Phân tích Thông tư 03/2022/TT-NHNN hướng dẫn hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp

Ngày 20/5/2022, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 03/2022/TT-NHNN hướng dẫn ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (gọi chung là khách hàng).

Dưới đây là phân tích về những nội dung đáng chú ý nhất của Thông tư này.

1. Phương thức hỗ trợ lãi suất

Điều 3 Thông tư 03/2022/TT-NHNN cho phép khi đến thời điểm trả nợ của từng kỳ hạn trả nợ lãi, ngân hàng thương mại được lựa chọn thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng theo 01 trong các phương thức sau:

1- Giảm trừ trực tiếp số lãi tiền vay phải trả của khách hàng bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất.

2- Thực hiện thu của khách hàng toàn bộ lãi tiền vay trong kỳ và hoàn trả khách hàng số tiền lãi vay được hỗ trợ lãi suất trong cùng ngày thu lãi. 

Trường hợp việc thu lãi vay trong kỳ thực hiện sau giờ làm việc của ngân hàng thương mại thì việc hoàn trả số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất có thể thực hiện vào ngày tiếp theo.

phan tich thong tu 03/2022/tt-nhnn
Phân tích Thông tư 03/2022/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện hỗ trợ lãi suất (Ảnh minh họa)

2. Thứ tự thực hiện hỗ trợ lãi suất

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 03/2022/TT-NHNN, các ngân hàng thương mại phải thực hiện hỗ trợ lãi suất cho khách hàng theo:

- Thứ tự ưu tiên thời điểm thu lãi đến trước trong phạm vi hạn mức hỗ trợ lãi suất được thông báo.

- Thứ tự khách hàng đã ký thỏa thuận cho vay được hỗ trợ lãi suất trước (đối với trường hợp hạn mức hỗ trợ lãi suất còn lại không đủ để thực hiện hỗ trợ cho các nghĩa vụ trả nợ lãi tại cùng một thời điểm trả nợ). Lưu ý, việc này phải được công bố trên trang thông tin điện tử của ngân hàng thương mại.

Lưu ý: Tổng số tiền ngân hàng thương mại hỗ trợ lãi suất và đề nghị ngân sách nhà nước thanh toán hỗ trợ lãi suất trong từng năm không vượt quá hạn mức hỗ trợ lãi suất được thông báo trong năm đó.
 

3. Thời điểm dừng hỗ trợ lãi suất

Ngân hàng thương mại dừng hỗ trợ lãi suất sau thời điểm 31/12/2023 hoặc khi hết hạn mức hỗ trợ lãi suất được thông báo, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Khoản 3 Điều 5 Thông tư 03/2022/TT-NHNN hướng dẫn căn cứ vào kết quả hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng, từng ngân hàng thương mại thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của ngân hàng thương mại và báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thời điểm dừng hỗ trợ lãi suất.

Trường hợp được thông báo bổ sung hạn mức hỗ trợ lãi suất, phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của ngân hàng thương mại và tiếp tục hỗ trợ lãi suất cho khách hàng kể từ ngày có thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

phan tich thong tu 03/2022/tt-nhnn
Ngân hàng phải thông báo công khai thời điểm dừng hỗ trợ lãi suất (Ảnh minh họa)

4. Chế độ thông tin, báo cáo của ngân hàng thương mại

Ngoài các báo cáo theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP, ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất còn phải:

  • Định kỳ vào ngày 20 hằng tháng, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (thông qua Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) về kết quả hỗ trợ lãi suất theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này, đảm bảo phù hợp với số liệu báo cáo theo các mẫu biểu quy định tại Nghị định 31/2022/NĐ-CP.
  • Trước ngày 20 các tháng 10, 11, 12 năm 2022 (báo cáo các kỳ số liệu tháng 9, 10, 11 năm 2022), báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (thông qua Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) về dự kiến chuyển nguồn hạn mức hỗ trợ lãi suất năm 2022 sang năm 2023 theo Phụ lục 03 Thông tư 03/2022/TT-NHNN.
  • Trước ngày 20/7/2023, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (thông qua Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) về dự kiến hỗ trợ lãi suất đến cuối năm 2023 theo Phụ lục 04 Thông tư 03/2022/TT-NHNN.
     

5. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại

Điều 8 Thông tư 03/2022/TT-NHNN quy định rõ trách nhiệm của các ngân hàng thương mại như sau:

- Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định để tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống, trong đó tối thiểu phải quy định:

+ Các nội dung về hỗ trợ lãi suất tại thỏa thuận cho vay, phụ lục sửa đổi, bổ sung thỏa thuận cho vay, chứng từ nhận nợ giữa ngân hàng thương mại và khách hàng;

+ Nội dung thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và khách hàng về các biện pháp thu hồi trong trường hợp phải thu hồi số tiền đã hỗ trợ lãi suất. 

- Xác định và ghi rõ nội dung về mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với quy định tại thỏa thuận cho vay hoặc phụ lục sửa đổi, bổ sung thỏa thuận cho vay hoặc chứng từ nhận nợ giữa ngân hàng thương mại và khách hàng. 

- Thực hiện việc hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định; trường hợp từ chối hỗ trợ lãi suất phải có văn bản thông báo cho khách hàng.

- Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay theo đúng mục đích sử dụng vốn vay được hỗ trợ lãi suất. 

- Theo dõi, lưu trữ hồ sơ, hạch toán, thống kê riêng các khoản vay được hỗ trợ lãi suất theo quy định. 

- Thông tin, truyền thông về chính sách hỗ trợ lãi suất tại ngân hàng thương mại.

- Công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của ngân hàng thương mại thời điểm dừng hỗ trợ lãi suất (như đã nêu tại mục 3 của bài viết). 

Ngoài các nội dung trên đây, Thông tư 03/2022/TT-NHNN còn hướng dẫn chi tiết cách xác định hạn mức hỗ trợ lãi suất đối với ngân hàng thương mại… 

https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2022/06/03/Phan_tich_Thong_tu_03_2022_TT_NHNN_0306145111.pdf

Quý khách vui lòng đăng nhập tài khoản "Pháp lý doanh nghiệp" để xem chi tiết phân tích văn bản này. Nếu Quý khách chưa có tài khoản, vui lòng đăng ký tại đây!
Đánh giá bài viết:

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục
Hiếp dâm, dùng tiền hoà giải được không?
Hiếp dâm, dùng tiền hoà giải được không?

Hiếp dâm, dùng tiền hoà giải được không?

Hiếp dâm từ lâu đã trở thành vấn đề gây nhức nhối trong xã hội, tệ nạn này đang có chiều hướng gia tăng cả về số lượng và tính chất phức tạp. Nhiều trường hợp người phạm tội hiếp dâm dùng tiền để hòa giải, bồi thường cho gia đình nạn nhân với mong muốn không phải ngồi tù. Vậy, pháp luật quy định thế nào về trường hợp này?

Đánh ghen ngoài đường có phải là gây rối trật tự công cộng?
Đánh ghen ngoài đường có phải là gây rối trật tự công cộng?

Đánh ghen ngoài đường có phải là gây rối trật tự công cộng?

Trong thời gian gần đây, trên các bài báo, mạng xã hội đăng tải nhiều clip liên quan đến việc đánh ghenở ngay ngoài đường. Đáng chú ý, hành vi này đã gây ra hiện tượng mất trật tự công cộng, ách tắc giao thông. Vậy, đánh ghen ngoài đường có phải là gây rối trật tự công cộng không? Bị xử lý thế nào?

Tội gây rối trật tự công cộng có được hưởng án treo không?
Tội gây rối trật tự công cộng có được hưởng án treo không?

Tội gây rối trật tự công cộng có được hưởng án treo không?

Gây rối trật tự công cộng là hành vi vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trât tự, an toàn xã hội. Người có hành vi gây rối có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị xử lý hình sự vê Tội gây rối trật tự công cộng. Vậy, trường hợp xử lý hình sự, Tội gây rối trật tự công cộng có được hưởng án treo không?