Xâm phạm chỉ dẫn địa lý: Điểm qua các hành vi vi phạm và mức phạt

Chỉ dẫn địa lý đang được xem là một công cụ quan trọng cung cấp sự đảm bảo về chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng. Lợi dụng điều này, một số cá nhân, tổ chức đã thực hiện hành vi xâm phạm chỉ dẫn địa lý. Việc xâm phạm chỉ dẫn địa lý sẽ bị phạt thế nào?


Hành vi nào được xác định là xâm phạm chỉ dẫn địa lý?

Theo khoản 4 Điều 121 Luật Sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý là nhà nước và nhà nước thực hiện việc trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương đó và đưa sản phẩm này ra thị trường.

Cá nhân, tổ chức thực hiện một trong các hành vi được quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ sẽ bị coi là xâm phạm chỉ dẫn địa lý, bao gồm:

(1) Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm có xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý nhưng sản phẩm đó lại không đáp ứng các tiêu chuẩn về tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.

(2) Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm tương tự với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý nhằm mục đích lợi dụng danh tiếng, uy tín của chỉ dẫn địa lý;

(3) Sử dụng bất kỳ dấu hiệu nào trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm không có nguồn gốc từ khu vực mang chỉ dẫn địa lý đó làm cho người tiêu dùng hiểu sai, hiểu lầm rằng sản phẩm đó có nguồn gốc từ khu vực địa lý đó.

(4) Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ đối với rượu vang, rượu mạnh dùng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó, kể cả đã nêu chỉ dẫn về nguồn gốc xuất xứ thật của hàng hoá hoặc chỉ dẫn địa lý được sử dụng dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm hoặc sử dụng kèm theo các từ loại, kiểu, dạng, phỏng theo hoặc những từ tương tự. 

xam pham chi dan dia ly


Xâm phạm chỉ dẫn địa lý bị xử phạt thế nào?

Tùy vào tính chất, mức độ của hành vi xâm phạm chỉ dẫn địa lý mà cá nhân, tổ chức có thể bị phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

* Xử phạt hành chính:

Stt

Hành vi

Mức phạt

1

Buôn bán; chào hàng; vận chuyển, kể cả quá cảnh; tàng trữ; trưng bày để bán hàng hóa, dịch vụ xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý.

Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi trên.

Tùy thuộc vào giá trị hàng hóa, dịch vụ bị vi phạm:

- Nhẹ nhất: Phạt cảnh cáo.

- Nặng nhất: Phạt tiền tối đa 250 triệu đồng.

(Khoản 1 đến khoản 12 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP)

2

- Sản xuất bao gồm: Thiết kế, chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói hàng hóa mang dấu hiệu xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý.

- In, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng hình thức khác tem, nhãn, vật phẩm khác mang dấu hiệu xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý lên hàng hóa.

- Nhập khẩu hàng hóa mang dấu hiệu xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý.

- Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi nói trên.

Tùy thuộc vào giá trị hàng hóa, dịch vụ bị vi phạm:

- Nhẹ nhất: Phạt cảnh cáo.

- Nặng nhất: Phạt tiền tối đa 250 triệu đồng.

(Khoản 13 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP)

3

Thực hiện hành vi xâm phạm chỉ dẫn địa lý tại mục 1 và 2 mà không có căn cứ xác định giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm.

Phạt tiền từ 10 - 30 triệu đồng

(Khoản 14 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP)

4

Sử dụng dấu hiệu xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý trên biển hiệu, giấy tờ giao dịch kinh doanh, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, bao bì hàng hóa.

Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng

(Khoản 15 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP)

5

- Buôn bán; chào hàng; vận chuyển, kể cả quá cảnh; tàng trữ; trưng bày để bán hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý.

- Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi nêu trên.

Tùy thuộc vào giá trị hàng hóa bị vi phạm:

- Nhẹ nhất: Phạt 04 triệu đồng

- Nặng nhất: Phạt tiền tối đa 250 triệu đồng

(Khoản 1 đến khoản 9 Điều 12 Nghị định 99/2013/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP)

6

- Sản xuất bao gồm: Thiết kế, chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói hàng hóa mang chỉ dẫn địa lý giả mạo.

- In, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng hình thức khác tem, nhãn, vật phẩm khác mang chỉ dẫn địa lý giả mạo lên hàng hóa.

- Nhập khẩu hàng hóa mang chỉ dẫn địa lý giả mạo.

- Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi nêu trên.

Tùy thuộc vào giá trị hàng hóa bị vi phạm:

- Nhẹ nhất: Phạt 4,8 triệu đồng.

- Nặng nhất: Phạt tiền tối đa 250 triệu đồng.

(Khoản 1 đến khoản 9 Điều 12 Nghị định 99/2013/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP)

7

Thực hiện hành vi xâm phạm chỉ dẫn địa lý tại mục 5 và 6 mà không có căn cứ xác định giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm.

Phạt tiền từ 10 - 30 triệu đồng

(Khoản 10 Điều 12 Nghị định 99/2013/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP)

8

- Buôn bán; vận chuyển, kể cả quá cảnh; cung cấp; tàng trữ; trưng bày để bán tem, nhãn, bao bì, vật phẩm mang chỉ dẫn địa lý giả mạo.

- Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi nói trên.

Tùy vào số lượng tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo:

- Nhẹ nhất: Phạt cảnh cáo.

- Nặng nhất: Phạt tiền tối đa 25 triệu đồng.

(Khoản 1 đến khoản 6 Điều 13 Nghị định 99/2013/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP)

9

- Sản xuất bao gồm cả thiết kế, in ấn; nhập khẩu tem, nhãn, bao bì, vật phẩm khác mang chỉ dẫn địa lý giả mạo.

- Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi trên.

Tùy vào số lượng tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo:

- Nhẹ nhất: Phạt cảnh cáo.

- Nặng nhất: Phạt tiền tối đa 30 triệu đồng.

(Khoản 7 Điều 13 Nghị định 99/2013/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP)

* Truy cứu trách nhiệm hình sự:

Theo Điều 226 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp:

- Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên.

- Gây thiệt hại cho chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý từ 200 triệu đồng trở lên.

- Hàng hóa vi phạm trị giá từ 200 triệu đồng trở lên.

Cá nhân, pháp nhân phạm tội này sẽ bị phạt như sau:

Khung hình phạt

Cá nhân

Pháp nhân

Khung 1

Phạt 50 - 500 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm

Phạt tiền từ 500 triệu - 02 tỷ đồng

Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

- Có tổ chức;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;

- Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên;

- Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

Phạt tiền từ 500 triệu - 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Phạt tiền từ 02 - 05 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm

 

Hình phạt bổ sung

Phạt 20 - 200 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Phạt 100 - 500 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm

 

Trên đây là các hành vi xâm phạm chỉ dẫn địa lý và mức phạt vi phạm. Để được tư vấn thêm về các vấn đề pháp lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý, quý khách hàng vui lòng liên hệ số 0938.36.1919 để được tư vấn miễn phí.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao và phân loại doanh nghiệp theo từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm, tiêu chí của từng nhóm được xác định ra sao và chính sách ưu đãi giữa các nhóm có gì khác nhau?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 quy định nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho các doanh nghiệp công nghệ nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và sản xuất sản phẩm công nghệ cao. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì theo quy định mới?

Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã bổ sung các quy định cụ thể về doanh nghiệp công nghệ chiến lược. Vậy doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì theo quy định mới?
 

Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra công nghệ mới, làm chủ công nghệ và phát triển các sản phẩm công nghệ cao. Vậy nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì theo quy định của Luật Công nghệ cao 2025?

Khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì?

Khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì?

Khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm, nhiệm vụ, điều kiện thành lập cũng như chính sách phát triển khu công nghệ cao. Vậy khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì? Nội dung dưới đây được căn cứ trực tiếp vào Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15.

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ cao thường cần nguồn lực cho nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ và mở rộng thị trường. Vậy doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì theo Luật Công nghệ cao 2025? Dưới đây là các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đáng chú ý dành cho nhóm doanh nghiệp này.

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã dành quy định riêng cho doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ cao, trong đó xác định rõ đặc điểm của doanh nghiệp cũng như các tiêu chí cần đáp ứng. Vậy doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì và được hưởng những chính sách hỗ trợ nào theo quy định mới?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Công nghệ chiến lược được Nhà nước xác định tập trung đầu tư phát triển nhằm tăng cường năng lực tự chủ công nghệ, tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Vậy thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì, các hình thức hỗ trợ cụ thể được quy định ra sao? Nội dung dưới đây được tổng hợp theo Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15.