Quy định chuyển nợ quá hạn trong thương lượng thanh toán của nghiệp vụ thư tín dụng

Quy định về chuyển nợ quá hạn trong thương lượng thanh toán của nghiệp vụ thư tín dụng được nêu tại Thông tư 21/2024/TT-NHNN. Hãy cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây để nắm rõ thông tin.

Thương lượng thanh toán trong nghiệp vụ thư tín dụng là gì?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, quy định như sau:

Thương lượng thanh toán là việc ngân hàng thương lượng mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng (có kèm hoặc không kèm hối phiếu) của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.

Có thể thấy, đây là hoạt động do ngân hàng thực hiện, liên quan đến việc ngân hàng mua có ký hạn hoặc mua có quyền truy đòi bộ chứng từ từ bên thụ hưởng, trước khi đến hạn thanh toán.

Điều này liên quan trực tiếp đến hoạt động chuyển nợ quá hạn và thu hồi nợ của ngân hàng, đặc biệt trong các trường hợp có rủi ro về thanh toán hoặc tài chính. 

Quy định chuyển nợ quá hạn trong thương lượng thanh toán của nghiệp vụ thư tín dụng
Quy định chuyển nợ quá hạn trong thương lượng thanh toán của nghiệp vụ thư tín dụng (Ảnh minh họa)

Hoạt động chuyển nợ quá hạn của ngân hàng trong thương lượng thanh toán của nghiệp vụ thư tín dụng

Quy định về việc chuyển nợ quá hạn trong trường hợp khách hàng không trả nợ theo đúng hạn khi mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi bộ chứng từ theo Điều 39 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, như sau:

Mua có kỳ hạn bộ chứng từ:

- Khi khách hàng không thực hiện việc thanh toán theo đúng thời hạn, ngân hàng sẽ chuyển số tiền chưa được hoàn trả thành nợ quá hạn. Điều này đảm bảo rằng ngân hàng vẫn theo dõi và xử lý khoản nợ của khách hàng.

- Đến ngày thanh toán thư tín dụng, nếu số tiền thanh toán thư tín dụng nhỏ hơn số tiền ngân hàng thương lượng thanh toán cho khách hàng cộng với phí và lãi thì ngân hàng tiếp tục theo dõi khoản chênh lệch này và áp dụng các biện pháp thu hồi nợ.

Mua có bảo lưu quyền truy đòi bộ chứng từ:

- Nếu ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận một thời hạn truy đòi mà khách hàng không trả được nợ trước khi hết thời hạn đó, số tiền chưa trả sẽ bị chuyển thành nợ quá hạn.

- Số tiền bị chuyển thành nợ quá hạn sẽ là số tiền mà ngân hàng đã thương lượng thanh toán cho khách hàng.

Thông báo chuyển nợ quá hạn:

- Ngân hàng có trách nhiệm thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn. Thông báo này bao gồm các chi tiết về số dư nợ gốc bị quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn.

- Việc thông báo này giúp khách hàng nhận thức được tình trạng nợ của mình và có thể thúc đẩy hành động trả nợ hoặc thương lượng với ngân hàng.

Trên đây là nội dung bài viết về "Quy định chuyển nợ quá hạn trong thương lượng thanh toán của nghiệp vụ thư tín dụng".

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?