• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 28/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định chế độ và mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố Hà Nội

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 04/10/2012 15:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 28/2012/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Huy Tưởng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/10/2012
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 28/2012/QĐ-UBND

Quyết định 28/2012/QĐ-UBND: Quy định về chế độ chi cho công tác kiểm tra văn bản pháp luật tại Hà Nội

Quyết định 28/2012/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành ngày 02 tháng 10 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày ký. Quyết định này quy định chế độ và mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực tư pháp.

Quyết định bắt đầu bằng việc xác định rõ nội dung chế độ và mức chi cho công tác kiểm tra văn bản, được chi tiết tại phụ lục kèm theo. Điểm nổi bật trong quyết định này là việc quy định cụ thể về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí liên quan đến công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, dựa theo Thông tư 122/2011/TTLT-BTC-BTP. Kinh phí cho công tác này sẽ được duy trì từ ngân sách cấp nào do ngân sách của cấp đó đảm bảo, theo cơ chế phân cấp ngân sách hiện hành.

Nội dung chi tiết trong phụ lục bao gồm các khoản chi cụ thể như sau:

  • Chi cho họp: Chủ trì cuộc họp nhận 150.000 đồng/người, các thành viên tham dự nhận 100.000 đồng/người. Khoản này dành cho các hoạt động liên quan đến việc kiểm tra, rà soát văn bản.

  • Chi lấy ý kiến chuyên gia cho các văn bản phức tạp với mức chi là 600.000 đồng cho một báo cáo.

  • Hỗ trợ cán bộ, công chức trong công tác kiểm tra văn bản là 100.000 đồng/văn bản, chỉ áp dụng khi không có chế độ phụ cấp trách nhiệm.

  • Chi thù lao cho cộng tác viên kiểm tra văn bản, mức chi chung là 140.000 đồng/văn bản, và 300.000 đồng/văn bản cho các lĩnh vực phức tạp.

  • Chi cho báo cáo: 200.000 đồng/báo cáo cho các báo cáo đánh giá về văn bản, và 1.000.000 đồng/báo cáo cho báo cáo kết quả kiểm tra, với trường hợp thuê chuyên gia bên ngoài có thể lên tới 1.500.000 đồng/báo cáo.

  • Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu với mức chi từ 70.000 đồng cho tài liệu chung tới 100.000 đồng/văn bản trong công tác rà soát.

Quyết định này nhấn mạnh trách nhiệm thi hành thuộc về các sở, ban, ngành, và Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã. Đây là một bước đi quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của các văn bản quy phạm pháp luật, qua đó nâng cao hiệu quả quản trị và an toàn pháp lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Xem chi tiết Quyết định 28/2012/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 12/10/2012

Tải Quyết định 28/2012/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 28/2012/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 28/2012/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 28/2012/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------
Số: 28/2012/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2012
 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ VÀ MỨC CHI CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------------
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
 
 
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định s60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kim tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cThông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Liên Bộ: Tài chính - Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kim tra, xlý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của HĐND Thành phkhóa XIV kỳ họp thứ 5 về nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội và thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2012 của thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 4076/STC-HCSN ngày 05/9/2012,
 
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Điều 1. Quy định chế độ và mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Hà Nội như sau:
1. Nội dung chế độ, định mức chi cụ thể được thực hiện theo quy định tại phụ lục đính kèm.
2. Các quy định về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Liên Bộ: Tài chính - Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra,
xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
3. Kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước Thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 
 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Đoàn ĐBQH TP;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;
- Đ/c Chủ tịch UBND TP;
- Các đ/c PCT UBND TP;
- Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- CPVP, Trung tâm Công báo (để đăng công báo)
- Các phòng CV, TH;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Huy Tưởng
 
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TP HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 02/10/2012 của UBND Thành phố)
 
TT
Nội dung chi
Mức chi
1
Chi tổ chức các cuộc họp, chi công tác phí
 
 
Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra
 
 
- Chủ trì cuộc họp
150.000 đồng/người
 
- Các thành viên tham dự
100.000 đồng/người
2
Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp
600.000 đồng/01 báo cáo (01 văn bản)
3
Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản (Trường hợp nếu có chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ kiểm tra văn bản thì không thực hiện chế độ chi hỗ trợ kiểm tra văn bản theo quy định này)
100.000 đồng/01 văn bản
4
Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản
 
 
- Mức chi chung
140.000 đồng/01 văn bản
 
- Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp
300.000 đồng/01 văn bản
5
Chi soạn thảo, viết báo cáo
 
 
- Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật
200.000 đồng/01 báo cáo
 
- Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực (Bao gồm cả báo cáo liên ngành)
1.000.000 đồng/báo cáo
Trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan
1.500.000 đồng/báo cáo
6
Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
 
 
- Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản; rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 62 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ
100.000 đồng/văn bản
 
- Chi thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí...phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (Đối với loại văn bản chưa có mức giá xác định cụ thể theo Thông tư số 122/2011/TTLT-BTC-BTP). Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên công báo.
70.000 đồng/01 tài liệu (01 văn bản)
*
Các nội dung chi khác thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 và các văn bản hiện hành
 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 28/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định chế độ và mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×