Hồ sơ làm căn cước công dân bao gồm những gì?

Câu hỏi:

Luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề như sau: Trong Giấy khai sinh của bé có ghi đầy đủ tên cha và mẹ. Tuy nhiên người cha đã bỏ đi từ khi bé còn nhỏ và trong sổ hộ khẩu không ghi tên người cha. Vậy, khi làm căn cước trình sổ hộ khẩu chỉ có tên mẹ và tên bé, trong tờ khai cũng không ghi tên cha. Vậy làm căn cước gồm giấy tờ: Giấy khai sinh; Sổ hộ khẩu, tờ khai (không có tên cha) thì cần giấy tờ gì nữa không?

Trả lời:

Chào bạn,

Vấn đề của bạn thắc mắc được Luật sư Đoàn Khắc Độ - Giám đốc Công ty Luật TNHH Đại Đức trả lời như sau:

Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân

Theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 12 Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019) thì trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân như sau:

“a) Công dân điền vào Tờ khai Căn cước công dân. Trường hợp công dân kê khai thông tin theo mẫu Tờ khai Căn cước công dân trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến thì lựa chọn ngày, tháng, năm làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân và gửi Tờ khai đến cơ quan quản lý căn cước công dân nơi công dân đăng ký thường trú trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến. Đối với địa phương tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thì sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ về cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền.

b) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân tại cơ quan quản lý căn cước công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin của công dân trong Tờ khai căn cước công dân (trường hợp công dân kê khai trực tuyến thì thu nhận qua thiết bị đọc mã vạch hoặc thiết bị thu nhận thông tin vào hệ thống) với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân;

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đi vào vận hành thì yêu cầu công dân xuất trình số hộ khẩu. Trường hợp thông tin trên số hộ khẩu chưa đầy đủ hoặc không thống nhất với thông tin công dân khai trên Tờ khai Căn cước công dân thì yêu cầu công dân xuất trình Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân cũ hoặc các giấy tờ hợp pháp khác về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân;

Trường hợp công dân làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại cơ quan quản lý căn cước công dân cấp huyện cần điều chỉnh những thay đổi trong số hộ khẩu mà việc điều chỉnh này thuộc thẩm quyền của Công an cấp huyện và công dân xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật về cư trú thì tiếp nhận hồ sơ điều chỉnh những thay đổi trong số hộ khẩu của công dân đồng thời với việc tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân. Cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ điều chỉnh những thay đổi trong số hộ khẩu của công dân cho bộ phận đăng ký, quản lý cư trú để thực hiện điều chỉnh cho công dân theo quy định. Sau khi điều chỉnh xong thì bộ phận đăng ký, quản lý cư trú chuyển lại Sổ hộ khẩu đã được điều chỉnh cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân.”

Theo quy định nêu trên thì khi thực hiện thủ tục Cấp thẻ căn cước công dân, không bắt buộc phải xuất trình Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh.

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đi vào vận hành thì mới xuất trình Sổ hộ khẩu.

Trường hợp thông tin trên số hộ khẩu chưa đầy đủ hoặc không thống nhất với thông tin công dân khai trên Tờ khai Căn cước công dân thì yêu cầu công dân xuất trình Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân cũ hoặc các giấy tờ hợp pháp khác về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân.

Do hiện nay Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được hoàn thiện, nên khi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân, bạn cần mang Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các thông tin ghi trong Tờ khai Căn cước công dân.

 

Về trường hợp ghi tên người cha trong Tờ khai Căn cước công dân

Theo quy định tại Điều 6, Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, thì:

“Điều 6. Giá trị pháp lý của Giấy khai sinh

1. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân.

2. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.”

Theo quy định nêu trên thì các thông tin về cha/mẹ của cá nhân phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó. Tức là, thông tin của một cá nhân phải căn cứ vào Giấy khai sinh chứ không phải căn cứ vào Sổ hộ khẩu.

Do đó, trong Tờ khai Căn cước công dân, bạn phải ghi thông tin của người cha theo Giấy khai sinh của người làm Thẻ căn cước.

Thân mến.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: tuvan@luatvietnam.vn

Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải app LuatVietnam miễn phí tại đây

Vui lòng đợi