Bạn được nhận tất cả bao nhiêu khoản tiền hỗ trợ do Covid-19?

Để san sẻ phần nào những khó khăn do dịch bệnh Covid-19 gây ra, Nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ dành cho người lao động (NLĐ). Theo đó, một người lao động có thể được nhận đến 18,61 triệu đồng tiền hỗ trợ từ các chính sách này.

Dưới đây là tổng hợp tất cả các khoản tiền hỗ trợ Covid-19 mà người lao động được nhận trong thời gian qua.

Đối tượng nhận hỗ trợ

Điều kiện nhận hỗ trợ

Mức hỗ trợ

Hạn nhận hỗ trợ

Tiền hỗ trợ theo Nghị quyết 68/NQ-CP

 - NLĐ tạm hoãn Hợp đồng lao động (HĐLĐ)

 - NLĐ nghỉ việc không lương

(Phải điều trị, cách ly y tế…)

- Đang tham gia BHXH bắt buộc;

- Tạm hoãn HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ 01/5 - hết 31/12/2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn HĐLĐ, nghỉ việc không lương từ ngày 01/5 - hết 31/12/2021.

- Từ 15 ngày - dưới 01 tháng: 1,855 triệu đồng/người;

- Trên 01 tháng: 3,71 triệu đồng/người.

Chậm nhất ngày 04/02/2022

NLĐ ngừng việc

- Đang tham gia BHXH bắt buộc;

- Phải cách ly y tế hoặc trong các khu vực bị phong tỏa từ 14 ngày trở lên từ ngày 01/5 - hết 31/12/2021.

- Hỗ trợ 01 lần: 01 triệu đồng/người

Chậm nhất ngày 08/02/2022

NLĐ chấm dứt HĐLĐ

- Phải dừng hoạt động từ ngày 01/5 - hết 31/12/2021;

- Đang tham gia BHXH bắt buộc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

- Hỗ trợ 01 lần: 3,71 triệu đồng/người.

Chậm nhất ngày 11/02/2022

NLĐ mang thai, có con nhỏ

NLĐ thuộc đối tượng tại các mục 4, 5, 6 Nghị quyết 68:

- Đang mang thai (1);

- Mẹ hoặc cha đang nuôi con hoặc chăm sóc thay thế trẻ dưới 06 tuổi (2).

- (1): Hỗ trợ thêm 01 triệu đồng/người;

- (2): Hỗ trợ thêm 01 triệu đồng/trẻ.

 

Đạo diễn, diễn viên, họa sĩ hạng IV

- Làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật (không bao gồm đơn vị nghệ thuật lực lượng vũ trang);

- Phải tạm dừng hoạt động từ 15 ngày trở lên từ 01/5 - hết 31/12/2021

Hỗ trợ 01 lần: 3,71 triệu đồng/người.

Chậm nhất ngày 07/02/2022

Hướng dẫn viên du lịch

Đã có thẻ hướng dẫn viên du lịch.

Hỗ trợ 01 lần: 3,71 triệu đồng/người.

Chậm nhất ngày 04/02/2022

Lao động tự do

- Căn cứ điều kiện, khả năng ngân sách địa phương

- Theo số ngày thực tế tạm dừng hoạt động

Không thấp hơn 1,5 triệu đồng/người/lần hoặc 50.000 đồng/người/ngày

Thời hạn chi trả sẽ thực hiện theo quy định của từng tỉnh.

Ví dụ, tại Hà Nội, thời hạn nhận hỗ trợ chậm nhất là ngày 10/2/2022

NLĐ là F0, F1 được hỗ trợ tiền ăn

- F0 đang điều trị Covid-19 (tối đa 45 ngày);

- F1 đang thực hiện cách ly y tế (tối đa 21 ngày).

(Từ ngày 27/4 - 31/12/2021)

Hỗ trợ mức 80.000 đồng/người/ngày

Chậm nhất ngày 10/02/2022

Giả sử, NLĐ nghỉ việc không lương thuộc đối tượng được nhận hỗ trợ theo Nghị quyết 68, đang mang thai và đang nuôi 01 con nhỏ.

Khi đó, mức hỗ trợ tối đa NLĐ này có thể được nhận là: 3,71 triệu + 02 triệu + (80.0000 đồng x 45) = 9,31 triệu đồng.

Tiền hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (Nghị quyết 116/NQ-CP)

NLĐ tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Thuộc một trong 02 trường hợp:

+ Đang tham gia BHTN tại thời điểm 30/9/2021 (không gồm NLĐ đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị do ngân sách Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên).

+ Đã dừng tham gia BHTN do chấm dứt hợp đồng từ 01/01/2020 - 30/9/2021, có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu.

Mức hỗ trợ từ 1,8 - 3,3 triệu đồng/người.

(Căn cứ vào thời gian đóng BHTN chưa hưởng).

- NLĐ đang tham gia BHTN: Chậm nhất 30/11/2021.

- NLĐ đã dừng đóng BHTN: Chậm nhất 31/12/2021.

Theo Nghị quyết 116/NQ-CP, NLĐ được nhận hỗ trợ tối đa 3,3 triệu đồng/người từ Quỹ BHTN.

Tiền hỗ trợ từ Công đoàn (Quyết định 3749/QĐ-TLĐ)

Đoàn viên, NLĐ là F0

Đoàn viên, NLĐ là F0 không vi phạm phòng, chống dịch.

- Tối đa 03 triệu đồng/người: Có triệu chứng bệnh nặng, phải điều trị từ 21 ngày trở lên tại bệnh viện.

- Tối đa 1,5 triệu đồng/người: Điều trị tại nhà từ 21 ngày trở lên hoặc điều trị tại bệnh viện dưới 21 ngày.

Dừng hỗ trợ từ 01/3/2022

Theo Quyết định 3749/QĐ-TLĐ, NLĐ là F0 được nhận tối đa 03 triệu đồng/người tiền hỗ trợ từ Công đoàn.

Tiền hỗ trợ thuê nhà (Quyết định 08/2022/QĐ-TTg)

NLĐ đang làm việc trong doanh nghiệp

- Ở thuê, ở trọ từ ngày 01/02/2022 - 30/6/2022.

- Làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ 01 tháng trở lên và bắt đầu làm việc trước 01/4/2022.

- Có thêm 01 trong 02 điều kiện:

+ Đang tham BHXH bắt buộc;

+ Nếu không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: Có tên trong danh sách trả lương của tháng liền kề trước thời điểm lập danh sách đề nghị hỗ trợ.

Hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng

(trong tối đa 03 tháng)

Chậm nhất ngày 23/8/2022

NLĐ quay trở lại thị trường lao động

- Ở thuê, ở trọ từ 01/4/2022 - 30/6/2022.

- Ký HĐLĐ có thời hạn từ 01 tháng trở lên và làm việc từ 01/4/2022 - 30/6/2022.

- Có thêm 01 trong 02 điều kiện:

+ Đang đóng BHXH bắt buộc;

+ Nếu không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc hoặc là NLĐ mới tuyển dụng và có ký hợp đồng nhưng chưa có tên trong danh sách tham gia BHXH bắt buộc: Có tên trong danh sách trả lương tại tháng liền kề trước thời điểm lập danh sách đề nghị hỗ trợ.

Hỗ trợ 01 triệu đồng/người/tháng.

(trong tối đa 03 tháng)

Theo Quyết định 08/2022, NLĐ được nhận tối đa 03 triệu đồng/người tiền hỗ trợ thuê nhà ở.

Từ bảng trên, có thể thấy, nếu một NLĐ đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Nghỉ việc không lương trên 01 tháng từ ngày 01/5 - hết 31/12/2021, cách ly y tế 45 ngày, đang mang thai và đang nuôi 01 con nhỏ (thuộc đối tượng được hỗ trợ theo Nghị quyết 68);

- Đang tham gia BHTN nhưng không phải đang làm việc tại cơ quan, tổ chức do ngân sách Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên tại thời điểm 30/9/2021 (thuộc đối tượng hỗ trợ của Nghị quyết 116);

- Đáp ứng điều kiện là NLĐ quay lại làm việc và được nhận hỗ trợ theo Quyết định 08/2022;

- Là đoàn viên thuộc đối tượng nhận hỗ trợ của Công đoàn.

Khi đó, tổng số tiền hỗ trợ do Covid-19 mà người này có thể được nhận là:

3,71 triệu đồng (hỗ trợ NLĐ nghỉ việc không lương) + 01 triệu đồng (đang nuôi con nhỏ) + 01 triệu đồng (đang mang thai) + (80.0000 đồng x 45 ngày) (tiền ăn) + 3,3 triệu đồng (mức tối đa tiền hỗ trợ BHTN) + 03 triệu đồng (mức tối đa Công đoàn hỗ trợ) + 03 triệu đồng (tiền thuê nhà) = 18,61 triệu đồng.

Đây là một ví dụ điển hình về số tiền hỗ trợ tối đa một người lao động sẽ được nhận do ảnh hưởng của dịch Covid-19 trong thời gian qua. Tuy nhiên, phần lớn các chính sách chỉ áp dụng trong năm 2021 (dù hạn nộp hồ sơ có thể nộp trong năm 2022) ngoại trừ hỗ trợ tiền thuê nhà.

Trên đây là tất cả khoản tiền hỗ trợ Covid-19 người lao động được nhận. Nếu bạn không thuộc trường hợp đã nêu ví dụ ở trên, để tra cứu cụ thể số tiền mình có thể được hỗ trợ vì ảnh hưởng của dịch Covid-19, bạn có thể gọi đến tổng đài của LuatVietnam 1900.6192 để được các chuyên gia pháp lý hỗ trợ tính chính xác.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định các chính sách quảng bá hình ảnh Việt Nam thông qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật, dạy tiếng Việt và các mô hình văn hóa cộng đồng. Vậy Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Khi đăng ký thành lập hoặc thay đổi ngành, nghề kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kê khai ngành, nghề theo quy định. Vậy ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào? Nghị định 295/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về cách lựa chọn, ghi chi tiết và xử lý những ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

 

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Việc huy động người lao động làm thêm giờ phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động. Vậy huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? 

 

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định các nhiệm vụ, yêu cầu trong công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và công tác thi hành án. Vậy Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Nghị quyết 37/2026/QH16 quy định về việc loại trừ trách nhiệm hình sự đối với người gây thiệt hại trong quá trình ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Vậy gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Theo Nghị quyết 37/2026/QH16, trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Chậm trả lương là một trong những hành vi vi phạm quy định về tiền lương có thể bị xử phạt hành chính. Vậy doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? Mức phạt được xác định ra sao và doanh nghiệp có phải trả thêm tiền lãi cho người lao động không?

 

Thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?

Thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?

Thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trình tự, thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành, từ lập hồ sơ đề xuất đến thẩm định và phê duyệt cấp độ. Vậy thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?

Tàu cá khai thác ngoài vùng biển Việt Nam làm thủ tục xuất nhập cảnh thế nào?

Tàu cá khai thác ngoài vùng biển Việt Nam làm thủ tục xuất nhập cảnh thế nào?

Tàu cá khai thác ngoài vùng biển Việt Nam làm thủ tục xuất nhập cảnh thế nào?

Tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam phải thực hiện thủ tục xuất cảnh trước khi rời vùng biển Việt Nam và nhập cảnh khi trở về. Vậy tàu cá khai thác ngoài vùng biển Việt Nam làm thủ tục xuất nhập cảnh thế nào?