Nhãn sinh thái Việt Nam là gì? Tiêu chí nhãn sinh thái Việt Nam

Hiện nay có nhiều mặt hàng được dán nhãn sinh thái Việt Nam, nhãn này có ý nghĩa như thế nào? Tiêu chí để được cấp nhãn sinh thái Việt Nam được quy định như thế nào?
Nhãn sinh thái Việt Nam là gì?
Nhãn sinh thái Việt Nam là gì? (Ảnh minh họa)

Theo quy định tại khoản 2 Điều 145 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 nhãn sinh thái Việt Nam là loại nhãn dành cho các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường do những cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp chứng nhận.

Khi cấp nhãn sinh thái Việt Nam, việc quan trắc, phân tích và đánh giá sự phù hợp để đối chứng với các tiêu chí cấp Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm/dịch vụ bắt buộc phải được tổ chức thực hiện quan trắc môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020, bên cạnh đó việc tổ chức đánh giá sự phù hợp các tiêu chí phải tuân thủ quy định pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa cùng với pháp luật về đo lường cùng các quy định pháp luật khác có liên quan.

Về việc phân loại nhãn sinh thái, căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 19/2009/TT-BKHCN, nhãn sinh thái bao gồm 3 loại nhãn như sau:

  • Thứ nhất là nhãn kiểu I: Nhãn cấp cho những sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất;

  • Thứ hai là nhãn kiểu II: Nhãn được doanh nghiệp tự công bố, do những doanh nghiệp nhập khẩu, doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp phân phối đưa ra dựa trên việc tự đánh giá hoặc do đánh giá của một bên thứ ba;
  • ​Cuối cùng là nhãn kiểu III: Nhãn tự nguyện của doanh nghiệp sản xuất và cung ứng theo đề xuất từ các chương trình tự nguyện của ngành kinh tế hoặc từ tổ chức kinh tế.

​2. Lợi ích của nhãn sinh thái

Nhãn sinh thái được sử dụng nhằm mục đích cung cấp thông tin cho người tiêu dùng biết về sự thân thiện với môi trường hơn đối với sản phẩm, dịch vụ đó khi so sánh với các sản phẩm, dịch vụ khác.

Theo đó, Nhãn sinh thái được thực hiện nhằm tăng cường sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, đồng thời bảo vệ môi trường thông qua khuyến khích các việc sản xuất và tiêu dùng thân thiện với môi trường.

Tiêu chí nhãn sinh thái Việt Nam
Tiêu chí nhãn sinh thái Việt Nam (Ảnh minh họa)

Căn cứ nội dung tại Điều 76 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, tiêu chí đánh giá nhãn sinh thái Việt Nam được xây dựng dựa trên cơ sở đánh giá tác động đối với toàn bộ vòng đời của sản phẩm/dịch vụ từ quá trình khai thác nguyên liệu đến sản xuất, phân phối, sử dụng và cuối cùng là tái chế sau khi thải bỏ là gây hại ít hơn cho môi trường khi so sánh với sản phẩm cùng loại. 

Nội dung tiêu chí đánh giá Nhãn sinh thái Việt Nam đối với từng sản phẩm/dịch vụ là do cơ quan có thẩm quyền quy định. Về cơ bản, các tiêu chí để xét cấp nhãn sinh thái Việt Nam sẽ bao gồm: Tiêu chí chung và những tiêu chí cụ thể như là về nguyên vật liệu, nhiên liệu; công nghệ sản xuất; đặc tính kỹ thuật,... (Mẫu số 01 Phụ lục VIII của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT).

Sản phẩm để được cấp Nhãn sinh thái ở Việt Nam phải đáp ứng tất cả những tiêu chí Nhãn sinh thái  Việt Nam (do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định) và chủ thể có yêu cầu phải thực hiện thủ tục, trình tự xin cấp chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam theo đúng quy định.

Căn cứ Điều 147 Nghị định 08/2022/NĐ-CP thì có thể khái quát các bước để sản phẩm được cấp Nhãn sinh thái ở Việt Nam như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam

Căn cứ Điều 146 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, hồ sơ này bao gồm:

- Văn bản đề nghị chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam 

- Báo cáo sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam

- Kết quả thử nghiệm sản phẩm (thời hạn không quá 06 tháng)

- Bản vẽ/bản chụp kiểu dáng công nghiệp (kích cỡ 21 cm X 29 cm) và thuyết minh thông số kỹ thuật sản phẩm.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đến Bộ Tài nguyên & Môi trường

Bước 3: Đánh giá hồ sơ và cấp chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ thì trong thời hạn 05 ngày, Bộ Tài nguyên & Môi trường xem xét tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký.

  • Sau thời điểm nhận được bộ hồ sơ cấp chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đầy đủ và hợp lệ thì trong thời hạn 30 ngày, Bộ Tài nguyên & Môi trường thực hiện trình tự sau:

  • Thành lập hội đồng để đánh giá; 

  • Khảo sát thực tế

  • Họp hội đồng để đánh giá các tiêu chí cấp chứng nhận;

  • Nếu cần thiết có thể tiến hành trưng cầu giám định để đánh giá.

  • Sau khi có kết quả của hội đồng đánh giá, Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam. Nếu sản phẩm, dịch vụ không đáp ứng bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam, thì ra thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân biết (có rõ lý do không được cấp).

Lưu ý:

  • Sau khi được cấp chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam mà có mong muốn tiếp tục được chứng nhận thì sớm nhất là trước 03 tháng khi quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam hết hiệu lực, thì phải có hồ sơ đề nghị chứng nhận theo quy định nêu trên.

  • Trường hợp có các thay đổi những thông số kỹ thuật, đặc tính của sản phẩm, dịch vụ có những thay đổi khác có liên quan đến bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam thì phải gửi hồ sơ đề nghị đến Bộ Tài nguyên & Môi trường để đánh giá, chứng nhận theo quy về cấp đổi và thu hồi.

Trên đây là các quy định liên quan đến nội dung nhãn sinh thái Việt Nam là gì?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Nghị định 159/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dụng nghề nghiệp, cơ sở giáo dụng đại học công lập, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Vậy người đảm nhiệm vị trí giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?
 

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức: Mức phạt mới nhất 2026

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức: Mức phạt mới nhất 2026

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức: Mức phạt mới nhất 2026

Hành vi làm giả con dấu, tài liệu và sử dụng con dấu giả của cơ quan, tổ chức hiện nay đang có dấu hiệu gia tăng, gây ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động của tổ chức, cơ quan nhà nước và lợi ích hợp pháp của người dân.

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Nghị định 164/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 15/5/2026 về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị. Trong đó, Nghị định quy định những loại tài sản, thu nhập phải kê khai từ ngày 01/7/2026.

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Phá hoại tài sản là hành vi cố ý làm hư hại, giảm giá trị hoặc khiến tài sản của người khác không còn khả năng sử dụng và khó khôi phục. Tùy thuộc vào mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, người thực hiện hành vi - dù là công dân Việt Nam hay người nước ngoài - đều sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Ngày 15/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 159/2026/NĐ-CP quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học công lập, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Trường hợp đã bị xử lý nhưng tiếp tục vi phạm, người thực hiện hành vi có thể phải đối mặt với những chế tài nghiêm khắc hơn từ cơ quan chức năng. Vậy tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?