Thủ tục công nhận liệt sĩ đối với thanh niên xung phong hy sinh

Câu hỏi:

Xin hỏi Luật sư: Về Thủ tục – Hồ sơ và liên hệ với cơ quan để được xác nhận là liệt sĩ: Ông Nguyễn Văn Lan ở xã Hương Lạc (nay là xã Phúc Trạch) huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh đi Thanh niên xung phong và trực tiếp mở đường Trường Sơn, đảm bảo giao thông thông suốt, phục vụ chiến trường Miền Nam và nước bạn Lào.

Từ năm 1961 – 1966 Ông thuộc đơn vị thành niên xung phung: Công trường 12A - Ty Giao Thông tỉnh Quảng Bình.

Từ năm 1966 – 1967 Ông chuyển về Đoàn 10 - Ban Xây dựng Công trường 67 - Thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải.

Tháng 10/1967 Ông Hy sinh trong khi làm nhiệm vụ và được đồng chí, đồng đội biết và xác nhận. Nhưng đến nay sau 53 năm (1967 – 2020) kể từ ngày hy sinh; thân nhân không có thông tin gì về Ông và Ông chưa được công nhận là liệt sĩ.

Nay gia đình muốn đề nghị xác nhận liệt sĩ cho Ông Lan và xin hỏi thủ tục – Hồ sơ thực hiện như thế nào và liên hệ với cơ quan nào để được giải quyết?. Rất mong được sự quan tâm của Luật sư ./.

Trả lời:

Đối với thủ tục xin xác nhận là Liệt sĩ cho ông Nguyễn Văn Lan, do không có thông tin chính xác về việc thân nhân của ông Lan có những hồ sơ, giấy tờ gì nên tôi tư vấn trên cơ sở quy định chung của pháp luật như sau:

1. Đối tượng được coi là liệt sĩ

Theo thông tin anh/chị cung cấp, ông Lan tham gia mở đường phục vụ chiến đấu và hy sinh trong khi làm nhiệm vụ (nếu không thuộc khoản 2 Điều 17 Nghị định 31/2013/NĐ-CP) thì ông Lan thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005 được sửa đổi bổ sung năm 2012 và điểm a khoản 1 Điều 17 về điều kiện công nhận là Liệt sĩ tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng:

"Điều 11.

1. Liệt sĩ là người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của Nhân dân được Nhà nước truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu;"

"Điều 17. Điều kiện xác nhận liệt sĩ

1. Người hy sinh thuộc một trong các trường hợp sau được xem xét xác nhận là liệt sĩ:

a) Chiến đấu bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;

2. Không xem xét xác nhận liệt sĩ đối với:

a) Những trường hợp chết do tự bản thân gây nên hoặc do vi phạm pháp luật, vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị;

b) Những trường hợp chết từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước, cơ quan có thẩm quyền kết luận không đủ điều kiện xác nhận liệt sĩ hoặc đã báo tử theo chế độ tử sĩ hoặc quân nhân từ trần, tai nạn lao động."

2. Thủ tục xác nhận liệt sĩ

Sau khi xem xét đủ điều kiện xác nhận Liệt sĩ thì thân nhân ông Lan cần chuẩn bị hồ sơ xác nhận liệt sĩ và thực hiện theo quy định tại thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi với người có công với cách mạng và thân nhân như sau:

2.1. Hồ sơ xác nhận liệt sĩ

- Giấy báo tử (Mẫu LS1).

- Giấy tờ làm căn cứ cấp giấy báo tử.

Thân nhân của ông Lan xác định ông Lan thuộc trường hợp nào trong các trường hợp dưới đây về căn cứ cấp giấy báo tử để xác định thẩm quyền

Căn cứ cấp giấy báo tử

1. Trường hợp hy sinh quy định tại Điểm a, b khoản 1 Điều 17 của Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2013 phải có giấy xác nhận trường hợp hy sinh của cơ quan, đơn vị sau:

a) Người hy sinh là quân nhân, công nhân viên quốc phòng do Thủ trưởng cấp tiểu đoàn hoặc cấp tương đương xác nhận;

b) Người hy sinh là công an nhân dân do Trưởng công an cấp huyện hoặc cấp tương đương xác nhận;

c) Người hy sinh thuộc các cơ quan trung ương do Thủ trưởng cấp vụ hoặc cấp tương đương xác nhận;

d) Người hy sinh không thuộc quy định tại Điểm a, b, c Khoản này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

2.2. Thủ tục xác nhận liệt sĩ

Bước 1.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh có trách nhiệm xác lập, hoàn thiện các giấy tờ theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy báo tử quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định 31/2013/NĐ-CP.

Trường hợp mất tin, mất tích thì đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng có trách nhiệm làm đơn đề nghị xác nhận liệt sĩ (Mẫu LS3) kèm các giấy tờ quy định tại khoản 9 Điều 4 của Thông tư này gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy báo tử theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định 31/2013/NĐ-CP.

“Điều 18. Trách nhiệm lập hồ sơ, cấp giấy báo tử và xác nhận liệt sĩ

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, chính quyền địa phương có người hy sinh có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xác nhận liệt sĩ.

2. Cấp giấy báo tử:          

a) Người hy sinh là quân nhân, công nhân viên quốc phòng do Thủ trưởng Trung đoàn hoặc cấp tương đương trở lên;

b) Người hy sinh là công an nhân dân, công nhân viên công an nhân dân do Giám đốc Công an cấp tỉnh hoặc cấp tương đương trở lên;

c) Người hy sinh thuộc cơ quan trung ương do Bộ trưởng hoặc cấp tương đương;

d) Người hy sinh thuộc cơ quan cấp tỉnh quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

đ) Người hy sinh thuộc cơ quan cấp huyện hoặc cấp xã và các trường hợp đóng trên địa bàn không thuộc quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các Bộ và tương đương kiểm tra hồ sơ, thủ tục xác nhận liệt sĩ chuyển Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”.”

Bước 2.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy báo tử trong thời gian 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm: Kiểm tra, xác minh, cấp giấy báo tử và chuyển hồ sơ xác nhận liệt sĩ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

Bước 3.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra và có văn bản đề nghị kèm hồ sơ gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để thẩm định.

Bước 4.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lập tờ trình và danh sách kèm theo trình Thủ tướng Chính phủ cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”;

b) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận Bằng “Tổ quốc ghi công”, có trách nhiệm chuyển hồ sơ kèm Bằng “Tổ quốc ghi công” đến cơ quan đề nghị thẩm định để trả về cơ quan, đơn vị cấp giấy báo tử.

Bước 5.

Cơ quan, đơn vị cấp giấy báo tử trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận Bằng “Tổ quốc ghi công” và hồ sơ, có trách nhiệm thông báo cho thân nhân liệt sĩ và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thân nhân liệt sĩ cư trú tổ chức lễ truy điệu liệt sĩ, trao Bằng “Tổ quốc ghi công”, sau đó bàn giao hồ sơ xác nhận liệt sĩ về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi gia đình liệt sĩ cư trú để thực hiện chế độ.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của Luật sư.

Trân trọng.

 

 

………(1)….….
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (2)
--------

Số: …../PXM-….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

…., ngày … tháng … năm ….


PHIẾU XÁC MINH
 

Ông (bà): ………………………………………………………….

Sinh ngày ... tháng ... năm ……………………………………………….. Nam/Nữ:       

Nguyên quán: ………………………………………………………….  

Trú quán: ………………………………………………………….           

Tham gia công tác ngày ... tháng ... năm ...

Cấp bậc: ……………………………………………………….. Chức vụ:  

Cơ quan, đơn vị công tác trước khi mất tích:       

Mất tin, mất tích từ ngày ... tháng ... năm ...

Trong trường hợp:           

Ý kiến xác minh (3): ………………………………………………………….
………………………………………………………….             

              

Nơi nhận:
- ….;
- Lưu …

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

Ghi chú:

(1), (2): Cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.

(3): Kết luận rõ có hay chưa có chứng cứ phản bội, đầu hàng, chiêu hồi, đào ngũ.

 

Mẫu LS3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Xác nhận liệt sĩ đối với trường hợp mất tin, mất tích

 

Kính gửi: …………………….(*)………………………

1. Phần khai về người mất tin, mất tích:

Họ và tên: …………………………………………………

Sinh ngày ... tháng ... năm ………………………………………………………….. Nam/Nữ:          

Nguyên quán: …………………………………………………   

Nơi cư trú trước khi mất tin, mất tích: …………………………………………………      

Cơ quan, đơn vị quản lý trước khi mất tin, mất tích: …………………………………………………        

Thời điểm mất tin, mất tích: …………………………………………………       

2. Phần khai đối với đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng:

Họ và tên: ……………………………………………………………………..

Sinh ngày ... tháng ... năm ……………………………………………………….. Nam/Nữ:             

Nguyên quán:  

Trú quán:            

Mối quan hệ với người mất tin, mất tích:              

Nguồn tin cuối cùng nhận được về người mất tin, mất tích (kèm theo nếu có) ………………………. …………………………………………………………………..

Đề nghị xác nhận liệt sĩ đối với ông (bà) ………………………………………../.

 

.... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường …………………….
Ông (bà) …………………… hiện cư trú tại …… ……………………………………………

TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

.... ngày ... tháng ... năm ...

Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú: (*) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy báo tử

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: tuvan@luatvietnam.vn
Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY