Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Lâm nghiệp

CHÍNH PHỦ
---------

Số:           /2019/NĐ-CP

DỰ THẢO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------

Hà Nội, ngày       tháng       năm 2019

 


NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

-----------------

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 41

"Điều 41. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

1. Trường hợp thuộc thẩm quyền của Quốc hội: đối với dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

2. Trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ

a) Chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 02 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị của chủ đầu tư; báo cáo đề xuất dự án đầu tư theo quy định định của pháp luật về đầu tư, văn bản thẩm định báo cáo đề xuất dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thẩm định, lập hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét. Hồ sơ gồm: Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; tài liệu chứng minh sự phù hợp của dự án với quy hoạch Lâm nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngay nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, xét xét gửi hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm: Tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ, ban, ngành liên quan xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng;

đ) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

e) Đối với trường hợp đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện theo quy định tại khoản này.

3. Trường hợp thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

a) Chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 02 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là tổ chức. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của chủ đầu tư; báo cáo đề xuất dự án đầu tư theo quy định định của pháp luật về đầu tư, văn bản thẩm định báo cáo đề xuất dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, gửi hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét. Hồ sơ gồm: Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; tài liệu chứng minh sự phù hợp của dự án với quy hoạch Lâm nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 02 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của chủ đầu tư; báo cáo đề xuất dự án đầu tư theo quy định định của pháp luật về đầu tư, văn bản thẩm định báo cáo đề xuất dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng;

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét; Hồ sơ gồm: Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; tài liệu chứng minh sự phù hợp của dự án với quy hoạch Lâm nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Trước 15 ngày của kỳ họp Hội đồng nhân dân gần nhất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Sau 15 ngày của kỳ họp, Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

e) Đối với trường hợp đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện theo quy định tại khoản này."

2. Bổ sung Điều 41a như sau:

"Điều 41a. Tiêu chí xác định dự án quan trọng quốc gia; dự án phục vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; dự án cấp thiết có chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên

1. Tiêu chí dự án quan trọng quốc gia có chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên được xác định theo quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư công năm 2014, Điều 30 Luật Đầu tư, cụ thể:

a) Đối với các dự án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Luật Đầu tư công năm 2014, điểm b khoản 1 Điều 30 Luật Đầu tư: "Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;" được Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư;

b) Đối với các dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư công năm 2014, Điều 30 Luật Đầu tư nhưng không quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư trong đó có nội dung chấp thuận về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên.

2. Tiêu chí xác định dự án phục vụ quốc phòng, an ninh quốc gia có chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên là các dự án theo quy định tại Điều 8 Luật Đầu tư công, được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Đầu tư công, cụ thể là các dự án thuộc một trong các tiêu chí sau:

a) Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh;

b) Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia.

3. Dự án cấp thiết có chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên là các dự án thuộc một trong các tiêu chí dưới đây:

a) Dự án phục vụ bố trí, sắp xếp chỗ ở, ổn định dân cư thuộc các Chương trình, dự án được Quốc hội thông qua và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án theo quy định;

b) Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án phòng chống thiên tai (dự án hồ chứa nước, hồ điều tiết lũ, chống hạn, thủy lợi...), dự án công trình công cộng được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương;

c) Dự án nông nghiệp công nghệ cao được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; Dự án phát triển kinh tế trọng điểm của địa phương được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua;

d) Dự án đã được phê duyệt, đủ hồ sơ theo quy định và đã triển khai thực hiện trước ngày 01 tháng 01 năm 2019;

đ) Các dự án khác được Thủ tướng Chính phủ quyết định.

4. Chính phủ giao Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên đối với các dự án cấp thiết theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Lâm nghiệp và Nghị định này."

Điều 2. Điều khoản thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ... tháng ... năm 2020.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b).KN

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

Văn bản cùng lĩnh vực