Trả lời:
Theo khoản 6, Điều 353 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều này.
Theo quy định tại khoản 1, Điều 79 của Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ...”.
Theo quy định tại khoản 10, Điều 4 của Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì: “doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”.
Như vậy, hộ kinh doanh của bạn không phải là doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020.
Do đó, hành vi nêu trên của bạn nhân viên cấu thành “Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” theo quy định tại Điều 175 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Xem thêm: Thế nào là Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản?
Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề “Nhân viên cửa hàng bán điện thoại chiếm đoạt tiền của cửa hàng bị xử lý tội gì?” dựa trên những thông tin mà luật sư đã nhận được. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!