Bán chui cổ phiếu bị xử phạt như thế nào?

Câu hỏi:

Xin hỏi LuatVietnam: Ngày hôm qua, tôi có thực hiện một lệnh bán một lượng lớn cổ phiếu trên sàn chứng khoán của Hà Nội (tôi là cổ đông lớn của công ty nơi tôi sở hữu cổ phiếu). Tuy nhiên, do sơ suất, tôi đã quên công bố, thông báo thông tin khi giao dịch. Vậy, tôi có thể bị hủy giao dịch này hay không? Các nhà đầu tư đã mua cổ phiếu của tôi có khả năng yêu cầu tôi mua lai cổ phiếu đó hay không? Tôi sẽ bị xử phạt như thế nào với hành vi vi phạm này? Tôi có thể phải đối mặt với những chế tài và rủi ro nào ạ? Xin trích dẫn rõ điều luật ạ. Xin cảm ơn!

Trả lời:

Khoản 1 Điều 33 Thông tư 96/2020/TT-BTC quy định như sa: 

Người nội bộ của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, quỹ đại chúng và người có liên quan tới các đối tượng này phải công bố thông tin, báo cáo trước và sau khi thực hiện giao dịch cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Theo đó, những người này phải công bố thông tin, báo cáo khi giá trị giao dịch dự kiến trong ngày từ 50 triệu đồng trở lên hoặc giá trị giao dịch dự kiến trong từng tháng có mệnh giá từ 200 triệu đồng trở lên hoặc giá trị chuyển nhượng nếu là quyền mua cố phiếu, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, … kể cả không thực hiện chuyển nhượng thông qua hệ thống giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán.

Thời gian công bố thông tin là trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch ít nhất 03 ngày làm việc, người nội bộ có nghĩa vụ công bố thông tin về việc dự kiến giao dịch theo mẫu ban hành kèm Thông tư số 96/2020/TT-BTC.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất giao dịch hoặc kết thúc thời hạn dự kiến giao dịch, người nội bộ phải công bố thông tin về kết quả giao dịch và giải trình nguyên nhân không thực hiện/ không thực hiện hết khối lượng giao dịch đã đăng ký (nếu có).

Như vậy, với quy định đã nêu trên thì không công bố thông tin khi giao dịch cổ phiếu là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Cụ thể, theo quy định tại Điều 33 Nghị định 156/2020/NĐ – CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 128/2021/NĐ-CP về mức xử phạt như sau:

- Từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng mức phạt tiền từ 05 đến 10 triệu đồng

- Từ 200 triệu đến dưới 400 triệu đồng, mức phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng

- Từ 400 triệu đến dưới 600 triệu đồng, mức phạt tiền từ 20 đến 40 triệu đồng

- Từ 600 triệu đến dưới 01 tỷ đồng, mức phạt tiền từ 40 đến 60 triệu đồng

- Từ 01 tỷ đến dưới 03 tỷ đồng, mức phạt tiền từ 60 đến 100 triệu đồng

- Từ 03 tỷ đến dưới 05 đồng, mức phạt tiền từ 100 đến 150 triệu đồng

- Từ 05 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng, mức phạt tiền từ 150 triệu đến 250 triệu đồng

- Từ 10 tỷ đồng trở lên, mức phạt từ 3 – 5% giá trị chứng khoán giao dịch thực tế

Mức phạt tiền tối đa là 3 tỷ đồng đối với tổ chức và 1,5 tỷ đồng đồng đối với cá nhân

Như vậy, trong trường hợp của bạn nếu bán cổ phiếu nhưng không thông báo và công bố thông tin, đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thì sẽ bị coi là bán chui cổ phiếu. Đây là hành vi vi phạm pháp luật và có thể vị xử phạt vi phạm hành chính như đã nêu trên.

Ngoài ra, việc bạn bán cổ phiếu được diễn ra tại Sàn chứng khoán Hà Nội nên tại khoản 3 Điều 9 của Quy chế Giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo quyết định số 653/QĐ-SGDHN có quy định: “Trong trường hợp hệ thống giao dịch đã được thiết lập ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các nhà đầu tư hoặc toàn bộ giao dịch trên thị trường, SGDCK có thể quyết định sửa hoặc hủy bỏ giao dịch sau khi báo cáo UBCKNN về việc sửa hoặc hủy bỏ giao dịch trên”.

Vậy nên, trong trường hợp để đảm bảo quyền và lợi ích cho các nhà đầu tư mua việc bán cổ phiếu mà không báo cáo không công bố thông tin theo quy định sẽ bị hủy, theo đó những nhà đầu tư mua cổ phiếu sẽ không nhận được cổ phiếu cũng như tài khoản không bị trừ tiền. Và ngược lại, bạn sẽ nhận lại số cổ phiếu và tiền sẽ không về tài khoản của bạn./.

Xem thêm: Hiểu thế nào là bán chui cổ phiếu? Mức phạt bao nhiêu?

Trên đây là nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà luật sư đã nhận được. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: tuvan@luatvietnam.vn
Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY