Phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết: 6 điểm khác biệt cần chú ý

Phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết đều là hành vi chống trả nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên đây là hai khái niệm độc lập và mang những đặc điểm, tính chất khác nhau.

Phòng vệ chính đáng là gì? Tình thế cấp thiết là gì?

Để phân biệt phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết, trước tiên cần hiểu rõ về hai khái niệm này. Theo đó:

- Điều 22 Bộ luật Hình sự 2015 quy định phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích này.

- Điều 23 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.

Đặc biệt, hành vi phòng vệ chính đáng và hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm.
 

Phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết
Phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết không phải là tội phạm (Ảnh minh họa)

 

Phân biệt phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết: 6 điểm khác biệt cần chú ý

Trên thực tế có không ít người nhầm lẫn giữa hành vi phòng vệ chính đáng với hành vi gây thiệt hại trong tình thế khẩn cấp. Dưới đây LuatVietnam sẽ chỉ ra những điểm khác biệt cơ bản giữa hai khái niệm này:

Tiêu chí

Phòng vệ chính đáng

Tình thế cấp thiết

Cơ sở pháp lý

Điều 22 Bộ luật Hình sự

Điều 23 Bộ luật Hình sự

Nguồn nguy hiểm dẫn đến hành vi

Gồm những hành vi nguy hiểm của con người xâm phạm đến quyền và lợi ích chính đáng của cá nhân, Nhà nước, của tập thể, tổ chức khác…

- Do hành vi của con người gây ra; hoặc

- Do thiên tai, do súc vật, do sự cố kỹ thuật,… gây ra.

Đối tượng của hành vi

- Người phòng vệ chính đáng gây ra thiệt hại cần thiết cho chính người đang có hành vi xâm phạm lợi ích hợp pháp chứ không gây thiệt hại cho người khác.

- Việc phòng vệ nhằm loại trừ được nguồn gốc nguy hiểm, bảo vệ được lợi ích hợp pháp.

 

- Đối tượng bị hành vi khắc phục tình trạng nguy hiểm thiệt hại là một lợi ích.

- Không được gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe người khác để khắc phục tình trạng nguy hiểm trong tình thế cấp thiết.

 

Phương thức thực hiện

Chống trả lại một cách cần thiết đối với người đang có hành vi xâm phạm

Gây ra một thiệt hại khác nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa từ nguồn nguy hiểm.

Thiệt hại xảy ra

- Người phòng vệ chính đáng được gây thiệt hại cho chính người có hành vi xâm phạm đến lợi ích hợp pháp ở mức độ cần thiết (đủ khả năng loại trừ hành vi xâm phạm của người tấn công).

- Mức độ cần thiết có thể là ngang bằng hoặc mức độ thiệt hại lớn hơn so với thiệt hại do hành vi tấn công gây ra miễn là cần thiết để loại trừ hành vi tấn công chứ không quá mức, quá đáng.

Mức độ thiệt hại do người thực hiện hành vi trong tình thế cấp thiết gây ra bắt buộc phải nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.

Ưu tiên lựa chọn thực hiện

Không bắt buộc là lựa chọn cuối cùng của người phòng vệ chính đáng.

Là lựa chọn cuối cùng do không còn cách nào khác để ngăn chặn thiệt hại xảy ra.

Ví dụ

A và một nhóm bạn nảy sinh tranh cãi và mâu thuấn. Nhóm bạn này xông vào đánh A, do bị đánh và dồn đến bước đường cùng, khi thấy 1 người định xông vào đánh, A cầm con dao bên cạnh để giơ ra dọa thì chẳng may đâm vào người đang xông đến khiến người này trọng thương.

B đang điều khiển xe xuống dốc thì xe bị kẹt phanh, do phía dưới đang có nhiều xe cộ đi lại nên để đảm bảo an toàn cho những người này, B đã đánh lái và đâm vào nhà dân khiến nhà này bị hư hỏng nặng.


Trên đây là bài viết về Phân biệt phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết: 6 điểm khác biệt cần chú ý. Mọi vấn đề còn vướng mắc vui lòng liên hệ 19006192 để được LuatVietnam hỗ trợ, giải đáp.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong những trường hợp nào? Bài viết dưới đây LuatVietnam cập nhật các trường hợp bị thu hồi giấy phép hành nghề theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023. 

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Bảng so sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Việc sở hữu văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ngày càng phổ biến trong bối cảnh hợp tác giáo dục quốc tế phát triển. Vậy thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thời gian giải quyết trong bao lâu?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Việc phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến an toàn, dữ liệu cá nhân, minh bạch và trách nhiệm đối với kết quả do AI tạo ra. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì? Người sử dụng và đơn vị phát triển AI cần lưu ý những nguyên tắc nào?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Trí tuệ nhân tạo ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, kéo theo yêu cầu về an toàn, minh bạch, trách nhiệm và bảo vệ quyền con người. Vậy hiện nay, Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được quy định tại văn bản nào và gồm những nội dung đáng chú ý gì?