Hướng dẫn thủ tục cải chính thông tin trên Giấy khai sinh

Câu hỏi:

Chào luật sư, vợ em sinh em bé ở 1 tỉnh khác, sau khi được cấp giấy chứng sinh em gửi giấy về quê để làm Giấy khai sinh. Trong quá trình kê khai làm Giấy khai sinh cho em bé thì ghi nhầm tên lót mà không phát hiện ra. Sau khi cán bộ hộ tịch cấp Giấy khai sinh ba em nhìn lại mới thấy sai.

Luật sư cho em hỏi trong trường hợp này em có thể làm lại hoặc chỉnh sửa giấy khai sinh cho cháu được không ạ? Cám ơn luật sư.

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch như sau:

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Như vậy, nếu trong quá trình làm Giấy khai sinh có sự sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch dẫn đến Giấy khai sinh bị sai thông tin thì sẽ tiến hành làm thủ tục cải chính hộ tịch.

Theo đó, trường hợp của gia đình bạn, bạn ra UBND xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký khai sinh trước đây để thực hiện việc cải chính thông tin trên Giấy khai sinh của cháu.

Hồ sơ bao gồm:

- Xuất trình Chứng minh nhân dân/ thẻ Căn cước công dân/ Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cải chính hộ tịch;

- Nộp các giấy tờ:

+ Tờ khai đăng ký cải chính hộ tịch theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP;

+ Giấy chứng sinh, Giấy khai sinh đã làm trước đó;

+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.

Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: tuvan@luatvietnam.vn
Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY