Tội cưỡng đoạt tài sản có được hưởng án treo không?

Cưỡng đoạt tài sản là hành vi phạm tội xảy ra tương đối thường xuyên trong thời gian gần đây. Vậy, người bị truy cứu về Tội cưỡng đoạt tài sản sẽ bị xử lý thế nào? Có được hưởng án treo không?

1. Tội cưỡng đoạt tài sản bị xử lý thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 170 Bộ luật Hình sự, người nào thực hiện hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người sở hữu tài sản (hoặc có trách nhiệm quản lý tài sản) nhằm buộc người này giao tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cưỡng đoạt tài sản.

Theo đó, các khung hình phạt áp dụng với tội này như sau:

Hình phạt chính

Khung 01:

Phạt tù từ 01 năm - 05 năm khi thực hiện hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản.

Khung 02:

Phạt tù từ 03 năm - 10 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

- Có tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 - dưới 200 triệu đồng;

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Tái phạm nguy hiểm.

Khung 03:

Phạt tù từ 07 năm - 15 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 - dưới 500 triệu đồng;

- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Khung 04:

Phạt tù từ 12 năm - 20 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trường hợp người thực hiện hành vi cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị xử lý hình sự có thể bị phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng (theo điểm e khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021).

toi cuong doat tai san co duoc huong an treo
Tội cưỡng đoạt tài sản có được hưởng án treo không? (Ảnh minh họa)

2. Tội cưỡng đoạt tài sản có được hưởng án treo không?

Tại khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về điều kiện hưởng án treo như sau:

1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.

Nội dung này cũng được hướng dẫn cụ thể tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, theo đó, người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện:

- Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

- Có nhân thân tốt:

+ Người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân;

+ Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích… nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới là ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

- Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự như: Người phạm tội là phụ nữ có thai; Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;… và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Nếu có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên.

- Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định (nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên);

- Người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Đồng thời, không thuộc các trường hợp không cho hưởng án treo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 02/2018 như:

- Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

- Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.

- Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo…

Đối chiếu với mức phạt Tội cưỡng đoạt tài sản nêu trên, người phạm tội chỉ được hưởng án treo khi bị xử phạt tù theo khung hình phạt thứ nhất (mức phạt tù không quá 03 năm), đồng thời đáp ứng các điều kiện hưởng án treo khác theo quy định tại Điều 65 Bộ luật Hình sự 201 và hướng dẫn chi tiết tại Nghị quyết 02/2018.

Trên đây là giải đáp về vấn đề Tội cưỡng đoạt tài sản có được hưởng án treo không? Nếu có thắc mắc về các quy định liên quan, bạn đọc liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Làm tiền giả bị phạt như thế nào theo quy định mới nhất?

Làm tiền giả bị phạt như thế nào theo quy định mới nhất?

Làm tiền giả bị phạt như thế nào theo quy định mới nhất?

Thời gian gần đây, tình trạng rao bán tiền giả diễn ra ngày càng công khai, nhất là trên các trang mạng xã hội. Hành vi này bị pháp luật nghiêm cấm bởi tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự kinh tế - xã hội. Vậy, với người làm tiền giả bị phạt như thế nào?

Cơ quan nào được trang bị phương tiện đo khí thải, độ khói để phát hiện vi phạm giao thông?

Cơ quan nào được trang bị phương tiện đo khí thải, độ khói để phát hiện vi phạm giao thông?

Cơ quan nào được trang bị phương tiện đo khí thải, độ khói để phát hiện vi phạm giao thông?

Chính phủ ban hành Nghị định 61/2026/NĐ-CP quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thủ được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính.

Đăng ký thuê bao di động từ 15/4/2026: Tất tật thông tin cần biết

Đăng ký thuê bao di động từ 15/4/2026: Tất tật thông tin cần biết

Đăng ký thuê bao di động từ 15/4/2026: Tất tật thông tin cần biết

Thông tư 08/2026/TT-BKHCN ban hành ngày 31/3/2026 hướng dẫn xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất, có hiệu lực từ ngày 15/4/2026 không chỉ quy định rõ đối tượng phải xác thực, phương thức thực hiện mà còn thiết lập lộ trình chuyển tiếp đối với toàn bộ thuê bao đang hoạt động.

Phân biệt tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế

Phân biệt tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế

Phân biệt tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế

Tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế là hai khái niệm thường xuyên bị nhầm lẫn trong thực tiễn pháp lý và hoạt động thương mại. Việc phân biệt chính xác hai khái niệm này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định thẩm quyền giải quyết, luật áp dụng và công nhận - thi hành phán quyết. Bài viết dưới đây sẽ phân tích sự khác biệt giữa hai loại tranh chấp này.

Công nghệ xanh là gì? Chuyển giao công nghệ xanh cần đáp ứng điều kiện gì

Công nghệ xanh là gì? Chuyển giao công nghệ xanh cần đáp ứng điều kiện gì

Công nghệ xanh là gì? Chuyển giao công nghệ xanh cần đáp ứng điều kiện gì

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ của Quốc hội, số 115/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/4/2026. Công nghệ xanh là gì? Việc chuyển giao công nghệ này từ nước ngoài và trong nước cần đáp ứng những điều kiện nào?

Admin, người kiểm duyệt group có trách nhiệm gì theo dự thảo mới?

Admin, người kiểm duyệt group có trách nhiệm gì theo dự thảo mới?

Admin, người kiểm duyệt group có trách nhiệm gì theo dự thảo mới?

Dự thảo Nghị định về phòng chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao mới đề xuất tăng trách nhiệm của admin và người kiểm duyệt group, yêu cầu phải kiểm soát nội dung, quản lý thành viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra vi phạm.

Năm 2026, nền tảng số phải chịu trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như thế nào?

Năm 2026, nền tảng số phải chịu trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như thế nào?

Năm 2026, nền tảng số phải chịu trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như thế nào?

Từ năm 2026, vai trò của các nền tảng số trong bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đang được đặt ra với nhiều yêu cầu mới. Những thay đổi này sẽ tác động ra sao đến hoạt động của các nền tảng và doanh nghiệp liên quan?