Có được cấp lại sổ đỏ cho người đã mất không?

Câu hỏi:

Xin hỏi Luatvietnam: Ông bà tôi có đang sở hữu mảnh đất X và đã được cấp sổ đỏ. Năm 2015, ông, bà tôi mất không để lại di chúc. Chúng tôi muốn thực hiện thủ tục thừa kế nhưng sổ đỏ đã bị mất. Vậy trong trường hợp trên, tôi có thể thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ trên không? Nếu không thì làm cách nào để chia thừa kế? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Những ý kiến tư vấn của chúng tôi dựa trên giả định gia đình bạn đang sử dụng ổn định mảnh đất X nêu trên theo quy định tại Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 650 và khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, do ông bà của bạn mất và không để lại di chúc, mảnh đất X sẽ được chia thừa kế theo pháp luật cho hàng thừa kế phù hợp. Những người thuộc cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau. (Sau đây gọi chung những người được nhận thừa kế đối với mảnh đất X là Người thừa kế)

1/ Vậy trong trường hợp trên, tôi có thể thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ trên không?

Theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013, thì Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho trường hợp Người sử dụng đất đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đã bị mất.

Để thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ, Người thừa kế cần được công nhận là người sử dụng đất đối với mảnh đất này, hay nói cách khác là xác lập quyền tài sản đối với di sản thừa kế, ở trường hợp này là quyền sử dụng đất đối với mảnh đất bằng việc khai nhận di sản thừa kế (Điều 58 Luật Công chứng năm 2014) hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (Điều 57 Luật Công chứng năm 2014). Theo đó, những người thừa kế theo pháp luật có thể thực hiện việc nhận thừa kế thông qua Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế. Cụ thể:

- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế: Những người thừa kế theo pháp luật có quyền yêu cầu công chứng Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Trong đó, người thừa kế có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác;

- Văn bản khai nhận di sản thừa kế: Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoăc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng Văn bản khai nhận di sản.

Khi đó, để nhận thừa kế theo pháp luật, người được hưởng phải thực hiện thủ tục công chứng một trong hai loại Văn bản này.

Việc khai nhận di sản thừa kế trong trường hợp mất sổ đỏ thực hiện như sau:

- Đầu tiên tiên, Người thừa kế cần yêu cầu UBND cấp xã (văn phòng đăng ký nhà đất) xác nhận về việc sở hữu quyền sử dụng đất đối với mảnh đất để văn phòng công chứng có cơ sở làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

- Nộp bộ hồ sơ yêu cầu công chứng tới bất kỳ tổ chức công chứng nào trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản (Mảnh đất X). Hồ sơ phải đầy đủ các giấy tờ tài liệu theo quy định tại Điều 40 và Điều 57, Điều 58 Luật Công chứng 2014, bao gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng;

+ Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng;

+ Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết…;

+ Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có);

+ Các giấy tờ nhân thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu, sổ tạm trú… của Người thừa kế;

+ Giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về việc sở hữu mảnh đất.

- Sau khi thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc khai nhận di sản thừa kế xong, Người thừa kế thực hiện thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

 

2/ Nếu không thực hiện cấp lại sổ đỏ thì làm cách nào để chia thừa kế?

Những người thừa kế theo pháp luật có thể thực hiện việc nhận thừa kế thông qua Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế. Cụ thể:

- Đầu tiên tiên, Người thừa kế cần yêu cầu UBND cấp xã (văn phòng đăng ký nhà đất) xác nhận về việc sở hữu mảnh đất để văn phòng công chứng có cơ sở làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

- Nộp bộ hồ sơ yêu cầu công chứng tới bất kỳ tổ chức công chứng nào trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản (Mảnh đất X). Hồ sơ phải đầy đủ các giấy tờ tài liệu theo quy định tại Điều 40 và Điều 57, Điều 58 Luật Công chứng 2014, bao gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng;

+ Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng;

+ Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết…

+ Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có);

+ Các giấy tờ nhân thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu, sổ tạm trú… của Người thừa kế;

+ Giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về việc sở hữu mảnh đất.

- Sau khi nộp đủ giấy tờ, hồ sơ, Công chứng viên sẽ xem xét, kiểm tra. Nếu đầy đủ thì sẽ tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng. Sau đó sẽ thực hiện việc niêm yết công khai 15 ngày tại trụ sở UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản với các nội dung như họ, tên người để lại di sản, người nhận thừa kế, quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế, danh mục di sản thừa kế…

- Sau khi nhận được kết quả niêm yết không có khiếu nại, tố cáo, tổ chức hành nghề công chứng sẽ hướng dẫn người thừa kế ký Văn bản khai nhận di sản hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Đây là căn cứ xác lập quyền sở hữu tài sản của Người thừa kế đối với các di sản thừa kế.

Tuy nhiên với di sản thừa kế là quyền sử dụng mảnh đất X, chúng tôi cho rằng Người thừa kế cần thực hiện các thủ tục yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như đã tư vấn tại Mục 1 để đảm bảo có đầy đủ các quyền của người sử dụng đất.

Xem thêm: Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật mới nhất

Trên đây là nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà luật sư đã nhận được. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, vui lòng liên hệ 19006199 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: tuvan@luatvietnam.vn
Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY