Danh mục

Cách chọn mã ngành nghề kinh doanh của công ty xây dựng

Câu hỏi:

Xin hỏi LuatVietnam: Tôi đang chuẩn bị thành lập công ty xây dựng chuyên thi công các công trình nhà ở, biệt thự. Vậy tôi phải đăng ký những ngành nghề nào, và phải xin những loại giấy phép nào? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì bạn có thể tham khảo để đăng ký một số mã ngành nghề sau đây theo quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

STT

Tên ngành nghề

Mã ngành

1.

Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

3320

2.

Xây dựng nhà để ở

4101

3.

Xây dựng nhà không để ở

4102

4.

Xây dựng công trình đường sắt

4211

5.

Xây dựng công trình đường bộ

4212

6.

Xây dựng công trình điện

4221

7.

Xây dựng công trình cấp, thoát nước

4222

8.

Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc

4223

9.

Xây dựng công trình công ích khác

4229

10.

Xây dựng công trình thủy

4291

11.

Xây dựng công trình khai khoáng

4292

12.

Xây dựng công trình chế biến, chế tạo

4293

13.

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

4299

14.

Phá dỡ

4311

15.

Chuẩn bị mặt bằng

4312

16.

Lắp đặt hệ thống điện

4321

17.

Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí

4322

 

18.

Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

Chi tiết:

+ Thang máy, thang cuốn

+ Cửa cuốn, cửa tự động

+ Dây dẫn chống sét

+ Hệ thống hút bụi

+ Hệ thống âm thanh

+ Hệ thống cách âm, cách nhiệt, chống rung.

 

4329

19.

Hoàn thiện công trình xây dựng

4330

20.

Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

4390

21.

Bán buôn kim loại và quặng kim loại

( Không kinh doanh vàng miếng)

4662

 

22.

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Chi tiết:

–         Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến;

–         Bán buôn xi măng;

–         Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi;

–         Bán buôn kính xây dựng;

–         Bán buôn sơn, vécni;

–         Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh;

–         Bán buôn đồ ngũ kim;

 

4663

23.

Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh

4752

24.

Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh

 

4759

25.

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

6810

26.

Kiểm tra và phân tích kỹ thuật

7120

27.

Hoạt động thiết kế chuyên dụng

Chi tiết: Hoạt động trang trí nội ngoại thất

7410

Về vấn đề giấy phép: Nếu doanh nghiệp chỉ đăng ký nhóm ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp thông thường thì không có hạn chế nào về vốn, bằng cấp hay kinh nghiệm gì. Tuy nhiên nếu công ty muốn kinh doanh các mã ngành xây dựng sau thì sau khi đăng ký hoạt động phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép hành nghề theo quy định của luật xây dựng và các văn bản hướng dẫn tương ứng, cụ thể như sau:

STT

Tên ngành nghề

Mã ngành

 

1

Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan.

Chi tiết:

– Hoạt động kiến trúc

– Hoạt động đo đạc bản đồ

– Hoạt động thăm dò địa chất, nguồn nước

– Tư vấn lập quy hoạch xây dựng

– Tư vấn lập dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng

– Thiết kế xây dựng công trình

– Thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng

– Khảo sát xây dựng

– Giám sát thi công xây dựng công trình

– Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự  thầu; Tư vấn lựa chọn nhà thầu

– Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy

 

7110

Điều 18;

Điều 70;

Điều 86;

Điều 87;

Điều 77;

Điều 121

Luật Xây dựng năm 2014

Luật Đấu thầu 2013

Điều 41 Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Phòng cháy chữa cháy 2001 (Sửa đổi, bổ sung năm 2013)

Trên đây là nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà luật sư đã nhận được. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, vui lòng liên 19006192 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: tuvan@luatvietnam.vn

Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải app LuatVietnam miễn phí tại đây

Vui lòng đợi