Danh mục

Đất mua bằng giấy tay có được bồi thường khi bị thu hồi không?

Câu hỏi:

Xin hỏi LuatVietnam: Năm 2008, tôi có mua nhà đất của anh A bằng giấy viết tay không có công chứng, chứng thực, không có sổ đỏ và chỉ có một số giấy tờ giao đất của nhà nước trước năm 1993. Đến năm 2021, gia đình tôi vẫn chưa thực hiện cấp sổ đỏ lần đầu và cơ quan nhà nước ra quyết định thu hồi lô đất của tôi. Vậy tôi có được nhà nước bồi thường về đất không và ai sẽ là người được hưởng số tiền bồi thường này? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Điều kiện để được nhà nước bồi thường khi thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013:

“Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp bạn (là cá nhân đang sử dụng đất) có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, bạn sẽ được bồi thường.

Liên quan đến điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp này, khoản 1 và khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

“Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp bạn đang sử dụng đất mà có giấy tờ giao đất của nhà nước trước năm 1993 thuộc khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 mang tên bên bán, có giấy tờ chuyển nhượng đất viết tay và đất này không có tranh chấp thì bạn đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Lúc này, khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, bạn sẽ được bồi thường. Ngược lại, nếu không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn sẽ không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Bạn có thể tham khảo thêm quy định về giấy tờ về quyền sử dụng đất tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 (được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP và Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT) để xác định chính xác loại giấy tờ mà bạn đề cập có thuộc một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định hay không (?).

Lưu ý: Bên trên là quy định pháp luật cho trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

Nếu thu hồi đất thuộc các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai 2013 thì sẽ không được bồi thường (căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Đất đai 2013), như các trường hợp sau:

- Đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai;

- Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

...

Kết luận: Trường hợp này nếu bạn đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo phân tích trên thì khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, bạn sẽ được bồi thường.

Trên đây là nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà luật sư đã nhận được. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, vui lòng liên 19006192 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: tuvan@luatvietnam.vn

Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải app LuatVietnam miễn phí tại đây

Vui lòng đợi