Nhà trọ không đảm bảo phòng cháy chữa cháy bị phạt như thế nào?

Tình trạng các nhà trọ không đảm bảo phòng cháy chữa cháy tiềm ẩn nhiều nguy cơ hỏa hoạn, gây mất an toàn về tính mạng và tài sản. Theo quy định của pháp luật, chủ nhà trọ không đảm bảo phòng cháy chữa cháy có thể bị phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mức phạt hành chính đối với chủ nhà trọ không đảm bảo phòng cháy chữa cháy

Mức phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm về phòng cháy, chữa cháy được quy định tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Theo đó, chủ nhà trọ không đảm bảo phòng cháy chữa cháy có thể bị phạt đối với một số vi phạm như sau:

- Niêm yết biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy không đúng quy cách, mẫu quy định: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 - 300.000 đồng.

- Không niêm yết biển báo, biển cấm, sơ đồ, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.

- Làm che khuất, cản trở lối tiếp cận phương tiện phòng cháy và chữa cháy; Sử dụng phương tiện chữa cháy thông dụng không bảo đảm chất lượng: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 - 300.000 đồng

- Không kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy và chữa cháy định kỳ; Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy không đủ hoặc không đồng bộ: Phạt tiền từ 500.000 - 1,5 triệu đồng.

- Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho nhà, công trình: Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng.

- Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại hộ gia đình:

+ Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 - 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà gây thiệt hại về tài sản từ 50 đến dưới 100 triệu đồng.

+ Phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà gây thiệt hại về tài sản trên 100 triệu đồng;

  • Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61%;

  • Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này dưới 61%.

- Vi phạm trong việc để xảy ra cháy, nổ:

+ Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 - 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản dưới 20 triệu đồng.

+ Phạt tiền từ 01 - 03 triêu đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng.

+ Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 50 đến dưới 100 triệu đồng.

+ Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà gây thiệt hại về tài sản trên 100 triệu đồng;
  • Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61%;
  • Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này dưới 61%.
Nhà trọ không đảm bảo phòng cháy chữa cháy bị phạt như thế nào?
Nhà trọ không đảm bảo phòng cháy chữa cháy bị phạt như thế nào? (Ảnh minh họa)

Chủ nhà trọ không đảm bảo phòng cháy chữa cháy có thể bị truy cứu hình sự

Trường hợp vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây thiệt hại, hậu quả nghiêm trọng, chủ nhà trọ không đảm bảo phòng cháy chữa cháy có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cụ thể, Điều 313 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, sửa đổi bởi Luật số 12/2017/QH14 quy định về Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy như sau:

Khung 1: Người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 - 05 năm:

  • Làm chết người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% - 121%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100 đến dưới 500 triệu đồng.

Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 - 08 năm:

  • Làm chết 02 người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% - 200%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 500 triệu đến dưới 1,5 tỷ đồng.
Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 - 12 năm:
  • Làm chết 03 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên.

Người vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các trường hợp trên nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

Trên đây là thông tin về: Nhà trọ không đảm bảo phòng cháy chữa cháy bị phạt như thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt VPHC lĩnh vực giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến lần đầu đề xuất toàn diện về chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong quản lý và tổ chức dạy thêm, học thêm.

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có những điểm mới đáng chú ý nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là vấn đề được nhiều hộ gia đình, cá nhân và tổ chức quan tâm, nhất là trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vậy quy định mới nhất đang đặt ra cơ chế hỗ trợ như thế nào?

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế là kênh huy động vốn quan trọng nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ về hồ sơ, công bố thông tin và báo cáo kết quả phát hành. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, trình tự thực hiện sẽ có những điểm khác nhau cần lưu ý.

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh, rõ ràng các quy định mới và cũ về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng  giúp người đọc dễ dàng nhận diện nội dung thay đổi, tiết kiệm thời gian nghiên cứu và hạn chế bỏ sót các quy định quan trọng khi áp dụng.