Hướng dẫn đăng ký thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng

Câu hỏi:

Xin hỏi LuatVietnam: Vợ/chồng tôi đang chuẩn bị kết hôn và muốn đăng ký chế độ tài sản. Vậy, trình tự, thủ tục và thành phần hồ sơ như thế nào. Nếu sau khi đã kết hôn mà một người mua tài sản và muốn đăng ký tài sản đó là tài sản riêng thì phải làm thế nào? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tài Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì Vợ/ Chồng có quyền thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng. Theo đó trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Nội dung cơ bản của thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng tuân thủ quy định tại Điều 48 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Cụ thể bao gồm:

- Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

- Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

- Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

- Nội dung khác có liên quan.

Đồng thời, Thỏa thuận xác lập chế đội tài sản của vợ chồng nếu có các nội dung sau thì Tòa án sẽ tuyên vô hiệu theo quy định tại Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

- Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;

- Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;

- Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

Thủ tục công chứng thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Công chứng 2014 với thành phần hồ sơ bao gồm:

- Phiếu yêu cầu công chứng Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng;

- Dự thảo Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng;

- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng liên quan đến tài sản đó;

- Bản sao giấy tờ khác có liên quan mà pháp luật quy định phải có, như: hộ khẩu thường trú của hai vợ chồng bạn…

Trong quá trình thực hiện thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng thì vợ/ chồng bạn có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận theo quy định tại Điều 49 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Đối với trường hợp sau khi đã kết hôn mà một người mua tài sản và muốn đó là tài sản riêng thì vợ chồng bạn phải xác lập thỏa thuận bằng văn bản có công chứng theo yêu cầu của vợ/ chồng để xác định đó là tài sản riêng theo quy định tại Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trên đây là nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà luật sư đã nhận được. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, vui lòng liên 19006192 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: tuvan@luatvietnam.vn

Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải app LuatVietnam miễn phí tại đây

Vui lòng đợi