Quan trắc môi trường định kỳ bao lâu 1 lần?

Quan trắc môi trường định kỳ là một trong những hình thức quan trắc môi trường. Cụ thể, quan trắc môi trường định kỳ bao lâu 1 lần theo quy định mới nhất, cùng tìm câu trả lời qua bài viết sau.

Đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ

Quan trắc môi trường bao gồm quan trắc chất thải và quan trắc môi trường, được thực hiện thông qua quan trắc tự động, liên tục hoặc quan trắc định kỳ hoặc quan trắc theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước.

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, quan trắc định kỳ là một trong những hình thức áp dụng đối với quan trắc nước thải và quan trắc bụi, khí thải công nghiệp. Cụ thể,

1- Đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ gồm các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Bảo vệ môi trường 2020:

  • Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp xả nước thải ra môi trường;
  • Dự án đầu tư, cơ sở có lưu lượng xả nước thải lớn ra môi trường.

2- Đối tượng phải quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường 2020 gồm: Dự án đầu tư, cơ sở có lưu lượng xả thải lớn ra môi trường.

Quan trắc môi trường định kỳ bao lâu 1 lần?
Quan trắc môi trường định kỳ bao lâu 1 lần? (Ảnh minh họa)

Quan trắc môi trường định kỳ bao lâu 1 lần?

* Tần suất quan trắc nước thải định kỳ

Theo hướng dẫn tại điểm b khoản 3 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, tần suất quan trắc nước thải định kỳ được quy định như sau:

- Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục:

  • 03 tháng/lần đối với trường hợp phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

  • 06 tháng/lần đối với trường hợp còn lại.

- Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường:

  • 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 03 tháng trở xuống;

  • 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 03 tháng đến 06 tháng;

  • 03 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng đến dưới 09 tháng;

  • 04 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 09 tháng;

Lưu ý: Bảo đảm thời gian giữa 02 lần quan trắc tối thiểu là 03 tháng.

- Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường:

  • 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống;

  • 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng;

Lưu ý: Bảo đảm thời gian giữa 02 lần quan trắc tối thiểu là 06 tháng.

- Riêng đối với các thông số tổng hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, tổng hóa chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ, tổng Polychlorinated Biphenyl (PCB), Dioxin, Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (nếu có), tần suất là 01 năm/lần cho tất cả các trường hợp nêu trên.

* Tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ

Tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp được quy định cụ thể trong giấy phép môi trường. Theo điểm b khoản 4 Điều 98 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ thực hiện như sau:

- Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường:

  • 06 tháng/lần đối với các thông số: kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có);

  • 01 năm/lần đối với thông số Dioxin/Furan (nếu có);

  • 03 tháng/lần đối với các thông số còn lại.

- Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường:

  • 01 năm/lần đối với các thông số: Kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có), Dioxin/Furan (nếu có);

  • 06 tháng/lần đối với các thông số còn lại.

- Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường:

  • 01 lần đối với các thông số kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có) trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống, 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ trên 06 tháng;

  • 01 lần/năm đối với các thông số Dioxin/Furan (nếu có).

  • 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 03 tháng trở xuống; 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 03 - 06 tháng; 03 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 - dưới 09 tháng; 04 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 09 tháng đối với các thông số còn lại.

Lưu ý: Bảo đảm thời gian giữa 02 lần quan trắc tối thiểu là 03 tháng.

- Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường:

  • 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống, 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ trên 06 tháng đối với các thông số kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có);

  • 01 lần/năm đối với các thông số Dioxin/Furan (nếu có).

  • 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống; 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng đối với các thông số còn lại.

Lưu ý: Bảo đảm thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 06 tháng.

Trên đây là giải đáp về vấn đề quan trắc môi trường định kỳ bao lâu 1 lần, nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan, độc giả vui lòng liên hệ ngay tổng đài 19006192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?

Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?

Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?

Việc sử dụng trái phép chất ma túy không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, trật tự xã hội mà còn có thể khiến người vi phạm bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ hành vi.

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Ứng dụng VNeID được xây dựng trên nền tảng cơ sở dữ liệu về định danh, dân cư và xác thực điện tử, cung cấp các tiện ích phát triển công dân số, chính phủ số, xã hội số. Bài viết dưới đây là thông tin về các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID mới nhất.

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Nhằm tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong thực hiện thủ tục hành chính, Bộ Công an đã cập nhật tính năng hỗ trợ đăng ký định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên ứng dụng VNeID.

Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch tăng trưởng 2 con số: 8 nội dung chính

Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch tăng trưởng 2 con số: 8 nội dung chính

Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch tăng trưởng 2 con số: 8 nội dung chính

Kết luận 18-KL/TW về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số" của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV ban hành ngày 02/4/2026.

Hạn chót xác thực thuê bao để tránh bị khóa SIM 2 chiều, thu hồi số

Hạn chót xác thực thuê bao để tránh bị khóa SIM 2 chiều, thu hồi số

Hạn chót xác thực thuê bao để tránh bị khóa SIM 2 chiều, thu hồi số

Từ 15/4/2026, theo Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, nhiều thuê bao phải cập nhật, chuẩn hóa thông tin và xác thực sinh trắc học khuôn mặt để tiếp tục sử dụng dịch vụ viễn thông. Nếu không thực hiện đúng thời hạn, thuê bao có thể bị khóa SIM một chiều, khóa hai chiều và bị thu hồi số.