Tàng trữ trái phép 1g ma tuý đi tù bao nhiêu năm?

Tàng trữ trái phép ma tuý là hành vi vi phạm pháp luật hình sự, vô cùng nguy hiểm cho xã hội. Vậy tàng trữ trái phép 1g ma tuý đi tù bao nhiêu năm?

1. Tàng trữ trái phép 1g ma tuý đi tù bao nhiêu năm?

Tàng trữ trái phép 1g ma tuý đi tù bao nhiêu năm?
Tàng trữ trái phép 1g ma tuý đi tù bao nhiêu năm? (Ảnh minh hoạ)

Tàng trữ trái phép được hiểu là hành vi che giấu, cất giấu một lượng hàng hoá, vật thể nào đó tại bất kỳ đâu như: Trong nhà, trong xe, trong người,... trái quy định pháp luật.

Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 66 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017 số 12/2017/QH14, quy định về chế tài đối với Tội tàng trữ trái phép chất ma tuý như sau:

“Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

...

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;”

Theo đó, người phạm tội tàng trữ trái phép chất ma tuý, không nhằm mục đích để mua bán hay vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thì tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể bị phạt từ từ 01 - 05 năm tù.

Như vậy, người bị bắt vì có hành vi tàng trữ trái phép ma tuý ở thể rắn có khối lượng 1g thuộc trường hợp tàng trữ trái phép ma tuý có khối lượng từ 01g - dưới 20g, do đó người phạm tội có thể bị phạt từ 01 - 05 năm tù.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội này còn có thể bị phạt tiền từ 05 - 500 triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, bị cấm hành nghề hoặc làm một công việc nhất định trong khoảng thời gian từ 01 - 05 năm hoặc bị tịch thu một phần/toàn bộ tài sản của mình.

2. Tàng trữ trái phép ma tuý có thể bị tử hình không?

Tàng trữ trái phép ma tuý có thể bị tử hình không?
Tàng trữ trái phép ma tuý có thể bị tử hình không? (Ảnh minh hoạ)

Căn cứ theo khoản 4 Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 66 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017, khung hình phạt cao nhất đối với tội tàng trữ trái phép ma tuý là từ 15 - 20 năm hoặc phạt tù chung thân nếu người phạm tội thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

- Tàng trữ trái phép nhựa cần sa, nhựa thuốc phiện, cao côca với khối tượng từ 05kg trở lên.

- Tàng trữ trái phép lá khát; cây côca; rễ, thân, cành, lá, hoa, quả cây cần sa hoặc bộ phận của một cây khác mà có chứa chất ma tuý với khối lượng từ 75kg trở lên.

- Tàng trữ trái phép các chất: Cocaine, Methamphetamine, Heroine, MDMA hoặc XLR-11 với khối lượng từ 100g trở lên.

- Tàng trữ trái phép quả thuốc phiện tươi với khối lượng từ 150kg trở lên.

- Tàng trữ trái phép quả thuốc phiện khô với khối lượng từ 600kg trở lên.

- Tàng trữ trái phép các chất ma tuý khác dưới thể rắn với khối lượng từ 300g trở lên.

Như vậy, dựa theo quy định nêu trên thì hiện nay không quy định hình phạt tử hình đối với Tội tàng trữ trái phép ma tuý mà chỉ quy định mức án cao nhất là tù chung thân.

3. Tàng trữ trái phép ma tuý có được hưởng án treo không?

người phạm tội tàng trữ trái phép ma tuý được Toà án có thẩm quyền xem xét hưởng án treo khi:

- Bị xử lý hình sự về tội này theo khung hình phạt thứ nhất là có mức phạt tù từ 01 - 05 năm.

- Đáp ứng các điều kiện được xem xét hưởng án treo theo quy định pháp luật như: Có các tình tiết giảm nhẹ, có nhân thân tốt, có khả năng tự cải tạo, việc cho hưởng án treo không gây ảnh hưởng đến an toàn xã hội và an ninh trật tự, không gây nguy hiểm cho xã hội,...

Bởi theo quy định pháp luật, án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án có thẩm quyền áp dụng dựa trên các căn cứ cụ thể:

- Người được xem xét hưởng án treo phải là người bị phạt từ không quá 03 năm.

- Căn cứ vào nhân thân của người phạm tội cũng như các tình tiết được giảm nhẹ và xét thấy không cần thiết phải bắt người phạm tội chấp hành hình phạt tù.

Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, Toà án quyết định việc cho người phạm tội được hưởng treo và ấn định thời gian thử thách cho người phạm tội từ 01 - 05 năm.

Điều kiện được hưởng án treo được hướng dẫn chi tiết tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, theo đó để được xem xét hưởng án treo thì người phạm tội phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Người phạm tội bị phạt từ không quá 03 năm và có nhân thân tốt.

- Có đủ tình tiết giảm nhẹ, không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, hoặc nếu có tình tiết tăng nặng thì số tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn.

- Có nơi tạm trú/thường trú rõ ràng hoặc có nơi làm việc ổn định.

- Người phạm tội có khả năng tự cải tạo, việc cho người này được hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội và ảnh hưởng xấu đến an toàn xã hội, an ninh, trật tự,...

Trên đây là những thông tin về vấn đề Tàng trữ trái phép 1g ma tuý đi tù bao nhiêu năm?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cảnh giác: Cuộc gọi hiện đúng tên người thân vẫn có thể là lừa đảo

Cảnh giác: Cuộc gọi hiện đúng tên người thân vẫn có thể là lừa đảo

Cảnh giác: Cuộc gọi hiện đúng tên người thân vẫn có thể là lừa đảo

Nhờ công nghệ giả mạo số điện thoại và trí tuệ nhân tạo (AI) mô phỏng giọng nói, kẻ lừa đảo có thể tạo cuộc gọi hiển thị tên người thân, bạn bè hoặc cơ quan uy tín. Thủ đoạn này khiến nhiều người mất cảnh giác, từ đó cung cấp thông tin cá nhân hoặc chuyển tiền theo yêu cầu của đối tượng lừa đảo.

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Sau khi nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026, doanh nghiệp cần kiểm tra kết quả tiếp nhận để bảo đảm báo cáo đã được gửi thành công, đúng cơ quan và đúng thời hạn. Vậy tra cứu kết quả nộp báo cáo như thế nào? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Luật Xây dựng 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế Luật Xây dựng 2014 và đánh dấu nhiều thay đổi quan trọng trong hoạt động đầu tư xây dựng. Doanh nghiệp cần sớm cập nhật các văn bản hướng dẫn mới để bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật và hạn chế rủi ro trong quá trình triển khai dự án.

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Ngày 16/6/2026 Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với cá đối tượng được hưởng lương, phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc Phòng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.