- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 13/2019/QĐ-UBND Hậu Giang cơ sở sản xuất kinh doanh bảo đảm an toàn thực phẩm
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 13/2019/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trương Cảnh Tuyên |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/08/2019 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định 13/2019/QĐ-UBND: Quy định mới về an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản tại Hậu Giang
Quyết định 13/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành ngày 28 tháng 8 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 07 tháng 9 năm 2019. Quyết định này thiết lập quy định về cơ quan thẩm định và chứng nhận đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm, cùng với cơ quan quản lý các cơ sở không thuộc diện cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trong phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tỉnh Hậu Giang.
Quy định này áp dụng cho các Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Thủy sản, và Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản. Bên cạnh đó, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan cũng là đối tượng áp dụng. Điều này cho thấy sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm một cách đồng bộ và hiệu quả.
Về các trách nhiệm của cơ quan thẩm định, Quy định nêu rõ Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản tỉnh giữ vai trò chủ đạo trong việc thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm cho các loại cơ sở liên quan đến sản xuất, chế biến, và kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản. Điều này bao gồm cả cơ sở sản xuất nước đá và các loại hình kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản khác.
Đối với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Quy định yêu cầu thực hiện quản lý chặt chẽ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm, thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận. Điều này bao gồm các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ và cơ sở có địa điểm sản xuất, kinh doanh không cố định, các cơ sở này sẽ được theo dõi và quản lý trực tiếp bởi chính quyền địa phương.
Đáng chú ý, nguyên tắc phân cấp quản lý cũng là một điểm quan trọng trong Quy định, đảm bảo sự thống nhất và tránh tình trạng chồng chéo trong quản lý. Các đơn vị có liên quan được khuyến khích phối hợp thành lập đoàn thẩm định liên ngành để đảm bảo đúng quy trình và giữ gìn hoạt động sản xuất, kinh doanh không bị ngắt quãng.
Quyết định này không chỉ quy định rõ ràng về trách nhiệm của các cơ quan quản lý mà còn nhấn mạnh sự cần thiết của việc thực hiện quy trình thẩm định và chứng nhận một cách khoa học và khả thi. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện hiệu quả các nội dung trong Quy định này.
Cuối cùng, Quyết định 13/2019/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND, nhằm cập nhật và hoàn thiện hơn về quy định quản lý an toàn thực phẩm, phù hợp với yêu cầu thực tiễn và các văn bản pháp luật hiện hành.
Xem chi tiết Quyết định 13/2019/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 07/09/2019
| ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 13/2019/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hậu Giang, ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ QUAN THẨM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH NÔNG LÂM THỦY SẢN KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
-------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định phương thức quản lý điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ quan thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 07 tháng 09 năm 2019 và thay thế Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cơ quan quản lý cơ sở sản xuất nông lâm thủy sản ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hậu Giang; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH NÔNG LÂM THỦY SẢN KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định cơ quan thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh
Hậu Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh, Chi cục Thủy sản tỉnh và Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản bao gồm cả đối tượng thuộc diện cấp giấy chứng nhận và không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý
1. Đảm bảo sự thống nhất trong quản lý an toàn thực phẩm tại địa phương; không để xảy ra tình trạng chồng chéo hoặc bỏ sót đối tượng quản lý; bảo đảm tính khoa học, đầy đủ và khả thi.
2. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều sản phẩm thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 đơn vị trở lên thì các đơn vị phối hợp thành lập Đoàn thẩm định, đánh giá liên ngành để đảm bảo không gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở đó. Trong đó, cơ sở có sản phẩm nhiều, chiếm ưu thế thuộc cơ quan quản lý nào thì cơ quan đó chủ trì Đoàn thẩm định, đánh giá liên ngành.
Chương II. CƠ QUAN THẨM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 4. Trách nhiệm của các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản tỉnh thực hiện thẩm định, chứng nhận và quản lý các loại hình cơ sở sau:
a) Cơ sở sản xuất nước đá phục vụ sản xuất và bảo quản thực phẩm nông, lâm, thủy sản;
b) Cơ sở thu gom, sơ chế, chế biến thực phẩm nông, lâm, thủy sản;
c) Kho lạnh bảo quản thực phẩm nông, lâm, thủy sản;
d) Chợ đầu mối, đấu giá thực phẩm nông, lâm, thủy sản;
đ) Cơ sở kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản (trừ cơ sở kinh doanh động vật và sản phẩm động vật trên cạn dùng làm thực phẩm);
e) Cơ sở sản xuất chế biến muối, muối i-ốt;
g) Cơ sở kinh doanh muối, muối i-ốt.
2. Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản tỉnh thực hiện việc ký Bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn với các loại hình cơ sở sau:
a) Sơ chế nhỏ lẻ;
b) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
c) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
3. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh thực hiện thẩm định, chứng nhận và quản lý các loại hình cơ sở sản xuất ban đầu thực phẩm có nguồn gốc thực vật.
4. Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh thực hiện thẩm định, chứng nhận và quản lý các loại hình cơ sở sau:
a) Cơ sở sản xuất ban đầu thực phẩm có nguồn gốc động vật trên cạn;
b) Cơ sở giết mổ động vật tập trung;
c) Cơ sở kinh doanh động vật và sản phẩm động vật trên cạn dùng làm thực phẩm.
5. Chi cục Thủy sản tỉnh thực hiện thẩm định, chứng nhận và quản lý các loại hình cơ sở sau:
a) Cơ sở nuôi trồng thủy sản;
b) Tàu cá (đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên);
c) Cảng cá.
Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn quản lý theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT. Gồm có các loại hình cơ sở sau:
1. Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.
2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định, trừ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên.
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi các cơ quan, đơn vị được phân công trong việc thực hiện các nội dung tại Quy định này.
2. Tổng hợp kết quả thực hiện các nội dung tại Quy định này báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ hàng tháng, sáu tháng và năm, như sau:
a) Đối với Báo cáo tháng: trước ngày 20 hàng tháng;
b) Đối với Báo cáo 6 tháng: trước ngày 15/6;
c) Đối với Báo cáo tổng kết năm: trước ngày 15/12.
Điều 7. Sở Tài chính
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện các nội dung của Quy định này trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.
Điều 8. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
1. Phân công, phân cấp cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.
2. Chỉ đạo bố trí nguồn lực, kinh phí cho cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ được phân công theo quy định của Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.
3. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản tỉnh) định kỳ hàng tháng, sáu tháng và năm, như sau:
a) Đối với Báo cáo tháng: trước ngày 15 hàng tháng;
b) Đối với Báo cáo 6 tháng: trước ngày 10/6;
c) Đối với Báo cáo tổng kết năm: trước ngày 10/12.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân thông tin kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!