Quy chuẩn QCVN 01-65:2011/BNNPTNT Khảo nghiệm tính trạng đặc trưng giống lúa

Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01-65:2011/BNNPTNT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-65:2011/BNNPTNT Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lúa
Số hiệu:QCVN 01-65:2011/BNNPTNT
Loại văn bản:Quy chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
Ngày ban hành:17/10/2011
Hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Người ký:
Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QCVN 01-65 : 2011/BNNPTNT

VỀ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG LÚA

National Technical Regulation on Testing for Distinctness, Uniformity and Stability of Rice varieties

HÀ NỘI - 2011

Lời nói đầu

QCVN 01-65 : 2011/BNNPTNT được chuyển đổi từ 10TCN 554:2002 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 ĐIều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

QCVN 01-65 : 2011 /BNNPTNT được xây dựng dựa trên cơ sở TG/16/8 ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Hiệp hội quốc tế bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV).

QCVN 01-65 : 2011 /BNNPTNT do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia - Cục Trồng trọt biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 67 /2011/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 10 năm 2011

I.  QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng, phương pháp đánh giá và yêu cầu quản lý khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (khảo nghiệm DUS) các giống lúa mới, thuộc loài Oryza sativa L.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm DUS giống lúa mới.

1.3. Giải thích từ ngữ và các từ viết tắt

1.3.1. Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1.1. Giống khảo nghiệm: Là giống lúa mới được đăng ký khảo nghiệm.

1.3.1.2. Giống tương tự: Là các giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự nhất với giống khảo nghiệm.

1.3.1.3. Mẫu chuẩn: Là mẫu giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền công nhận.

1.3.1.4. Tính trạng đặc trưng: Là những tính trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận biết và mô tả được một cách chính xác.

1.3.1.5. Cây khác dạng: Cây được coi là khác dạng nếu nó khác biệt rõ ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng được sử dụng trong khảo nghiệm DUS.

1.3.2. Các từ viết tắt

1.3.2.1. UPOV: International Union for the Protection of New Varieties of Plants (Hiệp hội Quốc tế bảo hộ giống cây trồng mới).

1.3.2.2. DUS: Distinctness, Uniformity and Stability (Tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định).

1.3.2.3. QL: Qualitative characteristic (Tính trạng chất lượng).

1.3.2.4. QN: Quantitative characteristic (Tính trạng số lượng).

1.3.2.5. PQ: Pseudo - qualitative characteristic (Tính trạng giả chất lượng).

1.3.2.6. MG: Single measurement of a group of plants or parts of plants (Đo đếm một nhóm cây hoặc một bộ phận của một nhóm cây).

1.3.2.7. MS: Measurement of a number of individual plants or parts of plants (Đo đếm từng cây hoặc từng bộ phận của các cây mẫu) .

1.3.2.8. VG: Visual assessment by a single observation of a group of plants or parts of plants (Quan sát một nhóm cây hoặc một bộ phận của một nhóm cây).

1.3.2.9. VS: Visual assessment by observation of individual plants or parts of plants (Quan sát từng cây hoặc từng bộ phận của các cây mẫu).

1.4. Tài liệu viện dẫn

1.4.1. QCVN 01-55 : 2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa.

1.4.2. QCVN 01-54 : 2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa.

1.4.3. QCVN 01-51 : 2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai hai dòng.

1.4.4. QCVN 01-50 : 2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng.

1.4.5. TG/1/3: Genaral introduction to the examnination of Distinctness, Uniformity and Stability and the development of harmonized descriptions of new varieties of plant (Hướng dẫn chung về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định và phát triển sự hài hoà trong mô tả giống cây trồng mới).

1.4.6. TGP/9: Examinning Distinctness (Kiểm tra tính khác biệt).

1.4.7. TGP/10: Examinning Uniformity (Kiểm tra tính đồng nhất).

1.4.8. TGP/11: Examinning Stability (Kiểm tra tính ổn định).

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

Các tính trạng đặc trưng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống lúa được quy định tại Bảng 1. Trạng thái biểu hiện của tính trạng được mã số (mã hóa) bằng điểm.

Bảng 1- Các tính trạng đặc trưng của giống lúa

Tính trạng

Giai đoạn

Mức độ

biểu hiện

Mã số

1.

(+) VS

QN

Lá mầm: Sắc tố antoxian

Coleoptile: Anthocyanin coloration

10

Không có hoặc rất ít

Ít

Nhiều

1

3

5

2.

VS

PQ

Lá gốc (lá dưới cùng): Mầu bẹ lá

Basal leaf: Sheath color

30

Xanh

Xanh có sọc tím 

Tím nhạt 

Tím

1

2

3

4

3.

VG

QN

Lá: Mức độ xanh

Leaf: Intensity of green color

40

Xanh nhạt

Xanh trung bình

Xanh đậm

3

5

7

4.

VG

QL

Lá: Sắc tố antoxian

Leaf: Anthocyanin coloration

40

Không có

1

9

5.

VG

PQ

Lá: Sự phân bố của

sắc tố antoxian

Leaf: Distribution of anthocyanin coloration

40

Chỉ có ở đỉnh

Chỉ có ở viền lá

Chỉ có vệt

Đồng nhất

1

2

3

4

6.

VG

QL

Bẹ lá: Sắc tố antoxian

Leaf sheath: Anthocyanin coloration

40

Không có

1

9

7.

VG

QN

Bẹ lá: Mức độ sắc tố antoxian của bẹ lá

Leaf sheath: Intensity of anthocyanin coloration

40

Rất nhạt

Nhạt

Trung bình

Đậm

1

3

5

7

8.

VS

QN

Lá: Lông ở phiến lá

Leaf: Pubescence of blade

40

Không có hoặc rất ít

Ít

Trung bình

Nhiều

Rất nhiều

1

3

5

7

9

9.

(*)

VS

QL

Lá: Sắc tố antoxian của tai lá

Leaf: Anthocyanin coloration of auricles

40

Không có

1

9

10

VS

QL

Lá: Sắc tố antoxian của cổ lá (gối lá)

Leaf: Anthocyanin coloration of collar

40

Không có

1

9

11.

(+)

VS

PQ

Lá: Hình dạng của thìa lìa

Leaf: Shape of ligule

40

Tù (chóp cụt)

Nhọn

Xẻ

1

2

3

12.

VS

PQ

Lá: Mầu sắc của thìa lìa

Leaf: Color of ligule

40

Trắng

Xanh

Xanh có sọc tím

Tím nhạt

Tím

1

2

3

4

5

13.

MS

QN

Phiến lá: Chiều dài

 Leaf blade: Length 

50-60

Ngắn

Trung bình

Dài

3

5

7

14.

MS

QN

Phiến lá: Chiều rộng

Leaf blade: Width

50-60

Hẹp

Trung bình

Rộng

3

5

7

15.

(*)

(+)

VG

QN

Lá đòng: Trạng thái phiến lá (quan sát sớm)

Flag leaf: Attitude of blade

60

Thẳng

Nửa thẳng

Ngang

Gục xuống

1

3

5

7

16.

(*)

(+)

VG

QN

Lá đòng : Trạng thái phiến lá (quan sát muộn)

Flag leaf: Attitude of blade

90

Thẳng

Nửa thẳng

Ngang

Gục xuống

1

3

5

7

17.

(+)

VS

PQ

Khóm: Tập tính sinh trưởng

Culm: habit

40

Đứng

Nửa đứng

Mở

Xoè)

Bò lan sát mặt đất

1

3

5

7

9

18.

(+)

VS

QL

Khóm: Khả năng gấp khuỷu (Chỉ  với giống bò lan)

Prostrate varieties only: Culm: kneeing ability

Không có

1

9

19.

(*)

VG

QN

Thời gian trỗ: thời gian trỗ (khi 50% số cây có bông trỗ)

Time of heading (50% of plants with heads)

55

Rất ngắn

Ngắn

Trung bình

Dài

1

3

5

7

20.

(+)

VS/ MS

PQ

Bất dục đực

Male sterility

55

Không có

Bất dục từng phần

Bất dục hoàn toàn

1

2

3

21.

(+)

VS

QN

Vỏ trấu: Sắc tố antoxian của gân (quan sát sớm)

Lemma: Anthocyanin coloration of keel (early observation)

65

Không có hoặc rất nhạt

Nhạt

Trung bình

Đậm

1

3

5

7

22.

(+)

VS

QN

Vỏ trấu: Sắc tố antoxian của vùng dưới mỏ (quan sát sớm)

Lemma: Anthocyanin coloration of area below apex (early observation)

65

Không có hoặc rất nhạt

Nhạt

Trung bình

Đậm

1

3

5

7

23.

(*)

(+)

VS

QN

Vỏ trấu: Sắc tố antoxian của  mỏ (quan sát sớm)

Lemma: Anthocyanin coloration of apex (early observation)

Không có hoặc rất nhạt

Nhạt

Trung bình

Đậm

1

3

5

7

24.

(*)

VS

PQ

Hoa:  Mầu sắc vòi nhuỵ

Spikelet: Color of stigma

65

Trắng

Xanh nhạt

Vàng

Tím nhạt

Tím

1

2

3

4

5

25.

(+)

VS

QN

Thân: Độ dầy thân

Stem: Thickness

70

Mỏng

Trung bình 

Dầy

3

5

7

26.

(*)

VS

QN

Thân: Chiều dài (trừ bông) Chỉ với giống không bò lan

Non-prostrate varieties only: Stem length (excluding panicle)

70

Rất thấp

Thấp

Trung bình

Cao

Rất cao

1

3

5

7

9

27.

(*)

VS

QL

Thân: Sắc tố antoxian của đốt

Stem: Anthocyanin coloration of nodes

70

Không có

1

9

28.

VS

QN

Thân: Mức độ sắc tố antoxian của đốt

Stem: Intensity of anthocyanin coloration of nodes

70

Nhạt

Trung bình

Đậm

3

5

7

29.

VS

QL

Thân: Sắc tố antoxian của lóng

Stem: Anthocyanin coloration of internodes

70

Không có

1

9

30.(*)

(+)

MS

QN

Bông: Chiều dài trục chính

Panicle: Length of main axis

72,90

Ngắn

Trung bình

Dài

3

5

7

31.

MS

QN

Bông: Số bông/cây

Panicle: Number per plant

70

Ít

Trung bình

Nhiều

3

5

7

32.

VS

QL

Bông: Râu

Panicle: Awns

60

Không có

1

9

33.

VS

PQ

Bông: Mầu râu (quan sát sớm)

Panicle: Color of awns (early observation)

60

Vàng nhạt

Vàng

Nâu

Nâu đỏ

Đỏ nhạt

Đỏ

Tím nhạt

Tím

Đen

1

2

3

4

5

6

7

8

9

34.

(*)

VS

PQ

Bông: Sự phân bố của râu

Panicle: Distribution of awns

70 -80

Có ít ở đỉnh bông

Có tới 1/4 bông

Có tới giữa bông

Có tới 3/4 bông

Có ở toàn bộ bông

1

2

3

4

5

35.

VS

QN

Bông: Chiều dài của râu dài nhất

Panicle: Length of longest awns

70 -80

Rất ngắn

Ngắn

Trung bình

Dài

Rất dài

1

3

5

7

9

36.

(*)

VS

QN

Hạt: Lông của vỏ trấu

Spikelet: Pubescence of lemma

60, 80

Không có hoặc rất ít

Ít

Trung bình

Nhiều

Rất nhiều

1

3

5

7

9

37.

(+)

VS

PQ

Hạt: Mầu của mỏ hạt

Spikelet: Color of tip of lemma

80, 90

Trắng

Vàng

Nâu

Đỏ

Tím

Đen

1

2

3

4

5

6

38.

VS

PQ

Bông: Mầu râu quan sát muộn

Panicle: Color of awns (late observation)

90

Vàng nhạt

Vàng

Nâu

Nâu đỏ

Đỏ nhạt

Đỏ

Tím nhạt

Tím

Đen

1

2

3

4

5

6

7

8

9

39.

(*)

(+)

VG

PQ

Bông: Trạng thái liên quan với thân (Trạng thái trục chính)

Panicle: Attitude in relation to stem

90

Thẳng

Nửa thẳng

Gục nhẹ

Gục

1

2

3

4

40.

(+)

VS

QL

Bông: Gié thứ cấp

Panicle: Precence of secondary branching

90

Không có

1

9

41.(+)

VS

PQ

Bông: Dạng gié thứ cấp

Panicle: Type of secondary branching

90

Dạng 1

Dạng 2

Dạng 3

1

2

3

42.

(*)

(+)

VS

QN

Bông: Trạng thái của gié

Panicle: Attitude of  branches

90

Đứng

Nửa đứng

Xoè

1

3

5

43. (+)

VG

QN

Bông: Thoát cổ bông

Panicle: Exsertion

90

Không thoát

Thoát một phần

Thoát

Thoát hoàn toàn

3

5

7

9

44.

VG

QN

Thời gian chín

Time of maturity

90

Rất sớm

Sớm

Trung bình

Muộn

Rất muộn

1

3

5

7

45.

(+)

VG

QN

Lá: Thời gian tàn lá

Leaf: Time of senescence

92

Sớm

Trung bình

Muộn

3

5

7

46.

VS

PQ

Vỏ trấu: Mầu sắc

Lemma: Color

92

Vàng nhạt

Vàng

Nâu

Đỏ đến tím nhạt

Tím

Đen

1

2

3

4

5

6

47.

VS

PQ

Vỏ trấu: Mầu bổ sung

Lemma:  Ornamentation

92

Không có

Có rãnh vàng

Có rãnh nâu

Có đốm tím

Có rãnh tím

1

2

3

4

5

48.

(+)

VS

QN

Vỏ trấu: Sắc tố antoxian của gân (quan sát muộn)

Lemma: Anthocyanin coloration of keel (late observation)

92

Không có hoặc rất nhạt

Nhạt

Trung bình

Đậm

Rất đậm

1

3

5

7

9

49.

(+)

VS

QN

Vỏ trấu: Sắc tố antoxian của vùng dưới mỏ (quan sát muộn)

Lemma: anthocyanin coloration of  area below apex (late observation)

92

Không có hoặc rất ít

Ít

Trung bình

Nhiều

Rất nhiều

1

3

5

7

9

50.

(+)

VS

QN

Vỏ trấu: Sắc tố antoxian của  mỏ (quan sát muộn)

Lemma: anthocyanin coloration of apex (late observation)

92

Không có hoặc rất nhạt

Nhạt

Trung bình

Đậm

Rất đậm

1

3

5

7

9

51.

(+)

MS

QN

Mày hạt: Chiều dài

Glume: Length

92

Ngắn 

Trung bình

Dài

3

5

7

52.

(+)

MS

PQ

Mày hạt: Mầu sắc

Sterile lemma: Color

92

Vàng nhạt (vàng rơm)

Vàng

Đỏ

Tím

1

2

3

4

53. (+)

MS

QN

Hạt thóc: Khối lượng 1000 hạt

Grain: Weight of 1000 fully developed grains

92

Thấp

Trung bình

Cao

3

5

7

54.

MS

QN

Hạt thóc: Chiều dài

Grain: Length

92

Ngắn

Trung bình

Dài

3

5

7

55.

MS

QN

Hạt thóc: Chiều rộng

Grain: Width

92

Hẹp

Trung bình

Rộng

3

5

7

56.

(+)

VG

QL

Vỏ trấu: Phản ứng với phenol

Lemma : Phenol reaction

92

Không có

1

9

57. (+)

VS

QN

Vỏ trấu: Mức độ phản ứng với phenol 

Lemma: Intensity of phenol reaction

92

Nhạt

Trung bình

Đậm

3

5

7

58.

(*)

MS

QN

Hạt gạo lật: Chiều dài

Decorticated grain: Length

92

Ngắn

Trung bình

Dài

3

5

7

59.

MS

QN

Hạt gạo lật: Chiều rộng

Decorticated grain: Width

92

Hẹp 

Trung bình

Rộng

3

5

7

60.

(*)

(+)

VS

PQ

Hạt gạo lật: Dạng hạt (D/R)

Decorticated grain: Shape

(in lateral view)

92

Tròn

Bán tròn 

Bán thon

Thon

Thon dài

1

2

3

4

5

61. (*)

VS

PQ

Hạt gạo lật: Mầu sắc

Decorticated grain: Color

92

Trắng

Nâu nhạt

Có đốm nâu

Nâu xẫm

Hơi đỏ

Đỏ

Có đốm tím

Tím

Tím xẫm hoặc đen

1

2

3

4

5

6

7

8

9

62. (+)

VS

PQ

Nội nhũ: Dạng

Endosperm: Type

92

Dính

Trung bình

Không dính

1

2

3

63.

(+)

MG

PQ

Nội nhũ: Hàm lượng

amylose

Endosperm: Content of amylose

92

Trạng thái 1

Trạng thái 2

Trạng thái 3

Trạng thái 4

Trạng thái 5

Trạng thái 6

Trạng thái 7

1

2

3

4

5

6

7

64. (+)

MG

QN

Sự hoà tan với kiềm

Alkali digestion

92

Không hoà tan

Hoà tan ít

Hoà tan trung bình

Hoà tan hoàn toàn

1

3

5

7

65. (*)

(+)

MG

QN

Hạt gạo lật: Hương thơm

Decorticated grain: Aroma

92

Không có hoặc thơm rất nhẹ

Thơm nhẹ

Thơm

1

2

3

CHÚ THÍCH:

(*) Tính trạng được sử dụng cho tất cả các giống trong mỗi vụ khảo nghiệm và luôn có trong bản mô tả giống, trừ khi trạng thái biểu hiện của tính trạng trước đó hoặc điều kiện môi trường làm cho nó không biểu hiện được.

(+) Được giải thích, minh họa và hướng dẫn theo dõi ở Phụ lục B.

III. PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM

3.1. Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm

3.1.1. Giống khảo nghiệm

3.1.1.1. Lượng giống gửi khảo nghiệm

Khối lượng hạt giống gửi khảo nghiệm và lưu mẫu tối thiểu như sau:

+ Giống lúa thuần: 3 kg/giống

+ Giống lúa lai: 3 kg hạt F1/giống

+ Dòng mẹ bất dục đực tế bào chất (A), dòng duy trì tính bất dục (B), dòng phục hồi (R) (đối với lúa lai 3 dòng) và dòng bất dục đực mẫn cảm nhiệt độ, dòng bố (đối với lúa lai 2 dòng): 2 kg/dòng.

+ Trong trường hợp cần thiết cơ sở khảo nghiệm yêu cầu tác giả gửi thêm mỗi giống 100 bông. Các bông phải điển hình, sạch sâu bệnh, số hạt trên mỗi bông phải đủ theo yêu cầu thí nghiệm hàng - bông để kiểm tra tính đồng nhất.

3.1.1.2. Chất lượng hạt giống

Hạt giống gửi khảo nghiệm có tỷ lệ nẩy mầm, độ sạch, độ ẩm tối thiểu phải tương đương cấp xác nhận 1 theo QCVN 01-54 : 2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa; hạt lai F1 theo QCVN 01-51:2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai hai dòng và QCVN 01-50 : 2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng.

Giống khảo nghiệm không được xử lý bằng bất kỳ hình thức nào, trừ khi cơ sở khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu.

3.1.1.3. Thời gian gửi giống: Theo yêu cầu của cơ sở khảo nghiệm.

3.1.2. Giống tương tự 

3.1.2.1. Trong Tờ khai kỹ thuật đăng ký khảo nghiệm (Phụ lục C), tác giả đề xuất các giống tương tự và nói rõ những tính trạng khác biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm. Cơ sở khảo nghiệm xem xét quyết định các giống được chọn làm giống tương tự.

3.1.2.2. Giống tương tự được lấy từ bộ mẫu chuẩn của cơ sở khảo nghiệm. Trường hợp cần thiết cơ sở khảo nghiệm có thể yêu cầu tác giả cung cấp giống tương tự và tác giả phải chịu trách nhiệm về mẫu giống cung cấp. Khối lượng và chất lượng giống tương tự như quy định ở Mục 3.1.1.

3.2. Phân nhóm giống khảo nghiệm

Các giống khảo nghiệm được phân nhóm dựa theo các tính trạng sau:

(a) Lá: sắc tố antoxian của tai lá (Tính trạng 9)

(b) Thời gian trỗ (khi 50% số cây có bông trỗ) (Tính trạng 19)

(c) Thân: Chiều dài (trừ bông), chỉ áp dụng với giống không bò lan (Tính trạng 26)

(d) Hạt gạo lật: Chiều dài (Tính trạng 58)

(e) Hạt gạo lật: Mầu sắc (Tính trạng 61)

(f) Hạt gạo lật: Hương thơm (Tính trạng 65)

3.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.1. Thời gian khảo nghiệm

Tối thiểu 2 vụ có điều kiện tương tự.

3.3.2. Số điểm khảo nghiệm

Bố trí tại một điểm, nếu có tính trạng nào của giống không thể quan sát được ở điểm đó thì có thể bố trí thêm 1 điểm bổ sung.

3.3.3. Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm bố trí 2 lần nhắc lại. Mỗi lần nhắc lại giống khảo nghiệm cấy 10 hàng, giống tương tự cấy 3 hàng, hàng cách hàng 20 cm, cây cách cây 15 cm. Cấy 1 dảnh mạ/khóm. 

Đối với thí nghiệm đánh giá tính đồng nhất (thí nghiệm hàng – bông): Chọn ngẫu nhiên 50 bông trong số 100 bông tác giả gửi đến. Mỗi bông cấy 2 hàng (2 lần nhắc lại), hàng cách hàng 20 cm, cây cách cây 15 cm, mỗi hàng 25 cây.

3.3.4. Các biện pháp kĩ thuật

Áp dụng theo QCVN 01-55 : 2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa.

3.4. Phương pháp đánh giá

Các tính trạng được đánh giá vào những giai đoạn sinh trưởng thích hợp của cây lúa. Các giai đoạn sinh trưởng này được mã hóa bằng số ở Phụ lục A.

Tất cả các quan sát để đánh giá tính khác biệt phải được tiến hành trên các cây riêng biệt hoặc được đo đếm ít nhất trên 20 cây chọn ngẫu nhiên hoặc các bộ phận của 20 cây đó. Việc quan sát, đánh giá các tính trạng của lá được tiến hành trên lá giáp lá đòng (nếu không có chỉ dẫn khác).

Phương pháp chi tiết đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định áp dụng theo hướng dẫn chung về khảo nghiệm DUS của UPOV (TG/1/3; TGP/9; TGP/10; TGP/11).

3.4.1. Đánh giá tính khác biệt

Tính khác biệt được xác định bởi sự khác nhau của từng tính trạng đặc trưng giữa giống khảo nghiệm và giống tương tự.

- Tính trạng đánh giá theo phương pháp VG: Giống khảo nghiệm và giống tương tự được coi là khác biệt, nếu ở tính trạng cụ thể chúng biểu hiện ở 2 trạng thái khác nhau một cách rõ ràng và chắc chắn, dựa vào giá trị khoảng cách tối thiểu quy định tại Bảng 1.

- Tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống khảo nghiệm và giống tương tự dựa trên giá trị LSD ở mức xác xuất tin cậy tối thiểu 95%.

- Tính trạng đánh giá theo phương pháp MG: Tuỳ từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý như tính trạng đánh giá theo phương pháp VG hoặc tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS.

3.4.2. Đánh giá tính đồng nhất

Phương pháp chủ yếu đánh giá tính đồng nhất căn cứ vào tỷ lệ cây khác dạng của tất cả cây trên ô thí nghiệm.

Giống khảo nghiệm được coi là đồng nhất khi tỷ lệ cây khác dạng không vượt quá 0,1% (đối với giống thuần, dòng bất dục, dòng duy trì, dòng phục hồi) và 2% (đối với giống lai F1) ở xác xuất tin cậy tối thiểu 95%.

Đánh giá tính đồng nhất qua thí nghiệm hàng-bông: Giống được coi là đồng nhất khi số hàng-bông có cây khác dạng không vượt quá 2 trong tổng số 50 hàng - bông.

3.4.3. Đánh giá tính ổn định

Tính ổn định của giống được đánh giá thông qua tính đồng nhất. Một giống được coi là ổn định khi chúng đồng nhất qua các vụ đánh giá.

Trong trư­ờng hợp cần thiết, có thể khảo nghiệm tính ổn định như sau:

- Đối với giống lúa thường: Trồng thế hệ tiếp theo.

- Đối với giống lúa lai: Gieo hạt của giống lai đó từ mẫu lưu.

Giống có tính ổn định khi những biểu hiện của các tính trạng ở vụ khảo nghiệm sau tương tự những biểu hiện của các tính trạng ở vụ trước.

IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

4.1. Khảo nghiệm DUS để bảo hộ quyền đối với giống lúa mới được thực hiện theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

4.2. Khảo nghiệm DUS để công nhận giống lúa mới được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh giống cây trồng ngày 24 tháng 3 năm 2004 và Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Cục Trồng trọt hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy chuẩn này. Căn cứ vào yêu cầu quản lý khảo nghiệm DUS giống lúa, Cục Trồng trọt kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

5.2. Trong trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định viện dẫn tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.

PHỤ LỤC A

MÔ TẢ CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY LÚA

Mã số

Giai đoạn

Nảy mầm

0.

Hạt khô

1.

Bắt đầu hút nước

2.

-

3.

Thấm nước hoàn toàn

4.

-

5.

Ra rễ

6.

-

7.

 Lá mầm xuất hiện

8.

-

93

 Lá thật thứ nhất nhô ra ở  đỉnh lá mầm

Sinh trưởng của cây con

10.

Lá thứ nhất vượt qua bao lá mầm

}

}  1

Lá thứ hai có thể nhìn được

(<1cm)

11.

Lá thứ nhất xoè ra

}

}

12.

Lá thứ hai xoè ra

}

}

50% bẹ lá xoè ra

13.

Lá thứ ba xoè  ra

}

}

14.

Lá thứ tư xoè ra

}

}

15.

Lá thứ năm xoè ra

}

}

16.

Lá thứ sáu xoè ra

}

}

17.

Lá thứ bảy xoè ra

}

}

18.

Lá thứ tám xoè ra

}

}

19.

Lá thứ chín hoặc sau lá thứ 9 xèo ra

}

}

Đẻ nhánh

20.

Chỉ có cây mẹ

 Phần này dùng cho các điểm  bổ sung có từ các phần khác  của bảng " Các mã số hiện  hành"

21.

Cây mẹ và một nhánh con

        2

}

}

22.

Cây mẹ và hai nhánh con

}

}

}

}

23.

Cây mẹ và ba nhánh con

}

}

}

}

24.

Cây mẹ và bốn nhánh con

}

}

}

}

25.

Cây mẹ và năm nhánh con

}

}

}

}

26.

Cây mẹ và sáu nhánh con

}       3

}

}

}

27.

Cây mẹ và bảy nhánh con

}

}

}

}

28.

Cây mẹ và tám nhánh con

}

}

}

}

29.

Cây mẹ và chín nhánh con hoặc nhiều hơn

}

}

}

}

Vươn lóng

30.

 Bộ phận trên mặt đất sinh trưởng

chậm  lại

   4 - 5

 

31.

Đốt  thứ nhất có thể  thấy

   6

}         }

}         }

Làm đốt

32.

Đốt  thứ hai có thể  thấy

   7

}         }

}         }

33.

Đốt  thứ ba có thể  thấy

}

}

Lóng xuất hiện

34.

Đốt  thứ tư có thể  thấy

}

}

35.

Đốt  thứ năm có thể  thấy

}

}

36.

Đốt thứ  sáu có thể  thấy

}

}

37.

Lá cuối cùng nhìn thấy

   8

38.

-

39.

Thìa lìa /cổ lá của lá đòng có thể

nhìn thấy được

   9

Đối với lúa: Thời  kỳ ấp bẹ

Làm đòng (+)

40.

Chuẩn bị làm đòng

Đòng hơi phát triển, bắt đầu phình to

41.

 Đòng phân hoá bước 1

(sự dài ra của bẹ lá cuối cùng)

Làm đốt

42.

 Đòng phân hoá bước 2

43.

Đòng phân hoá bước 3

(đòng bắt đầu nhìn thấy)

}

}

}

Giữa giai đoạn phình to

44.

 Đòng phân hoá bước 4

}

}

10

45.

 Đòng phân hoá bước 5

 (đòng bắt đầu phình  to)

}

}

}

Kết thúc giai đoạn phình to

46.

 Đòng phân hoá bước 6

47.

 Đòng phân hoá bước 7

 (bẹ lá đòng mở ra, đòng vươn khỏi bẹ lá )

}

}

}

48.

 Đòng phân hoá bước 8

}

}

49.

 Chuẩn bị trỗ

(Râu hoa đầu tiên có thể nhìn thấy)

} 10.1

}

}

 Đối với loại có râu

Trỗ

}

}

50.

Gié thứ nhất của bông xuất hiện

}       N

}

}

}

N: đối với giống chín không đều

51.

}       S

}

}

}

S: đối với giống chín đều

52.

 1/4 bông trỗ thoát

}       N

}

10.2

53.

}       S

}

54.

 1/2 bông trỗ thoát

}       N

}

 10.3

55.

}       S

}

56.

 3/4 bông trỗ thoát

}       N

}

 10.4

57.

}       S

}

58.

 Bông trỗ hoàn toàn

}       N

}

 10.5

59.

}       S

}

 

Nở hoa

60.

Bắt đầu nở hoa

}       N

}

10.51

 

61.

}       S

}

62.

 -

 -

63.

64.

 Đang giữa thời kì nở hoa

}       N

}

10.52

65.

}       S

}

66.

 -

 -

67.

68.

 Nở hoa hoàn toàn

}       N

}

10.53

69.

}       S

}

 

Chín sữa

70.

-

10.54

 

71.

Giai đoạn hạt có nước

72.

 -

73.

Bắt đầu sữa

}

}

74.

 -

}

}

75.

Giữa  giai đoạn chín sữa

}

}

11.1    }

           }

Nội nhũ bắt đầu cứng khi tách vỏ bằng ngón tay

76.

 -

}

}

           }

           }

77.

Kết thúc chín sữa

}

}

78.

-

79.

-

 

Chín sáp

80.

-

81.

 -

82.

 -

83.

Bắt đầu chín sáp

}

}

84.

 -

}

}

Ấn móng tay vào không có vết

85.

Sáp mềm

}

}

11.2  

86.

 -

}

}

87.

Sáp cứng

}

}

88.

-

Ấn móng tay có vết

89.

-

 

Chín 

90.

 -

Gié đầu bông chín

91.

Hạt thóc cứng (dễ bẻ bằng móng tay) (3)

 11.3

 50% gié chín

92.

 Hạt thóc cứng (hoàn toàn không bẻ được

 bằng móng tay )                                 (4)

 11.4

 90% gié chín          (5)

93.

Uốn câu

Dễ rụng hạt

94.

Rơm rạ chết và rũ

 

95.

Hạt ngủ

96.

Hạt có sức sống, khả năng nảy mầm 50%

97.

Hạt không ngủ

98.

Ngủ lần thứ hai

99.

Kết thúc ngủ lần thứ hai

 

PHỤ LỤC B

GIẢI THÍCH, MINH HOẠ VÀ HƯỚNG DẪN THEO DÕI MỘT SỐ TÍNH TRẠNG

1. Tính trạng 1 - Sắc tố antoxian của lá mầm: Hạt không ngủ nghỉ được đặt trên giấy lọc ẩm và để trong đĩa Petri trong thời gian hạt nẩy mầm. Sau khi lá mầm dài khoảng 5 mm trong bóng tối thì đưa vào điều kiện ánh sáng nhân tạo (tương đương ánh sáng ban ngày), cường độ chiếu sáng 750 - 1250 lux và nhiệt độ 25 - 300C  trong 3 - 4 ngày.

2. Tính trạng 2 - Mầu bẹ lá gốc: Quan sát thời kỳ lúa đẻ rộ.

3. Tính trạng 11 -  Hình dạng của thìa lìa:

              Tù

Nhọn

                                        Xẻ

 

 

4. Tính trạng 13 - Chiều dài  phiến lá: Đo từ gối lá đến đỉnh của lá giáp lá đòng.

5. Tính trạng 14 - Chiều rộng  phiến lá: Đo ở vị trí to nhất của phiến lá giáp lá đòng.

6. Tính trạng 15, 16 - Trạng thái lá đòng: Đo giữa góc lá đòng và trục bông chính.

Thẳng

Nửa thẳng

        Ngang

Gục xuống

 

7. Tính trạng 17- khóm: Tập tính sinh trưởng

   Đứng

          Nửa đứng

                     Mở

                     Xoè

                           Bò lan

 

8. Tính trạng 18 - Khóm: Khả năng gấp khuỷu (Chỉ áp dụng với giống bò lan):

 

9. Tính trạng 20 - Bất dục đực:

Không có: < 25% hạt phấn bất dục (điểm 1)

Bất dục một phần: 25 – 95% hạt phấn bất dục (điểm 2)

Bất dục hoàn: > 95% hạt phấn bất dục (điểm 3)

10. Tính trạng 21,22, 23, 37,48, 49, 50, 51, 52: Vị trí đánh giá như hình dưới đây

 


11. Tính trạng 25 - Độ dầy thân: Đo ở lóng thấp nhất.

12. Tính trạng 26 - Chiều dài thân: Đo từ mặt đất đến cổ bông.

13. Tính trạng 30 và 39 - Bông: Chiều dài trục chính (30) và trạng thái so với thân (39)

14. Tính trạng 40 - Gié thứ cấp

Không có

                                                        Có

 

15. Tính trạng 41 - Dạng gié thứ cấp

                    Dạng 1

                   Dạng 2

                  Dạng 3

 

16. Tính trạng 42 - Trạng thái của gié

            Đứng

              Nửa đứng

                             Xoè

 

17. Tính trạng 43 - Thoát cổ bông

 

                Thoát một phần

                        Thoát

             Thoát hoàn toàn

 

 

18. Tính trạng 45 - Thời gian tàn của lá: Quan sát các lá dưới lá đòng ở thời điểm thu hoạch; (3) các lá đã chết; (5) có 1 lá còn xanh; (7) có 2 hoặc nhiều hơn lá còn xanh.

19. Tính trạng 51 - Chiều dài mày hạt: Đo một trong số 2 mày hạt.

20. Tính trạng 53 - Khối lượng 1.000 hạt: tính ở độ ẩm hạt 14%.

21. Tính trạng 56 và 57 - Phản ứng với phenol: Cho vỏ trấu vào đĩa petri đường kính 5cm, nhỏ 5ml phenol 1,5%, đậy nắp lại và để ở nhiệt độ trong phòng trong một ngày.

22. Tính trạng 60 - Hạt gạo lật: Dạng hạt (D/R)

Tròn                           1                        <1,50

Bán tròn                     2                        1,50 đến 1,99

Bán thon                    3                        2,00 đến 2,49

Thon                          4                        2,50 đến 2,99

Thon dài                    5                         lớn hơn hoặc bằng 3,00

23. Tính trạng 62 - Dạng nội nhũ: Các trạng thái biểu hiện của dạng nội nhũ được xác định bằng phản ứng với dung dịch KI-I. Dạng nội nhũ dính phản ứng có mầu tím đỏ. Dạng không dính có mầu xanh đen. Dạng trung gian có mầu tím đỏ pha mầu xanh. Dung dịch KI-I được pha bằng cách trộn dung dịch I2 0,1% và KI 0,2%.

24. Tính trạng 63 - Hàm lượng Amylose

Trạng thái 1: <5%

Trạng thái 2: 5 – 10%

Trạng thái 3: 11 – 15%

Trạng thái 4: 16 – 20%

Trạng thái 5: 21 – 25%

Trạng thái 6: 26 – 30%

Trạng thái 7: >30%

25. Tính trạng 64 - Hoà tan trong kiềm

Đặt 10 hạt gạo xay (không vỡ) vào đĩa Petri, thêm vào đó dung dịch KOH 1,5% (1,7 %) và giữ ở nhiệt độ trong phòng khoảng 250C trong 24  giờ (30 oC trong 23 giờ).

Theo dõi và cho điểm như sau:

Điểm 1 (Không hoà tan): Hạt gạo không bị ảnh hưởng

Điểm 3 (Hoà tan ít): Chỉ có rìa hạt bị ảnh hưởng

Điểm 5 (Trung bình): Hình dạng hạt không rõ ràng nhưng không bị phá huỷ hoàn toàn

Điểm 7 (Hoà tan hoàn toàn): Không xác định được ranh giới giữa phần lõi và phần vỏ hạt.

26. Tính trạng 65 - Hạt gạo lật: Hương thơm

Cho 10 ml dung dịch KOH 1,7% vào 2 gam hạt gạo lật, để trong 10 phút sau đó đánh giá mùi thơm và cho điểm.

 

PHỤ LỤC C

 TỜ KHAI KỸ THUẬT ĐĂNG KÝ KHẢO NGHIỆM DUS GIỐNG LÚA

1. Loài: Oryza sativa L. (gạch bỏ những từ không phù hợp)

- Indica /Japonica/ Javanica

- Lúa cạn/lúa nước/ lúa nổi

- Lúa cảm ôn/ lúa cảm quang

- Lúa tẻ/ lúa nếp

2. Tên giống

3. Tên, địa chỉ tổ chức cá nhân đăng ký khảo nghiệm

- Tên tổ chức:

- Họ tên cá nhân:

- Địa chỉ:

- Điện thoại:                                          Fax:                               E-mail:

4.  Họ và tên, địa chỉ tác giả giống

1.

2.

5. Nguồn gốc giống, phương pháp chọn tạo

5.1. Vật liệu

- Tên giống bố mẹ (kể cả dòng phục hồi, dòng duy trì...)

- Nguồn gốc vật liệu:

5.2. Phương pháp

- Công thức lai:

- Xử lí đột biến:

- Phương pháp khác:

5.3. Thời gian và địa điểm:  Năm/vụ, địa điểm

6. Giống đã được bảo hộ hoặc công nhận ở nước ngoài

1. Nước                                                ngày        tháng        năm

2. Nước                                                ngày        tháng        năm

7. Một số đặc điểm chính của giống (Bảng 2)

Bảng 2- Một số đặc điểm chính của giống

Tính trạng

Mức độ biểu hiện

Điểm

(*)

7.1. Lá gốc (lá dưới cùng)

Mầu bẹ lá (tính trạng số 2)

 

Xanh

Tím nhạt

Có sọc tím

Tím

1

2

3

4

 

7.2. Lá: Sắc tố antoxian của tai lá (tính trạng số 9)

Không có

1

9

 

7.3 a. Thời gian trỗ:

(tính trạng số 19)

Rất ngắn

Ngắn

Trung bình

Dài

3

5

7

9

 

7.3. Thân: Chiều dài

(trừ bông, không kể lúa nổi) (tính trạng số 26)

 

Rất thấp

Thấp

Trung bình

Cao

Rất cao

1

3

5

7

9

 

7.4. Hạt gạo lật: Chiều dài

(tính trạng số 58)

 

Rất ngắn

Ngắn

Trung bình

Dài

Rất dài

1

3

5

7

9

 

7.5. Hạt gạo lật: Mầu sắc

(tính trạng số 61)

Trắng

Nâu nhạt

Có đốm nâu

Nâu xẫm

Hơi đỏ

Đỏ

Có đốm tím

Tím

Tím xẫm hoặc đen

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

7.6. Hạt gạo lật: Hương thơm (tính trạng số 65)

Không có hoặc thơm rất nhẹ

Thơm nhẹ

Thơm

1

2

3

 

CHÚ THÍCH: (*) Đánh dấu (+) hoặc điền số liệu cụ thể vào ô trống cho phù hợp với trạng thái biểu hiện của giống

8. Các giống tương tự với giống của tác giả

Bảng 3 – Sự khác biệt giữa giống tương tự và giống khảo nghiệm

Tên giống tương tự

Những tính trạng khác biệt

Trạng thái biểu hiện

Giống tương tự

Giống khảo nghiệm

 

 

 

 

 

 

 

 









9. Những thông tin có liên quan khác

9.1. Chống chịu sâu bệnh:

9.2. Các yêu cầu  đặc biệt về môi trường để khảo nghiệm giống:

9.3. Những thông tin khác:

 

 

Ngày       tháng        năm

(Ký tên , đóng đấu)

 

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất