Có được ủy quyền thừa kế không?

#12491 Dân sự
Câu hỏi:

Xin hỏi LuatVietnam: Tôi là người được nhận một phần di sản của cha đẻ để lại. Tuy nhiên, vì đang đi làm ăn xa nên tôi không tiện về địa phương nơi có đất để tiến hành thực hiện thủ tục phân chia di sản thừa kế. Vậy xin hỏi, tôi có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục thừa kế được không? Nếu được thì sẽ lập Giấy ủy quyền hay Hợp đồng ủy quyền? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Uỷ quyền thừa kế là gì?

Căn cứ Điều 562 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận của các bên, trong đó:

- Bên ủy quyền thực hiện việc ủy quyền cho bên được ủy quyền thực hiện công việc, giao dịch thay cho mình, có thể tính thù lao theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

- Bên nhận ủy quyền phải thực hiện công việc, giao dịch nhân danh cho bên ủy quyền, được quyền nhận thù lao theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Như vậy, có thể hiểu ủy quyền thừa kế là việc bên ủy quyền ủy quyền cho bên nhận ủy quyền thực hiện các công việc liên quan đến thừa kế như: phân chia di sản thừa kế, nhận di sản thừa kế theo di chúc, từ chối nhận di sản thừa kế,…

Thực hiện uỷ quyền thừa kế được không? Nếu được thì lập Giấy ủy quyền hay Hợp đồng ủy quyền?

Bộ luật Dân sự năm 2015 cùng các quy định khác của pháp luật Việt Nam đều không cấm các bên thực hiện ủy quyền thừa kế. Do đó, hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục uỷ quyền thừa kế khi các bên có nhu cầu.

Căn cứ Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTP:

Điều 14. Chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP

1. Việc ủy quyền theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thỏa mãn đầy đủ các điều kiện như không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản thì được thực hiện dưới hình thức chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền.

2. Phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này, việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;

b) Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;

c) Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa;

d) Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.

3. Đối với việc ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền; người yêu cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Cụ thể tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 24. Thủ tục chứng thực chữ ký

4. Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản;

b) Chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân;

c) Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật;

d) Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.

Như vậy, trong trường hợp ủy quyền thừa kế liên quan đến chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản như nhận thừa kế theo di chúc, phân chia di sản thừa kế, khai nhận di sản thừa kế để nhận di sản… thì không được thực hiện chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền.

Trong các trường hợp nêu trên, bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền nếu lập thành văn bản và cần xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì bắt buộc phải lập Hợp đồng ủy quyền và có công chứng của tổ chức hành nghề công chứng (văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng).

Xem thêm: Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật mới nhất

Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề “Thực hiện uỷ quyền thừa kế được không?” dựa trên những thông tin mà luật sư đã nhận được. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: tuvan@luatvietnam.vn
Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY