Cam
Seriolina nigrofasciata
300
26
Cá Bè cam (bò)
Seriola dumerili
560
27
Họ Cá Song
Serranidae (Epinepheluspp.,Cephalopholis spp., Serranus spp.)
250
28
Cá Lượng vàng
Dentex tumifrons
150
29
Cá Lượng
Nemipterus spp.
150
30
Cá Hè xám
Gymnocranius grisens
150
31
Cá Đé
Ilisha elongata
180
2. Tôm biển: (tính từ hố mắt đến cuối đốt đuôi)

TT
Tên Việt Nam
Tên khoa học
Chiều dài nhỏ nhất cho phép khai thác (mm)
1
Tôm Rảo
Metapenaeus ensis
85
2
Tôm Bộp (chì)
M.affinis
95
3
Tôm Vàng
M.joyneri
90
4
Tôm Đuôi xanh
M. intermedius
95
5
Tôm Bạc nghệ
M.tenuipes
85
6
Tôm Nghệ
M.brevicornis
90
7
Tôm He mùa
Penaeus mergniensis
110
8
Tôm Sú
P.monodon
140
9
Tôm he Ấn Độ
Penaeus indicus
120
10
Tôm He rằn
P.semisulcatus
120
11
Tôm He Nhật
P.japonicus
120
12
Tôm Hùm ma
Panulirus penicillatus
200
13
Tôm Hùm sỏi
P.homarus
175
14
Tôm Hùm đỏ
P.longipes
160
15
Tôm Hùm lông
Panulirus stimpsoni
160
16
Tôm Hùm bông
Panulirus ornatus
230
3.Tôm nước ngọt: (Tính từ hố mắt đến cuối đốt đuôi)

1
Tôm Càng xanh
Macrobrachium rosenbergii
100
4. Các loài thủy sản biển:

STT
Tên Việt Nam
Tên khoa học
Chiều dài nhỏ nhất cho phép khai thác (mm)
1
Mực ống
Loligo edulis
130
Loligo chinensis
150
2
Mực lá
Sepioteuthis lessoniana
120
3
Mực nang vân hổ
Sepia pharaonis
100
4
Bào ngư
Haliotis diversicolor
70
5
Sò huyết
Arca granosa
30
6
Điệp tròn
Placuna placenta
75
7
Điệp quạt
Chlamys nobilis
60
8
Hải sâm
Holothuria vagabunda
170
9
Cua
Scylla serrata
100
Scylla paramamosaim
100
10
Sá sùng
Sipunculus nudus
100
11
Ngao
Meretrix lusoria
50
12
Cua Huỳnh đế
Ranina ranina
100
13
Cầu gai sọ dừa
Tripneustes grarilla
50
14
Sò lông
A.antiquata
55
15
Dòm nâu
Modiolus philippinarum
120
16
Ốc hương
Babylonia areolata
55
17
Nghêu trắng
Meretrix lyrata
30
18
Nghêu lụa
Paphia undulata
30
19
Ghẹ xanh
Portunus pelagicus
100
20
Ghẹ ba chấm
Portunus sanguinolentus
100
21
Mực ống beka
Loligo beka
60
22
Trai tai tượng
Tridacna derasa
170-200
5. Cá nước ngọt: (Tính từ mõm đến chẽ vây đuôi)

STT
Tên Việt Nam
Tên khoa học
Chiều dài nhỏ nhất cho phép khai thác (mm)
1
Cá Chép
Cyprinus carpio
150
2
Cá Sỉnh gai
Onychostoma laticeps
200
3
Cá Hỏa
Labeo tonkinensis
430
4
Cá Rằm xanh (lòa)
Bangana lemassoni
130
5
Cá Trôi
Cirrhina molitorella
220
6
Cá Chày đất
Spinibarbus hollandi
150
7
Cá Bỗng
Spinibarbichthys denticulatus
400
8
Cá Trắm đen
Mylopharyngodon piceus
400
9
Cá Trắm cỏ
Ctenopharyngodon idellus
450
10
Cá Mè trắng
Hypophthalmichthys molitrix
300
11
Lươn
Monopterus albus
360
12
Cá Chiên
Bagarius rutilus
450
13
Cá Viền
Megalobrama terminalis
230
14
Cá Tra
Pangasianodon hypophthalmus
300
15
Cá Bông (cá Lóc bông)
Channa micropeltes
380
16
Cá Trê vàng
Clarias macrocephalus
200
17
Cá Trê trắng
Clarias batrachus
200
18
Cá Sặt rằn
Trichogaster pectoralis
100
19
Cá duồng
Cirrhinus microlepis
170
20
Cá Cóc
Cyclocheilichthys enoplos
200
21
Cá Dầy
Cyprinus centralus
100
22
Cá Sỉnh
Onychostoma gerlachi
210
23
Cá Chát trắng
Acrossochellus krempfi
200
24
Cá He vàng
Barbonymus altus
100
25
Cá Ngão gù
Erythroculter recurvirostris
260
26
Cá Chày mắt đỏ
Squaliobalbus curriculus
170
27
Cá Ngựa nam
Hampala marolepidota
180
28
Cá Ngạnh
Cranogalnis sinensis
210
29
Cá Rô đồng
Anabas testudineus
80
30
Cá Chạch sông
Mastacembelus armatus
200
31
Cá Lóc (cá Quả)
Channa striata
220
32
Cá Linh ống
Cirrhinus siamensis
50
33
Cá Mè vinh
Barbonymus gonionotus
100
34
Cá Bống tượng
Oxyeleotris marmorata
200
35
Cá Thát lát
Notopterus notopterus
200
36
Cá Chài
Leptobarbus hoevenii
200
37
Cá Lăng chấm
Hemibargrus guttatus
560
38
Cá Lăng đen (Quất)
Hemibargrus pluriradiatus
500
39
Cá Chình hoa
Anguilla marmorata
500
40
Cá Nhưng
Carassioides cantonensis
150
 
 

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất